1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 3 Tuần 14 - Trường Tiểu học An Sơn

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số bạn gương mẫu trong học tập, và các hoạt động khác của lớp - Cã nhiÒu b¹n häc tËp ch¨m chØ, cã nhiÒu tiÕn bé * Tån t¹i: - Còn hiện tượng mất trật tự chưa chú ý nghe giảng - Còn [r]

Trang 1

Tuần 14

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

Sáng :

Chào cờ I.Mục tiêu :

- HS nắm được những ưu điểm đã đạt được trong tuần trước và phương hướng, hoạt động tuần tiếp theo

- Rèn thói quen thực hiện tốt nền nếp và nội quy trường lớp

- Giáo dục h/s ý thức đạo đức

II Nội dung :

Nhà trường và Đội triển khai

–––––––––––––––––––––––––––––––––

Tập đọc-Kể chuyên Người liên lạc nhỏ

I- Mục tiêu:

A- Tập đọc

HS đọc đúng toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch

- Rèn kỹ năng đọc đúng một số từ ngữ: Lững thững, huýt sáo, to lù lù, nắng sớm

- Phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật

- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: Ông Ké, Nùng, Tây Đồn, thầy mo, thông manh

HS nắm được cốt truyện, ý nghĩa câu chuyện: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm

B- Kể chuyện:

- Rèn kỹ năng nói cho HS; kể lại câu chuyện qua tranh và trí nhớ

HSK- G: Kể lại được toàn bộ câu chuyện

- Rèn kỹ năng nghe và cách nhận xét

- Giáo dục HS yêu quê hương và bảo vệ quê hương

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bản đồ Việt Nam

III- Hoạt động dạy học:

Tập đọc.

1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Cửa Tùng

và nêu nội dung bài

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung: + Luyện đọc:

- GV đọc lần 1

- HD đọc nối câu

- HD đọc 1 số từ ngữ khó ở mục 1

- HD đọc nối đoạn

- HD cách đọc đoạn 1: Giọng đọc chậm

và nhấn giọng các từ chỉ dáng đi nhanh

nhẹn của Kim Đồng, phong thái ung dung

của ông Ké

2 HS đọc

- HS theo dõi SGK, HS quan sát tranh

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc lại

- Mỗi HS đọc 1 đoạn

- 1 HS đọc đoạn 1, HS khác nhận xét

Trang 2

- HD đọc đoạn 2: Giọng hồi hộp.

- HD đọc đoạn 3: Giọng bọn lính hống

hách, giọng Kim Đồng bình tĩnh

- HD đọc đoạn 4: Giọng vui, nhấn giọng

các từ chỉ sự ngu ngốc của bọn lính

- HD đọc nối tiếp đoạn 4:

+ Tìm hiểu bài:

- HD trả lời câu 1, 2, 3

- GV cho HS đọc chú giải: Kim Đồng,

Ông Ké, Nùng

- HS trả lời câu 4

- GV chốt lại

+ Kim Đồng nhanh trí

+ Gặp địch không tỏ ra bối rối, sợ sệt,

bình tĩnh huýt sáo

- Địch hỏi Kim Đồng trả lời rất nhanh trí

- Trả lời xong thản nhiên gọi ông Ké đi

tiếp

- Kim Đồng dũng cảm

+ Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm đoạn 3

- HD đọc đoạn 3

- 3 nhóm thi đọc đoạn 3 phân vai

- GV cùng HS nhận xét

- GV cho HS đọc cả bài

- 1 HS đọc đoạn 2

- 1 HS đọc đoạn 3

- 1 HS đọc đoạn 4

- 4 HS đọc, nhận xét

- 1 HS đọc đoạn 1, HS khác đọc thầm

- 1 HS đọc

- HS quan sát bản đồ để tìm tỉnh Cao Bằng

- HS đọc thầm đoạn 2, 3, 4

- HS theo dõi

- 1 HS đọc, nhận xét

- Mỗi nhóm 3 HS đọc

- 1 HS đọc, nhận xét

Kể chuyện

1- Giáo viên giao nhiệm vụ

2- HD kể chuyện theo tranh

- GV cho HS giỏi kể theo tranh lần 1

(đoạn 1)

- GV cho HS kể theo cặp

- GV cho HS kể lại

- GV cùng HS nhận xét

- GV cho HS kể nối tiếp 4 đoạn

- GV cho HS kể cả chuyện( HS K- G)

3 Củng cố dặn dò:

Qua câu chuyện em thấy anh Kim Đồng

là người như thế nào?

- GV tóm tắt nội dung bài

- Về chuẩn bị bài sau

- HS nghe

- HS quan sát 4 bức tranh

- 1 HS kể lại, HS khác nhận xét

- HS kể cho nhau nghe

- 1 số HS kể lại

- 4 HS kể

- 1 HS kể, nhận xét

Toán Luyện tập

I- Mục tiêu:

Củng cố cách so sánh các khối lượng, phép tính đo khối lượng

Trang 3

Vận dụng để so sánh các khối lượng, giải toán có lời văn, thực hành sử dụng cân

đồng hồ

Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán

II- Đồ dùng dạy học:

- Cân đồng hồ loại 2 kg hoặc 5 kg

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS giải bài 3, 4

- GV cùng HS nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học

b Nội dung: Bài tập thực hành:

Bài tập 1:

- Bài toán yêu cầu gì ?

- HD điền dòng 1

744g 474g nhận xét số nào lớn hơn

Vậy ta điền dấu gì ?

Vậy 744g > 474g

- Tương tự 400g + 8g 480g

- HD: 400g + 8g = 408g

- HD điền dấu

Bài tập 2:

- Mẹ mua mấy gói kẹo ?

- Mỗi gói nặng bao nhiêu gam ?

- Mẹ mua mấy gói bánh ?

- Bài toán hỏi gì ?

- HD giải vở

- GV thu chấm và chữa bài

Bài tập 3:

- HD tóm tắt bài toán

- HD giải vở

- GV cùng HS chữa bài

Bài tập 4:

- GV cho HS thực hành cân

- GV quan sát uốn nắn HS thực hành

3.Củng cố dặn dò:

- GV tóm tắt nội dung bài

- Nhắc HS về làm lại bài

- 2 HS chữa

- HS nghe GV giới thiệu

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- Điền dấu vào chỗ chấm

- 2 đơn vị như nhau 744 lớn hơn 474

- Dấu >

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- 4 gói

- 130 g

- 1 gói: 175g

- Kẹo + bánh = ? g

- 1 HS chữa

130 x 4 = 520 (g)

520 + 175 = 695 (g)

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- Có 1 kg; dùng hết: 400g

- Còn chia đều 3 túi; 1 túi = ? g

- 1 HS chữa

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- HS cân quyển sách

Chiều : Đ/c Nhuần soạn giảng

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010

Sáng : Đ/c Nhuần soạn giảng

Trang 4

Chiều : GV chuyên soạn giảng

Thứ tư ngày 01 tháng 12 năm 2010

Sáng Âm nhạc

học hát bài: ngày mùa vui ( lời 1).

GV chuyên soạn giảng

Tập đọc Nhớ Việt Bắc

I- Mục tiêu:

HS đọc đúng, đọc to, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy cả bài

Đọc phát âm đúng các từ ngữ: Nắng ánh, thắt lưng, mơ nở; núi giăng,

Ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

Hiểu được một số từ ngữ khó trong SGK

HS thấy được bài thơ ca ngợi đất nước, con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ SGK

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: GV cho HS kể nối

tiếp 4 đoạn câu chuyện: Người liên lạc

nhỏ.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung: + Luyện đọc:

- GV đọc lần 1

- HD đọc nối tiếp câu

- HD đọc từ ngữ khó

- HD đọc nối tiếp đoạn: Đọc 10 dòng

đầu (khổ thơ 1), khổ 2 còn lại

- HD đọc ngắt nhịp

- GV cho 2 HS đọc nối tiếp đoạn

- HD đọc đồng thanh

+ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV cho HS đọc thầm 2 dòng đầu

- Người cán bộ về xuôi nhớ gì ở Việt Bắc

- Theo em “ta”, “mình” chỉ ai ?

- GV giảng từ: Việt Bắc

- GV cho HS đọc bài

- GV nêu câu hỏi 2:

- Những câu thơ nào thể hiện vẻ đẹp của

người Việt Bắc ?

- 4 HS kể nối tiếp, nhận xét

- HS nghe GV đọc

- HS đọc nối tiếp câu

- HS phát hiện và đọc

- 2 HS đọc

- HS đọc phát hiện cách ngắt nhịp

- HS theo dõi, nhận xét

- HS đọc cả bài

- HS đọc 2 dòng đầu

- Nhớ hoa, nhớ cảnh vật và nhớ người

- 1 HS trả lời

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS tìm các câu thơ

Đèo cao nắng ánh lưng Nhớ người đan giang

Trang 5

+ Học thuộc lòng bài thơ:

- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ

- GV cho HS thi đọc thuộc

3 Củng cố dặn dò:

- Về học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài

sau

Nhớ cô mình

Tiếng hát chung

- 1 HS đọc cả bài

Toán Luyện tập

I- Mục tiêu:

Giúp HS học thuộc bảng chia 9

Vận dụng bảng chia 9 vào giải các bài tập tính toán, giải toán

Giáo dục HS có ý thức trong học tập

II- Đồ dùng dạy học:

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS đọc bảng chia 9

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học

b Nội dung: Luyện tập

Bài tập 1:

- GV cho HS nêu miệng nhanh

- Trong những phép chia này có những

phép chia nào không thuộc bảng chia 9 ?

- Có thể dựa vào đâu để tìm kết quả ?

Bài tập 2:

- Bài yêu cầu tìm gì ?

- HD làm miệng

- GV hỏi cách tìm

Bài tập 3:

- HD để HS tóm tắt

- Dựa vào sơ đồ, HS tìm cách giải

- GV cho HS giải vở

Bài tập 4:

- GV cho HS làm nháp

- GV cùng HS chữa bài

3 Củng cố dặn dò:

- GV tóm tắt nội dung bài

- Nhắc HS về học thuộc bảng chia 9 và

xem lại bài

- 2 HS đọc, nhận xét

- HS nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- HS nêu miệng

18 : 2 ; 27 : 3 ; 36 : 4 ; 45 : 5

- Dựa vào bảng chia 2, 3, 4, 5

- 1 HS đọc yêu cầu

- Thương, số chia, số bị chia

- HS tìm và nêu kết quả

- 1 HS đọc bài 3

- HS làm bài, 1 HS chũa

36 : 9 = 4 (ngôi nhà)

36 - 4 = 32 (ngôi nhà)

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS đếm số ô vuông

- Tìm 1/9 số ô vuông

Trang 6

Luyện từ và câu

Ôn về từ chỉ đặc điểm - ôn tập câu ai thế nào?

I- Mục tiêu:

HS ôn tập về từ chỉ đặc điểm và ôn tập câu: Ai thế nào ?

Rèn HS tìm được các từ chỉ đặc điểm, vận dụng sự hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, vận dụng đúng phương diện so sánh trong phép so sánh Tìm đúng kiểu câu và bộ phận trả lời câu hỏi ai ? và thế nào ?

Giáo dục HS có ý thức tốt học tập, hăng hái tham gia các hoạt động học tập

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép bài 1

- Bảng lớp chép bài tập 2, 3

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu lại bài tập ở tiết 1.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu

b Nội dung: Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1: GV treo bảng phụ

- Tre, nứa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?

- Gạch chân các từ chỉ đặc điểm trên

bảng phụ

- Sông, máng ở dòng thơ 3, 4 có đặc

điểm gì ?

- GV gạch chân: xanh mát

- Trời mây mùa thu có đặc điểm gì ?

- GV gạch chân 2 từ đó

- GV cho HS nhắc lại các từ chỉ đặc

điểm của các sự vật

Bài tập 2:

- Tác giả so sánh những sự vật nào với

nhau ?

- Tiếng suối và tiếng hát được so sánh

với nhau về đặc điểm gì ?

- Tương tự câu b

- Câu c

Bài tập 3:

- GV cho HS nói cách hiểu của mình

- GV cho HS làm vở bài tập

- GV cùng HS chữa bài

3 Củng cố dặn dò:

- Về xem lại các bài tập

- Học thuộc câu thơ của bài 1, 2

- 2 HS lên bảng

- HS nghe GV phổ biến

- 1 HS đọc nội dung bài 1

- 1 HS đọc lại 6 câu thơ của bài 1

- xanh

- bát ngát, xanh mát

- xanh, xanh ngắt

- HS làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc câu a

- So sánh tiếng suối với tiếng hát

- Đặc điểm: trong

- Đặc điểm: hiền

- Đặc điểm: vàng

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài, 1 HS chữa bảng lớp

Chiều Tiếng Việt (tăng)

Luyện: Từ chỉ đặc điểm - Câu Ai thế nào?

Trang 7

I- Mục tiêu:

Củng cố cho HS về từ chỉ đặc điểm và câu Ai- thế nào?.

Rèn kỹ năng thực hành vận dụng hiểu để làm bài tập đúng, nhanh; sử dụng từ đặt câu thành thạo

Giáo dục HS có ý thức trong học tập, lòng say mê môn tiếng việt

II- Đồ dùng dạy học:

- GV dùng bảng phụ chép bài tập

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào giờ.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Bài tập 1: GV treo bảng phụ

- Gạch dưới các từ ngữ chỉ đặc điểm

trong các câu thơ sau:

Cây bầu hoa trắng

Cây mướp hoa vàng

Tim tím hoa xoan

Đỏ tươi râm bụt

- GV cho HS làm bài vào nháp đổi bài

kiểm tra nhau

- GV chữa bài cho HS

Bài tập 2: - Tìm từ chỉ đặc điểm thích

hợp điền vào chỗ trống:

a Đặc điểm của người:

Em bé: ………

Cụ già:………

b Đặc điểm của loài vật:

Con ong:………

Con thỏ: ………

c Đặc điểm của hoa quả:

Hoa huệ:………

Quả mít:………

- GV cho HS làm bài vào nháp

- GV chữa bài cho HS

Bài tập 3: Đặt 3 câu theo mẫu:

Ai- thế nào?.

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV thu chấm và chữa bài

Bài tập 4: (HS K- G)

- Tìm từ chỉ đặc điểm ở đoạn thơ sau:

Em vẽ làng xóm

Tre xanh lúa xanh

Sông máng lượn quanh

Một dòng xanh mát

Trời mây bát ngát

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- HS làm bài, 1 HS lên bảng

- Đọc lại các từ

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- Chia 3 nhóm

- Thi giữa các nhóm

- HS làm bài, 1 HS chữa bài

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- HS làm bài

Trang 8

Xanh ngắt mùa thu

- GV cho cả lớp làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

3 Củng cố dặn dò:

- GV tóm tắt nội dung bài

- Nhắc HS về xem lại bài

Toán (tăng) Luyện tập các phép tính với số đo khối lượng I- Mục tiêu:

Củng cố lại cho HS các phép tính với số đo khối lượng

Rèn kỹ năng thực hành, làm bài tập về các phép tính với số đo khối lượng

Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán

II- Đồ dùng dạy học:

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu, ghi tên bài:

b Nội dung:

Bài tập 1: Tính

a 50g x 5 + 5g b 90g x 4 –

125g

12g x 9 + 15g 69g x 5 –

118g

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở nháp

- Gọi HS chữa bài

Bài tập 2: Một gói mì ăn liền cân nặng

65g Hỏi 6 gói mì đó cân nặng bao nhiêu

gam?

- GV cùng HS tóm tắt bài toán

- GV nhận xét, chữa bài

Bài tập 3: Bao thứ nhất cân nặng 40kg

gạo, bao thứ hai cân nặng 8 kg gạo Hỏi:

Số Bao thứ hai bằng một phần mấy số

gạo bao thứ nhất?

Số gạo bao thứ nhất gấp mấy lần số gạo

bao thứ hai?

- Tương tự bài tập trước GV cho HS giải

vào vở

- GV chấm, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Muốn biết số bé bằng một phần mấy số

lớn ta phải làm thế nào?

- Về xem lại phần lý thuyết đã học và tự

đặt đề toán theo nội dung bài học

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- HS làm bài, 4 HS lên bảng

- HS nhận xét, chữa bài

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- HS tóm tắt vào vở

- 2 HS trả lời, nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3

- HS làm bài đổi vở kiểm tra nhau

Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm vào vở

Chữa bài, nhận xét

- Tìm số lớn gấp mấy lần số bé

Trang 9

Hoạt động ngoài giờ lên lớp Giáo Dục An Toàn Giao Thông

Ngồi an toàn trong xe ô tô.

I- Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết được tầm quan trọng của việc thắt dây an toàn và tư thế ngồi an

toàn trong ô tô

- Học sinh nhận biết được những việc không nên làm khi đi ô tô.

- Có ý thức tham gia đúng luật giao thông, đảm bảo an toàn cho bản thân cũng như mọi người

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh vẽ ATGT

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu :

1 Giới thiệu bài :

- Khi ngồi trên ô tô, các em có thắt dây an

toàn không và ngồi như thế nào ?

2 Bài mới

HĐ1 : Xem tranh và tìm ra bạn nào ngồi an

toàn trong xe ô tô đang chạy.

- Xem tranh : Cho hs quan sát tranh ở bìa

trước bài học và thảo luận nhóm :

Các bạn nhỏ trong tranh đang có những hành

động gì khi ngồi trên xe o tô ? Bạn nào ngồi

an toàn ?

Gọi đại diện nhóm trả lời

GV nhấn mạnh và bổ sung

HĐ2 : Tìm hiểu cách thắt dây an toàn, cách

ngồi an toàn trong ô tô và những hành động

không nên làm khi đi ô tô.

- Các em có biết tại sao phải thắt dây an toàn

như thế nào là đúng cách ?

- Các em có biết ngồi như thế nào là đúng

cách, an toàn trong ô tô không ?

- GV chốt lại

HĐ 3 : Góc vui học

- Xem tranh mô tả lại bức tranh

- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn

trai trong tranh đã ngồi an toàn chưa ? Vì sao ?

Bạn trai phải ngồi như thế nào mới an toàn ?

- GV nhấn mạnh và bổ sung

3 Củng cố và dặn dò :

- Để đảm bảo an toàn khi đi ô tô, các em nhớ

thắt dây an toàn đúng quy cách

- Ghi nhớ thực hiện và nhắc nhở mọi người

cùng thực hiện

- HS mô tả lại tư thế ngồitrên xe máy, xe đạp

- HS qua sát và thảo luận nhóm :

- Đại diện nhóm trình bày

HS trả lời miệng cá nhân

HS khác nhận xét bổ sung

HS mô tả lại bức tranh

HS tô màu vào bức tranh

Trang 10

*Tổ chức cho học sinh sinh hoạt văn nghệ

Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2010 Sáng Tự nhiên và Xã hội

Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống ( Tiếp)

I- Mục tiêu:

Biết các cơ quan hành chính, địa điểm, địa danh quan trọng của tỉnh (thành phố) nơi mình đang sống và nêu nhiệm vụ các cơ quan đó

Kể tên các cơ quan hành chính đó

HS K- G: Nói về một danh lam, một di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương

Giáo dục HS thêm gắn bó, yêu mến, giữ gìn bảo vệ cảnh quan cuộc sống xung quanh mình

II- Đồ dùng dạy học.

- GV làm phiếu điều tra

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kể tên 1 số cơ quan hành

chính ở tỉnh (thành phố) em ở?

- Các cơ quan đó làm nhiệm vụ gì ?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Hoạt động 1:

- GV thu phiếu điều tra của HS

- GV cho HS nêu lại

- Tên tỉnh (thành phố) em đảng ở là gì ?

- Tỉnh (thành phố) có cơ quan hành chính nào?

nằm ở đâu? làm gì?

- GV nhận xét, chốt lại

Hoạt động 2:

- GV cho HS điền vào phiếu điều tra

- GV cho HS về tự đi tham quan 1 cơ quan

hành chính rồi điền vào phiếu

1- Tên cơ quan đó

Cơ quan hành chính nhà nước

Cơ quan y tế

Nơi buôn bán

Cơ quan giáo dục

Cơ quan sản xuất

Cơ quan thông tin, liên lạc

+ Cơ quan có nhiệm vụ gì? Kể tên sản phẩm

nếu có

+ Kể tên 1 số hoạt động ở đó

+ Vẽ để tả lại quang cảnh ở đó

Hoạt động 3:

- GV cho HS tự giới thiệu về trường mình cho

khách biết

HS K- G: Nói về một danh lam, một di tích

- 2 HS trả lời

- 2 HS trả lời

- HS nghe

- HS nộp phiếu điều tra

- Hải Dương

- 1 HS nêu lại Ví dụ UBND tỉnh nằm ở phố Quang Trung nhiệm

vụ giải quyết việc chung

- HS nhận phiếu

- HS giới thiệu trường mình, các bạn khác nhận xét

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w