TÌM HIỂU CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ CỦA SẢN PHẨM NƯỚC UỐNG SỮA TRÁI CÂY NUTRI BOOST VÀ CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCACOLA VIỆT NAM .Các chiến lược giá cũng như các nhân tố sẽ ảnh hưởng đên quyết định mua của con người
Trang 1MÔN MARKETING CĂN BẢN
NỘI DUNG: TÌM HIỂU CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ CỦA SẢN PHẨM NƯỚC UỐNG SỮA TRÁI CÂY NUTRI BOOST VÀ CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA-COLA VIỆT NAM
Hà Nội, tháng 12 năm 2020
Trang 2Báo cáo bài tập nhóm Chương 1: Giới thiệu chung
MỤC LỤC
Mục lục………
2
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN PHẨM NƯỚC UỐNG SỮA TRÁI
CÂY NUTRI BOOST VÀ CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA-COLA
VIỆT
NAM……… 4
Trang 31.2.2 Lý do ra đời nước trái cây nutri boost và thời gian ra mắt sản phẩm
trên thị trường Việt Nam
Trang 4Báo cáo bài tập nhóm Chương 1: Giới thiệu chung1.2.4.3 Nutri boost
Trang 5CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG VỀ GIÁ CỦA SẢN PHẨM NƯỚC
UỐNG SỮA TRÁI CÂY NUTRIBOOST TẠI CÔNG TY COCA-COLA VÀ MỘT
SỐ CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN GIÁ CỦA SẢN PHẨM…… 213.1 HOẠT ĐỘNG VỀ GIÁ CỦA SẢN PHẨM NUTRIBOOST TẠI CÔNG TY
3.2 NHỮNG VẤN ĐỀ HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH GIÁ CỦA
SẢN PHẨM SỮA TRÁI CÂY NUTRIBOOST………
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN PHẨM NƯỚC UỐNG SỮA
TRÁI CÂY NUTRI BOOST VÀ CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT
COCA-COLA VIỆT NAM
Trang 6Báo cáo bài tập nhóm Chương 1: Giới thiệu chung
1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI
KHÁT COCA- COLA VIỆT NAM
1.1.1 Lịch sử phát triển
1.1.1.1 Lịch sử thương hiệu Coca-Cola
Người sáng tạo ra Coca-Cola là một dược sĩ người Mỹ, ông John Pemberton Khi mới xuất hiện, Coca-Cola được gọi bằng cái tên Coke và được coi như một loại thuốc uống
Mục đích ban đầu của loại nước uống này là một loại nước thuốc bình dân để chống đau đầu, mệt mỏi ở dạng sirô và có màu đen như cà phê Chỉ cần một thìa sirô pha cùng với một cốc nước lạnh là có được thứ nước giải khát nhưng
có thể làm bớt nhức đầu, tăng sảng khoái
Sau đó, Asa Griggs Candler - được biết đến là ông chủ đầu tiên của thương hiệu Coca-Cola hiện nay - đã mua lại công thức chế tạo và bản quyền pha chế loại sản phẩm này vào năm 1891
Năm 1982, tên Coca -Cola chính thức ra đời Đến năm 1893, Coca-Cola thực
sự mới được đăng ký tại Mỹ và là loại nước giải khát có gas mà chúng ta biết đến như hiện giờ
1.1.1.2 Lịch sử phát triển công ty Coca-Cola tại Việt Nam
Năm 1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam
Tháng 2-1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam sau khi Hoa Kì bãi bỏ lệnh cấm
vận thương mại và bắt đầu quá trình kinh doanh lâu dài
Trước 1998: Pháp luật Việt Nam chưa cho phép việc các công ty liên doanh
trở thành các công ty 100% vốn cổ phần nước ngoài nên Coca-Cola đã phải
liên doanh với các công ty Việt Nam để trở thành công ty Coca-Cola Đông
Dương ở Miền Bắc, công ty Coca-Cola Chương Dương ở Miền Nam và
Coca-Cola Non Nước ở miền Trung
Đến tháng 6-2001: Do sự cho phép của chính phủ Việt Nam, 3 công ty Nước giải khát Coca-Cola tại 3 miền đã hợp nhất thành một và có chung sự quản lýcủa Coca-Cola Việt Nam, đặt trụ sở tại quận Thủ Đức- TPHCM
Từ 1-3-2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco, một
trong những tập đoàn đóng chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới
Trang 71.1.2 Các sản phẩm của công ty
Nước giải khát có gas: Coca-Cola- chai thuỷ tinh, lon và chai nhựa, Fanta
các loại, Sprite- lon, chai nhựa…
Nước tăng lực: Samurai- chai thuỷ tinh, lon và bột
Nước đóng chai: Joy, Dasani
Bột trái cây: Sunfill cam, dứa
Nước trái cây: Minute Maid, Splash
Sữa trái cây: Nutri Boost
Thức uống hoa quả và trà đóng chai Fuzetea+
Diet Coke loại lon
Soda Chanh chai thuỷ tinh, lon
1.1.3 Logo của công ty
1.1.4 Thị trường mục tiêu
Coca-Cola khi thâm nhập vào Việt Nam vẫn chọn một chiến lược phục vụ
toàn
bộ thị trường Coca-Cola thực hiện phân khúc thị trường chủ yếu theo địa lý, tập
trung các thành phố lớn nơi có mật độ dân số và tần suất sử dụng cao là miền Bắc
(Hà Nội), miền Trung (Đà Nẵng), miền Nam (TP.HCM ) và theo nhân khẩu (chủ
yếu đánh vào giới trẻ - đối tượng có nhu cầu sử dụng cao) Đây là thị trường mục
tiêu của Coca-Cola
Trang 8Báo cáo bài tập nhóm Chương 1: Giới thiệu chung
Ngành thức uống giải khát trên thị trường Việt Nam gồm: Pepsi, Coca-Cola,
Tân Hiệp Phát, Tribeco, Wonderfarm,… trong đó nổi bật lên với hai đại gia lớn nhất
là Coca-Cola và Pepsi Dưới sự cạnh tranh kịch liệt giữa hai nhà sản xuất lớn và cáchãng trong ngành đã tạo nên một rào cản nhập ngành cùng với những đối thủ tiềm
tàng rất cao, đồng thời có nhiều lựa chọn cho khách hàng trong việc lựa chọn sản
phẩm, do đó sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành là rất cao
1.1.7 Chiến lược kinh doanh
Chiến lược về sản phẩm
Hương vị độc đáo, chất lượng không thay đổi
Kiểu dáng, hình thức của sản phẩm
Chiến lược marketing
Luôn đầu tư mạnh tay cho chiến dịch quảng bá sản phẩm
Luôn biết tận dụng các sự kiện lớn để quảng bá sản phẩm
Chiến lược phát triển thị trường
Trang 9 Chắc chắn trên thị trường
Tập trung phát triển thị trường truyền thống
1.1.8 Mô hình PEST của công ty Coca-Cola
1.2 MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG SẢN PHẨM NƯỚC
UỐNG TRÁI CÂY NUTRI BOOST
1.2.1 Tổng quan về sản phẩm
- Nước uống trái cây nutriboost là sản phẩm hoàn toàn mới của NutiFood,
được các chuyên gia dinh dưỡng NutiFood dày công nghiên cứu suốt gần hainăm qua để đáp ứng nhu cầu về một loại nước uống giàu năng lượng cho
ngày mới và hương vị thơm ngon
- Nước uống trái cây NutriBoost là thức uống có hàm lượng dinh dưỡng cao
gồm 15% sữa New Zealand và 10% nước ép trái cây, NutriBoost sẽ cung cấpnhững dưỡng chất cơ bản cần thiết như canxi, kẽm, Vitamin B3, B6 và E
Đây là các dưỡng chất cần bổ sung cho cơ thể nhằm duy trì sự tươi trẻ và
tăng sức đề kháng cho cơ thể Sản phẩm sữa trái cây Nutriboost có thể thay
thế một bữa ăn phụ thích hợp cho các hoạt động thể thao hay vận động với
cường độ nhẹ, và kích thích sáng tạo
1.2.2 Lý do ra đời nước trái cây nutri boost và thời gian ra mắt sản
phẩm trên thị trường Việt Nam
Lý do ra đời nước trái cây nutri boost :
- Do nhu cầu giữa các nhóm người dùng hiện nay vô cùng khác biệt Trong
Trang 10Báo cáo bài tập nhóm Chương 1: Giới thiệu chungkhi trẻ em cần phát triển về thể chất và trí tuệ, phụ nữ lại mong muốn mình luôn
khỏe, trẻ trung, duyên dáng, và các bạn trẻ năng động nhiều hoài bão luôn tìm kiếm
bí quyết mang đến nguồn năng lượng dồi dào cho cả ngày dài bận rộn Các sản
phẩm sữa dinh dưỡng, do đó, cũng cần được hiện đại hoá để tối ưu được lợi ích của sữa, cũng như các dưỡng chất khoa học theo từng nhu cầu khác biệt
- Mặt khác trong ngành hàng nước giải khát, sữa là ngành đứng thứ hai về
doanh thu cũng như tốc độ tăng trưởng tích cực hàng năm Chính vì vậy, Coca-Colaquyết định cho ra mắt sản phẩm Nutriboost với ba dòng sản phẩm sữa nước đáp ứngtừng nhu cầu người dùng
=> Vì vậy nước trái cây nutri boost đã ra đời
Thời gia ra mắt sản phẩm trên thị trường Việt Nam:
-Được ra mắt tại Việt Nam từ năm 2010, Nutriboost-thức uống sữa kếthợp với nước trái cây - được đánh giá là bước đột phá của công ty trong việcđem đến thị trường Việt Nam dòng sản phẩm sáng tạo, cung cấp dưỡng chấtthiết yếu cho người tiêu dùng trẻ trong cuộc sống đầy bận rộn
Nối tiếp sự thành công đó 16/04/2019 Công ty TNHH Nước Giải
Khát Coca-Cola Việt Nam (Coca-Cola) chính thức giới thiệu giải pháp dinhdưỡng thông minh thông qua việc mở rộng bộ sản phẩm Nutriboost với 3 dòngsản phẩm sữa nước mới sử dụng nguồn sữa New Zealand từ tập đoàn Fonterra,tối ưu dưỡng chất, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đa dạng của nhiều đối tượngngười dùng trong nhịp sống hiện đại
1.2.3 Đơn vị đồng hợp tác để quảng bá và phát triển sản phẩm
- Các sản phẩm mới là dự án đầu tiên đánh dấu hợp tác chiến lược giữa Coca-Cola và Fonterra tại thị trường Đông Nam Á, với mục tiêu cung cấp các dòng sản phẩm hoàn toàn từ nguồn sữa New Zealand giàu dinh dưỡng, được thiết kế dựa trên các nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đa dạng của những nhóm đối tượng người dùng khác nhau.
- Sản phẩm đồng thời cũng khẳng định cam kết của Coca-Cola trong chiến lược trở thành công ty nước giải khát toàn diện, mang đến nhiều hơn những sản phẩm cải tiến với giá trị sức khoẻ lâu dài cho người tiêu dùng.
- Ngày 28/02/2017 - Nhãn hàng Nutriboost thuộc Coca-Cola Việt Nam vừa chính thức giới thiệu MC Phan Anh là đại sứ thương hiệu độc quyền MC Phan Anh sẽ đồng hành cùng Nutriboost cho nhiều hoạt động kết nối với cộng đồng, góp phần đem Nutriboost đến gần hơn với người tiêu dung.
Trang 111.2.4 Một số dòng sản phẩm nutri boost
1.2.4.1 Nutri boost KIDS
-Nutriboost KIDS – Khởi đầu trọn vẹn, Giờ ra chơi, Chúc ngủ ngon:
cung cấp cho trẻ từ 3 tuổi các dưỡng chất tối ưu theo 3 thời điểm khác
nhau trong ngày.
1.2.4.2 Nutriboost TO-GO
-Nutriboost TO-GO - Năng lượng bữa sáng - Bền sức sẵn sàng:bổ sung yến mạch và chất xơ tự nhiên, cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt
động năng suất suốt ngày dài.
1.2.4.3 Nutri boost BEAUTY
-Nutriboost BEAUTY - Da khoẻ, rạng vẻ tươi xinh: Sữa không béo kết hợp ăn ý và khoa học với Collagen và Kẽm, giúp cơ thể cân bằng các
nhóm dưỡng chất cần thiết mà vẫn duy trì vóc dáng tươi tắn, khoẻ
mạnh.
1.2.5 Giá trị dinh dưỡng nutri boost mang lại
-Các sản phẩm sữa nước mới Nutriboost được phát triển dựa trên nền tảng:
Đúng dưỡng chất - Đúng thời điểm - Đúng phương pháp Với 90-95% hàm lượng
sữa chất lượng cao từ New Zealand, kết hợp cùng các nhóm dưỡng chất tự nhiên,
khoa học hòa cùng hương vị thơm ngon, đa dạng, các sản phẩm này hướng đến
cung cấp cho người tiêu dùng nguồn dinh dưỡng thông minh, giúp tối ưu cuộc sống trước áp lực tăng cao của nhịp sống hiện đại
-Nước uống trái cây NutriBoost là thức uống có hàm lượng dinh dưỡng cao
gồm 15% sữa New Zealand và 10% nước ép trái cây, NutriBoost sẽ cung cấp nhữngdưỡng chất cơ bản cần thiết như canxi, kẽm, Vitamin B3, B6 và E Đây là các
dưỡng chất cần bổ sung cho cơ thể nhằm duy trì sự tươi trẻ và tăng sức đề kháng
cho cơ thể
Trang 12Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Các quyết định về giá cả
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÁC QUYẾT
ĐỊNH VỀ GIÁ CẢ
2.1.Những vấn đề chung về giá
2.1.1 Gía cả là gì?
Với hoạt động trao đổi: Giá là mối tương quan trao đổi trên thị trường
- Giá là biểu tượng giá trị của sản phẩm, dịch vụ trong trao đổi
-Trao đổi qua giá là trao đổi dựa trên giá trị của những thứ đem trao đổi
-Ý nghĩa kinh tế của giá là lợi ích được xác định bằng tiền
Với người mua: Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người
mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu sản phẩm hay dịch vụ đó
- Giá cả là chi phí bằng tiền mà người mua bỏ ra để có được những lợi ích mà họ
tìm kiếm ở hàng hoá dịch vụ
-Người mua luôn có xu hướng thích mua rẻ
-Giá cả chỉ là đại diện một bộ phận chi phí (được tính bằng tiền) mà người mua bỏ
ra để sở hữu và sử dụng sản phẩm Nhưng nó không phải là biến số duy nhất ảnh
hưởng tới quyết định mua
Với người bán: Giá cả của một hàng hóa, dịch vụ là khoản thu nhập mà người bánnhận được nhờ tiêu thụ sản phẩm đó
-Nhận thức về giá được thể hiện qua đẳng thức:
Gía của 1 sản phẩm= Doanh thu/ Đơn vị sản phẩm
Nhận xét của Marketing về giá cả:
- Giá cả: Là biến số Marketing hỗn hợp duy nhất tạo doanh thu cho doanh nghiệp
-Thông tin về giá luôn giữ vị trí số 1 trong việc đề xuất các quyết định kinh doanh
và quyết định giá bán Do vậy, quản trị giá là nội dung trọng tâm của quản trị
Marketing
2.1.2.Chiến lược giá
Chiến lược giá của doanh nghiêp bao gồm toàn bộ các quyết định về giá mà
người quản trị giá phải soạn thảo và tổ chức thực hiện để đạt được mục tiêu mà
doanh nghiệp theo đuổi, Nó chứa đựng nhiều vấn đề và phức tạp hơn là xác định
moooht mức giá Chiến lược giá bao gồm những nội dung cơ bản
-Nắm bắt và dự báo một cách chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định về giá
-Xác định mức giá chào hàng, giá bán, chiết khấu, giá sản phẩm mới, khung giá, thời hạn thanh toán
-Đó là việc xã định mức giá cụ thể cho từng mặt hàng, kiểu kênh phân phối,
thời gian và địa điểm tiêu thụ, phương thức thanh toán Việc tìm kiếm các phương
thức định giá khoa học là vấn đề quan trọng của nhất của nội dung này
Trang 13-Lựa chọn những ứng xử thích hợp trước nững hoạt độgn cạnh tranh qua giá
cả của đối thủ cạnh tranh
2.1.2.1 Chiến lược giá cho sản phẩm mới
-Chiến lược giá “hớt phần ngon”
Nội dung: Theo chiến lược này, doanh nghiệp đặt giá cao nhất có thể cho những
đoạn thị trường người mua sẵn sàng chấp nhận sản phẩm mới đó Khi mức tiêu thụ
giảm xuống, họ có thể giảm giá để thu hút những khách hàng nhạy cảm về giá
Phương pháp này cho phép doanh nghiệp bán sản phẩm mới sẽ đạt mức doanh thu
và lợi nhuận cao ở các đoạn thị trường khác nhau
Điều kiện áp dụng:
+ Mức cầu về sản phẩm mới khá cao
+ Giá thành đơn vị sản phẩm khi sản xuất hàng loạt nhỏ không cao đến mức khi
cộng thêm cước phí vận chuyển lại “triệt tiêu” hết phần lợi nhuận của doanh nghiệp Giá lúc đầu cao không nhanh chóng thu hút thêm những đối thủ cạnh tranh
mới
+Giá cao góp phần tạo nên hình ảnh về một sản phẩm có chất lượng cao
-Chiến lược giá thâm nhập
Nội dung: Với chiến lược này, doanh nghiệp ấn định mức giá bán sản phẩm mới
thấp nhằm theo đuổi mục tiêu “giành được thị phần lớn” Triết lý làm cơ sở cho
chiến lược này là sản phẩm mới sẽ có tuổi thọ dài nhờ vào việc bán giá ban đầu
thấp, thị phần sẽ gia tăng nhanh chóng Doanh nghiệp sẽ khai thác được tính hiệu
quả của quy mô, khi đó giá có thể tiếp tục giảm mà vẫn duy trì được mức lợi nhuận mong muốn
Điều kiện áp dụng:
+Thị trường nhạy cảm về giá, giá thấp có sức thu hút khách hàng với số lượng
lớn
+ Xuất hiện “hiệu quả của quy mô”, chi phí sản xuất giảm xuống cùng với sự gia
tăng của sản xuất
+Giá hạ không thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
2.1.2.2 Chiến lược giá áp dụng cho danh mục hàng hoá
-Định giá chủng loại hàng hoá
Khái niệm: Định giá chủng loại hàng hóa là việc định giá những sản phẩm có
cùng một chức năng tương tự được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng
Thực chất của việc định giá cho chủng loại hàng hoá: Là định giá cho những sản
phẩm cùng loại nhưng khác nhau về kiểu dáng, chất lượng, mẫu mã
Áp dụng chiến lược trong doanh nghiệp:
Khi định giá cho chủng loại hàng hoá, doanh nghiệp phải quan tâm đến:
+ Sự chênh lệch của giá thành, cách đánh giá của khách hàng về sản phẩm và giá
của sản phẩm cạnh tranh và chênh lệch giữa các bậc giá
+ Khách hàng có khuynh hướng chọn sản phẩm hoàn hảo hơn khi lựa chọn giữa 2
sản phẩm có bậc giá chênh lệch nhau không lớn Nếu việc đặt giá của doanh nghiệp hướng được khách hàng mua những sản phẩm có sự chênh lệch lớn giữa giá và giá
thành thì sẽ có cơ hội thu lợi nhuận cao
Trang 14Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Các quyết định về giá cả
-Định giá cho những hàng hoá phụ thêm
Trong một số trường hợp, khi tiêu dùng sản phẩm ngoài sản phẩm chính, khách
hàng còn tiêu dùng thêm một số sản phẩm phụ kèm theo, ví dụ: Điện thoại di động
kèm theo bao da
Việc phân biệt giữa sản phẩm chính và sản phẩm phụ rất phức tạp vì doanh nghiệp
phải đối phó với những đối thủ cạnh tranh một mức giá “hời” hơn cho khách hàng
khi họ thực hiện một mức giá cho sản phẩm trọn bộ
-Định giá cho sản phẩm kèm theo bắt buộc
Mục tiêu mà việc định giá phải hướng tới: Là thu lợi nhuận cao nhất trên vốn đầu tưcho cả danh mục sản phẩm
Việc định giá cao cho sản phẩm đi kèm bắt buộc chỉ thực hiện được nếu các doanh
nghiệp sản xuất sản phẩm chính kiểm soát được hiện tượng những người sản xuất
khác “nhại” lại sản phẩm bắt buộc của họ và bán lại cho khách hàng với giá rẻ hơn
-Định giá cho sản phẩm phụ
Nếu sản phẩm phụ không có giá trị thương mại, người sản xuất phải tốn thêm chi
phí để xử lý -> giá của sản phẩm chính phải chịu cả chi phí này
Nếu sản phẩm phụ có giá trị thương mại -> doanh nghiệp có thêm nguồn thu do đó
doanh nghiệp có thể giảm giá sản phẩm chính để giành lợi thế cạnh tranh
2.1.2.3 Chiến lược điều chỉnh mức giá cơ bản
-Định giá hai phần
Nội dung chiến lược: Các doanh nghiệp dịch vụ (như công nghệ thông tin, vui
chơi giải trí) thường định giá 2 phần:
+1 phần chi trả cho mức dịch vụ tối thiểu;
+1 phần người tiêu dùng phải chi trả chi những dịch vụ ngoài mức tối thiểu
Xu hướng chiến lược định giá hai phần:
Khi định giá 2 phần, các doanh nghiệp có xu hướng định giá thấp cho phần dịch vụ tối thiểu để thu hút khách hàng, phần lãi chủ yếu từ bộ phận cước trả cho tiêu dùng
các dịch vụ thêm khác
-Định giá trọn gói
Nội dung chiến lược: Theo phương pháp này, doanh nghiệp thay vì định giá các
sản phẩm riêng lẻ thành tập hợp một số hàng hoá để bán chúng thành bộ hoặc gói
Nguyên tắc của định giá trọn gói: Giá bán trọn gói nhỏ hơn tổng số tiền mua gói
hàng hoá theo phương thức bán riêng rẽ Mức chênh lệch này phải đủ lớn để thu hútnhững khách hàng không thích mua cả gói Để tăng doanh thu và lợi nhuận, người
bán có thể kết hợp cả 2 phương thức bán trọn gói và bán phá gói
-Định giá theo nguyên tắc địa lý
Nội dung chiến lược: Xác định giá thống nhất bao gồm cả chi phí vận chuyển:
Doanh nghiệp áp dụng 1 mức giá bán thống nhất bao gồm cả phí vận chuyển bất kỳ
họ ở gần hay xa
Giá bán = Giá gốc của hàng hoá + Chi phí vận chuyển bình quân
Áp dụng chiến lược: Theo phương pháp này, doanh nghiệp chia thị trường thành
những khu vực khác nhau, mỗi khu vực có 1 giá bán và cước vận chuyển riêng
Phương pháp này khắc phục được cả 2 phương pháp trên song nó vẫn có hạn chế là tồn tại sự bất hợp lý về giá giữa các vùng giáp ranh