Nhiệm vụ của các em là: dựa vào bài tập làm văn miệng ở tiết 3 các em viết một báo cáo gửi thầy tổng phụ trách để báo cáo vể tình hình học tập, lao động và về công taùc khaùc.. - Yeâu ca[r]
Trang 1Thứ hai ngày 07 tháng 3 năm 2011
Đạo đức (tiết 27)
Tôn trọng thư tư, tài sản của người khác (tiết 2)
I Mục tiêu
- Biết không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
II Chuẩn bị
- Phiếu học tập, cặp sách, truyện tranh để chơi trò chơi đóng vai
- Phương pháp thảo luận nhóm, đóng vai, đàm thoại …
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi lần lượt 3 HS và hỏi
- Tại sao ta phải tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác?
- Nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu
b.Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.
Mục tiêu
HS có kĩ năng nhận xét những hành vi liên
quan đến tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác
Phát phiếu học tập cho các cặp
a Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục túi
để xem bố có mua quà gì cho mình
b Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem tivi, Bình
đều chào hỏi mọi người rồi xin phép bác chủ
nhà mới ngồi xem
c Bố đi công tác xa, Hải thường viết thư cho
bố Một lần, mấy bạn lấy thư xem Hải viết gì
d Sang nhà bạn, thấy nhiều đồ chơi đẹp và lạ
mắt Phú bảo với bạn: “Cậu cho tớ xem những
đồ chơi này được không?”
- Yêu cầu các cặp thảo luận tìm xem hành vi
nào đúng và hành vi nào sai rồi điền vào ô
trống trước các hành vi
- Mời đại diện các cặp lên trình bày trước lớp
- 3 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét
- Thư từ, tài sản của người khác là của riêng mỗi người nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm sai trái, vi phạm pháp luật
- Lắng nghe giới thiệu
Lắng nghe
- Nhận phiếu
- Thảo luận
- Trình bày kết quả thảo luận
Trang 2- Giáo viên kết luận:
a sai; b đúng; c sai; d đúng
- Hỏi: Như thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác?
Hoạt động 2: Đóng vai
Mục tiêu
Học sinh có kĩ năng thực hiện một số hành
động thể hiện sự tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác
GV yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi đóng
vai theo 2 tình huống
Tình huống 1: Bạn em có quyển truyện tranh
mới để trong cặp Giờ ra chơi, em muốn mượn
xem nhưng chẳn thấy bạn đâu …
Tình huống 2 : Giờ ra chơi, Thịnh chạy làm rơi
mũ Thấy vậy, mấy bạn liền lấy mũ làm “quả
bóng” đá Nếu có mặt ở đó, em sẽ làm gì?
- Yêu cầu nhóm trình bày ý kiến bằng hình
thức đóng vai Các nhóm theo dõi
Kết luận:
Tình huống 1 : Khi bạn quay về lớp thì hỏi
mượn chứ không tự ý lấy đọc
Tình huống 2 : Khuyên ngặn các bạn không
làm hỏng mũ của người khác và nhặt mũ trả
lại cho Thịnh
Kết luận chung:
Thư từ, tài sản của mỗi người thuộc về riêng
họ, không ai được xâm phạm Tự ý bóc, đọc
thư hoặc sử dụng tài sản của người khác là
việc làm không nên
4 Củng cố
Gọi HS nhắc lại kết luận của giáo viên
5 Nhận xét dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS luôn ghi nhớ và thực hiện đúng các
hành vi Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Lắng nghe
- Xin phép khi sử dụng, không xem trộm, giữ gìn, bảo quản đồ đạc của người khác
- HS thực hiện
- Từng cặp trình bày Nhóm khác theo dõi và nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Nhắc lại
- Lắng nghe
Trang 3Tập đọc – Kể chuyện (tiết 79)
Ôn tập Giữa Học kì II (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh SGK; biết dùng phép nhân hoá
để lời kể thêm sinh động
II Chuẩn bị
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
- 6 tranh minh hoạ các bài tập đọc truyện kể
- Phương pháp trực quan, hỏi đáp, luyện tập …
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu yêu cầu nội dung tiết
học
b Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh cả lớp
5 1
- Yêu cầu lần lượt từng em lên bốc thăm
để chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
c Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc lại yêu cầu: Bài tập cho trước 6
bức tranh Mỗi tranh đều có lời của nhân
vật Các em có nhiệm vụ dựa vào tranh để
kể lại câu chuyện Khi kể dùng phép nhân
hoá để lời kể sinh động
- Cho HS quan sát tranh + đọc phần chữ
trong tranh để hiểu nội dung
- Cho HS trao đổi
-Lắng nghe
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- HS quan sát tranh và đọc kĩ phần chữ trong tranh
- HS trao đổi theo nhóm đôi, tập kể theo
Trang 4- Cho HS thi kể.
- Cho HS kể cả câu chuyện: Quả táo.
- GV nhận xét và chốt lại nội dung từng
tranh
- Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng
nhìn lên bỗng thấy một quả táo Nó nhảy
lên định hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn
quanh nó thấy chị Nhím đang say sứa ngủ
dưới gốc táo Ở cây thông bên cạnh, một
anh quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng
quá đành cất tiếng ngọt ngào
Anh quạ ơi! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo
với
-Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến
cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm
chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím
Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy
thục mạng Thỏ liền chạy theo gọi:
-Chị Nhím đừng sợ! Quả táo của tôi rơi
đấy! Cho tôi xin quả táo nào!
-Tranh 4, 5, 6 GV hướng dẫn kể tương tự.
4 Củng cố
- Câu chuyện quả táo giúp em hiểu điều
gì?
5 Nhận xét dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
mọi người nghe
- Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu
hỏi trong các bài tập đọc để kiểm tra tiết
sau
nội dung 1 hoặc 2 tranh
- Đại diện các nhóm thi kể theo từng tranh
- Hai HS kể toàn truyện
- Lớp nhận xét
HS trả lời
- Lắng nghe
-Tập đọc – Kể chuyện (tiết 80)
Ôn tập Giữa Học kì II (Tiết 2)
I Mục tiêu
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2b)
II Chuẩn bị
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
Trang 5- Bảng chép bài thơ Em thương.
- Phương pháp trực quan, hỏi đáp, luyện tập …
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Trong tiết ôn tập hôm nay, cô sẽ tiếp
tục kiểm tra một số em để lấy điểm
phân môn Tập đọc Sau đó, các em ôn
về phép nhân hoá: các cách nhân hoá
b Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh cả lớp
5 1
- Yêu cầu lần lượt từng em lên bốc thăm
để chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
c Ôn luyện về nhân hoá:
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhắc lại yêu cầu: BT cho bài thơ
Em thương Nhiệm vụ của các em là:
đọc kĩ bài thơ và chỉ ra được sự vật được
nhân hoá trong bài thơ là những sự vật
nào? Từ nào trong bài thơ chỉ đặc điểm
của con người? Từ nào chỉ hoạt động của
con người?
- Cho HS đọc bài thơ Em thương trên
bảng lớp
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS làm bài trên giấy khổ to GV đã
chuẩn bị trước
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
-HS lắng nghe
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS trao đổi theo từng cặp
- Đại diện 3 đến 4 nhóm lên bảng làm bài
Trang 6Ý a: Sự vật được nhân hoá là: Làn gió,
Sợi nắng.
-Từ chỉ đặc điểm của con người: mồ côi,
gầy.
-Từ chỉ hoạt động của con người: tìm,
ngồi, run run, ngã.
Ý b:
Làn gió Giống một người bạnn
ngồi trong vườn cây
Giống một người gầy yếu
Sợi
nắng
Giống một bạn nhỏ mồ côi
Ý c: Tác giả bài thơ rất yêu thương,
thông cảm với những đứa trẻ mồ côi cô
đơn; những người ốm yếu không nơi
nương tựa
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
4 Củng cố
5 Nhận xét dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn những HS chưa kiểm tra TĐ và
những HS đã kiểm tra nhưng chưa đạt
yêu cầu, về nhà luyện đọc để tiết sau
kiểm tra
-Chuẩn bị bài sau: Thực hành đóng vai
chi đội trưởng trình bày báo cáo
- Lắng nghe và chép lời giải đúng
- Lắng nghe và chép lời giải đúng
- Lắng nghe và chép lời giải đúng
- Lắng nghe và ghi nhận
-Toán (tiết 131)
Các số có năm chữ số
I Mục tiêu
- Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Biết đọc, viết các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa)
II Chuẩn bị
- Bảng các hàng của số có 5 chữ số
Hàng
- Bộ đồ dùng dạy học toán
- Phương pháp trực quan, đàm thoại, luyện tập
Trang 7III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- GV viết số 2316 lên bảng yêu cầu HS
đọc số
- GV hỏi: số 2316 có mấy chữ số?
- Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm,
mấy chục và mấy đơn vị?
- GV viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu
HS đọc
- Số 10 000 có mấy chữ số
- Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy
nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn
vị?
-Số này còn gọi là một chục nghìn, đây
là số có 5 chữ số nhỏ nhất
3 Bài mới
a.Giới thiệu:
+ Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm
hiểu về số có 5 chữ số
+ Giới thiệu số 42316
- GV treo bảng có gắn các số như phần
học của SGK
- GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 10
000 là một chục nghìn, vậy có mấy chục
nghìn?
- Có bao nhiêu nghìn?
- Có bao nhiêu trăm?
- Có bao nhiêu chục?
- Có bao nhiêu đơn vị?
- GV gọi HS lên bảng viết số chục
nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn
vị vào bảng số
- Giới thiệu cách viết số 42316:
- GV: Dựa vào cách viết các số có 4 chữ
số, em nào có thể viết số có 4 chục
nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn
vị?
- GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số
42316 có mấy chữ số?
- HS đọc: Hai nghìn ba trăm mười sáu
- Số có 4 chữ số
- Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị
- HS đọc: mười nghìn
- Số 10 000 có 5 chữ số
- Số 10 000 gồm một chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục và 0 đơn vị
- Lắng nghe
- HS quan sát bảng số
- Có 4 chục nghìn
- Có 2 nghìn
- Có 3 trăm
- Có 1 chục
- Có 6 đơn vị
- HS lên bảng viết số theo yêu cầu
- 2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp
- Số 42316 có 5 chữ số
Trang 8- Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết
từ đâu?
- GV khẳng định: Đó chính là cách viết
số có 5 chữ số Khi viết các số có 5 chữ
số ta viết lần lượt từ trái sang phải, hay
viết từ hàng cao đến hàng thấp
- Giới thiệu cách đọc số 42316:
- GV: Bạn nào có thể đọc được số
42316?
- Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại
cách đọc đó và cho cả lớp đọc Nếu HS
đọc chưa chúng GV giới thiệu cách đọc:
bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu
- GV hỏi: Cách đọc số 42316 và 2316 có
gì giống và khác nhau
- GV viết lên bảng các số 2357 và
32357; 8759 và 38759; 3876 và 63876
yêu cầu HS đọc các số trên
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- Yêu cầu HS quan sát bảng số thứ nhất,
đọc và viết số được biểu diễn trong bảng
số
- GV yêu cầu HS tự làm phần b
- GV hỏi: Số 24312 có bao nhiêu chục
nghìn, bao nhiêu nghìn, bao nhiêu trăm,
bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?
- Kiểm tra vở của một số HS
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK
và hỏi: bài toán yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Hãy viết, đọc số có 6 chục nghìn, 8
nghìn, 3 trăm, 5 chục, 2 đơn vị
- Ta bắt đầu viết từ trái sang phải; Ta viết từ thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Lắng nghe
- 1 đến 2 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS đọc lại số 42316
- Giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết, khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số 42316 có bốn mươi hai nghìn, còn số 2316 chỉ có hai nghìn
- HS đọc từng cặp số
- 2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết số:
ba mươi ba nghìn hai trăm mười bốn – viết 33214
- HS làm bài vào VBT, sau đó có 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau Số 24312 – Hai mươi tư nghìn ba trăm mười hai
- Số 24312 có 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm,
1 chục và 2 đơn vị
- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc số và viết số
- HS viết 68352 và đọc: Sáu mươi tám nghìn ba trăm năm mươi hai
Trang 9- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập.
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV viết các số 23116; 12427; 3116;
82427 và chỉ số bất kì cho HS đọc, sau
mỗi lần HS đọc, GV hỏi lại: Số gồm
mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm,
mấy chục và mấy đơn vị?
4 Củng cố
GV đọc số 25132, 49513 cho HS viết
vào vở nháp
5 Nhận xét dặn dò
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt
- Dặn HS về làm BT4 và chuẩn bị bài
sau
- 1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS thực hiện đọc số và phân tích số theo yêu cầu
- HS viết
- Lắng nghe
-Thứ ba ngày 08 tháng 3 năm 2011
Tập đọc (tiết 81)
Ôn tập Giữa Học kì II (Tiết 3)
I Mục tiêu
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 (về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác)
II Chuẩn bị
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học
- Bảng lớp hoặc bảng phụ viết các nội dung cần báo cáo
- Phương pháp trực quan, đàm thoại, thực hành …
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Trong tiết ôn tập hôm nay, cô sẽ tiếp
tục kiểm tra một số em để lấy điểm
phân môn Tập đọc Sau đó, các em ôn
về về trình bày miệng một báo cáo
b Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh cả lớp
5 1
-HS lắng nghe
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
Trang 10- Yêu cầu lần lượt từng em lên bốc thăm
để chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
c Luyện tập:
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu các em đóng vai chi đội
trưởng báo cáo với thầy cô Tổng phụ
trách kết quả tháng thi đua: “Xây dựng
đội vững mạnh”.
- Cho 2 HS đọc lại mẫu báo cáo đã học
tuần 20
+ Nêu những điểm khác của báo cáo đã
được học
- GV: Đây là báo cáo bằng miệng, nên
khi trình bày các em thay từ “Kính gửi
…” bằng từ “Kính thưa…”.
- Cho HS làm việc theo tổ
- Cho HS thi trước lớp
- GV nhận xét:
+ Báo cáo có đủ thông tin về các mặt
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu – lớp lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc mẫu báo cáo
- Những điểm khác là:
+ Người báo cáo là chi đội trưởng
+ Người nhận báo cáo là thầy tổng phụ trách
+ Nội dung thi đua: “Xây dựng đội vững mạnh”.
- Nội dung báo cáo: về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác
- Lắng nghe
- HS làm việc theo tổ Cả tổ thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua: về học tập, về lao động và các công tác khác HS tự ghi nhanh ý tổ đã thống nhất Lần lượt các thành viên trong tổ đóng vai chi đội trưởng báo cáo kết quả hoạt động của chi đội Cả tổ góp ý
- Đại diện các tổ thi trình bày -Lớp theo dõi và nhận xét
- Lắng nghe