Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TRẦN THỊ KIM ANH
KHẢO SÁT SINH TRƯỞNG, KHẢ NĂNG CHO THỊT VÀ XÁC ðỊNH CÁC ðIỂM ðA HÌNH TRÊN GEN IGF-1 LIÊN QUAN ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA GÀ H’MÔNG
VÀ GÀ RI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ THÚY
HÀ NỘI – 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Trần Thị Kim Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc ñến PGS TS Lê Thị Thúy, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Phan Xuân Hảo và các thầy cô trong bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi - Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản; các thầy cô trong Viện Sau ñại học - Trường ðaị học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi chân thành cảm ơn: Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc; Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi - Viện Chăn nuôi; Phòng phân tích thức ăn chăn nuôi – Viện Chăn nuôi, Phòng DNA ứng dụng – Viện Công nghệ Sinh học
Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Trần Thị Kim Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ vii
DANH MỤC HÌNH viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 81
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu .2
1.3 Ý nghĩa của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 3
2.1.1 ðặc ñiểm về sinh trưởng và khả năng cho thịt của gà 3
2.1.2 ðặc ñiểm về phẩm chất thịt 9
2.1.3 ðặc tính hoá học của thịt gà 13
2.1.4 Khái niệm cơ bản về gen (IGF-1)quy ñịnh năng suất và chất lượng thịt16 2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 19
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 19
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 21
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 ðối tượng – ðịa ñiểm – Thời gian nghiên cứu 24
3.2 Nội dung nghiên cứu 24
3.2.1 Khả năng sinh trưởng của gà Ri và gà H’Mông 24
3.2.2 Sức sản xuất thịt của gà H’Mông và gà Ri 24
Trang 53.2.4 Gen IGF-1 quy ñịnh tính trạng chất lượng thịt 24
3.3 Phương pháp nghiên cứu 25
3.3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 25
3.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp xác ñịnh 25
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 36
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Khả năng sinh trưởng của gà H’Mông và gà Ri 37
4.1.1 Sinh trưởng tích lũy gà H’Mông 37
4.1.2 Sinh trưởng tích lũy của gà Ri 38
4.2 Năng suất thịt của các giống gà H’Mông và gà Ri 40
4.2.1 Năng suất thịt của gà H’Mông 41
4.2.2 Năng suất thịt của gà Ri 43
4.2.3 Năng suất thịt của gà H’Mông và gà Ri 44
4.3 Phẩm chất thịt của gà H’Mông và gà Ri 47
4.3.1 Chất lượng thịt của gà H’Mông và gà Ri 47
4.3.2 Các chỉ tiêu hoá học thịt ñùi 55
4.4 Gen quy ñịnh năng suất và chất lượng thịt IGF-1 58
4.4.1 Tách chiết DNA tổng số của các mẫu nghiên cứu 58
4.4.2 Nhân ñoạn gen IGF1 bằng kỹ thuật PCR 59
4.4.3 Xác ñịnh và phân tích trình tự gen mã hóa IGF-1 60
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 ðề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 78
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ ñầy ñủ
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu ñánh giá sức sản xuất thịt của gia cầm 5
Bảng 2.2 Thành phần hóa học của thịt gia cầm 13
Bảng 3.1 Bảng tiêu chuẩn khẩu phần ăn ñối với ñàn thí nghiệm 25
Bảng 3.2 Dung lượng mẫu của các chỉ tiêu theo dõi 25
Bảng 3.3 Thành phần phản ứng khuếch ñại DNA 32
Bảng 3.4 Chu trình nhiệt của phản ứng PCR 34
Bảng 3.5 Chu trình nhiệt chạy giải trình tự 36
Bảng 4.1 Sinh trưởng tích lũy của gà H’Mông (g) 37
Bảng 4.2 Sinh trưởng tích lũy của gà Ri (g) 39
Bảng 4.3 Năng suất thịt của gà H’Mông 42
Bảng 4.4 Năng suất thịt của gà Ri 43
Bảng 4.5 Năng suất thịt của gà H’Mông và gà Ri 45
Bảng 4.6 Chất lượng thịt của gà H’Mông 48
Bảng 4.7 Chất lượng thịt của gà Ri 50
Bảng 4.8 Chất lượng thịt của gà H’Mông và gà Ri 52
Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu hóa học về chất lượng thịt của gà H’Mông 55
Bảng 4.10 Một số chỉ tiêu hóa học về chất lượng thịt của gà Ri 56
Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu hoá học về chất lượng thịt ñùi 56
Bảng 4.12 Vị trí các ñiểm ña hình nucleotide ở gen IGF-1 của các mẫu nghiên cứu61 Bảng 4.13 Tỷ lệ các ñột biến ñiểm 62
Trang 8DANH MỤC SƠ ðỒ
ðồ thị 4.1 ðồ thị sinh trưởng tích lũy của gà H’Mông 38
ðồ thị 4.2 ðồ thị sinh trưởng tích lũy của gà Ri 40
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Cấu tạo của Myoglobin 10
Hình 2.2 Sự biến ñổi màu sắc thịt 11
Hình 2.3 Ảnh 3D gen IGF-1 17
Hình 2.4 ðoạn gen IGF-1 ở ñộng vật gặm nhấm 17
Hình 2.5 Vị trí gen IGF-1 ở gà trên NST số 1 18
Hình 4.1 ðiện di DNA tổng số trên gel agarose 0.8% của gà H’Mông 58
Hình 4.2 ðiện di DNA tổng số trên gel agarose 0.8% của gà Ri 59
Hình 4.3 ðiện di sản phẩm PCR của gà Ri và gà H’Mông 60
Trang 101 đẶT VẤN đỀ 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt ựới gió mùa và ựược ựánh giá là một trong những khu vực ựịa lý có ựa dạng sinh học cao với bề dày lịch sử hàng ngàn năm Các giống ựộng thực vật nói chung và các giống gia súc, gia cầm nói riêng của Việt Nam rất phong phú Chỉ tắnh riêng ựối với gà ựã có khoảng 15 giống (Báo cáo nguồn tài nguyên di truyền vật nuôi Việt Nam-FAO 2004) [56], trong ựó phải kể ựến các giống gà quan trọng là gà Ác, gà Chọi, gà đông Tảo, gà HỖmông, gà Hồ, gà Mắa, gà RiẦ
Chăn nuôi các giống gà nội ựang dần ựược chú trọng gần ựây do thị hiếu
và ẩm thực của người Việt Nam thắch ăn thịt và trứng gà nội hơn so với giống nhập nội vì thịt của các giống gà nội thơm ngon, khối lượng cơ thể vừa phải, rất thắch hợp cho tiêu dùng và giêt mổ tại hộ gia ựình
Từ trước ựến nay, người dân thường chăn nuôi theo hướng ựáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, còn người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm chăn nuôi chủ yếu dựa vào cảm quan, thị hiếu, chưa có nhiều minh chứng mang tắnh khoa học về hàm lượng các chất dinh dưỡng trong các loại thịt gà Việc tiến hành phân tắch ựánh giá hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thịt gà, so sánh chất
lượng thịt của các giống gà, giúp người tiêu dùng trở thành Ộnhững người tiêu
dùng thông minhỢ và căn cứ vào ựó người chăn nuôi sẽ ựáp ứng nhu cầu thị hiếu
của người tiêu dùng thông minh là một việc làm cần thiết
Các giống gà nội ựều có phẩm chất thịt ựậm ựà và thơm ngon Ngoài yếu tố ngoại cảnh như thức ăn, nuôi dưỡng thì yếu tố di truyền- Gen ựiều khiển tắnh trạng chất lượng thịt ựóng vai trò hết sức quan trọng ựối với chất lượng thịt gà Việc chọn lọc dựa vào các giá trị kiểu hình, tắnh trạng sản xuất cần rất nhiều thời gian do phải theo dõi qua nhiều thế hệ Trên cơ sở các tiến
bộ kỹ thuật di truyền phân tử phát triển mạnh mẽ gần ựây ựã mở ra triển vọng
Trang 11xác ñịnh những gen ñơn ñiều khiển tính trạng năng suất chất lượng giống vật nuôi, trong ñó có con gà Việc nghiên cứu xác ñịnh khả năng cho thịt cũng như xác ñịnh ñược một số gen liên quan ñến năng suất, chất lượng thịt sẽ góp phần làm cơ sở trợ giúp cho công tác chọn giống nâng cao năng suất, chất lượng thịt các giống gà nội của Việt Nam nhanh chóng và hiệu quả hơn
Trong khuôn khổ của ñề tài cấp Nhà nước: “Xác ñịnh sự sai khác di
truyền của các giống gà nội” chúng tôi tiến hành ñề tài: “Khảo sát sinh
trưởng, khả năng cho thịt và xác ñịnh các ñiểm ña hình trên gen IGF-1 liên quan ñến năng suất, chất lượng thịt của các giống gà H’mông và gà Ri”
1.3 Ý nghĩa của ñề tài
- Cung cấp thêm thông tin cho các cơ sở sản xuất, các nhà chăn nuôi trong việc ñịnh hướng lựa chọn sản xuất, các nhà quản lý trong ñịnh hướng bảo tồn nguồn gen vật nuôi
- ðăng ký bản quyền các trình tự gen cuả giống gà nội Việt Nam trên ngân hàng gen Quốc tế (http://www.ebi.ac.uk/) và góp phần làm phong phú thêm nguồn gen gà tại ñây
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
2.1.1 đặc ựiểm về sinh trưởng và khả năng cho thịt của gà
2.1.1.1 đặc ựiểm về khả năng sinh trưởng
Sinh trưởng của vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng thường ựược ựánh giá qua khối lượng và kắch thước của chúng Các thông số này thường ựược biểu thị dưới các dạng sinh trưởng tắch lũy, sinh trưởng tương ựối và sinh trưởng tuyệt ựối Sinh trưởng tắch lũy là ựường cong sinh trưởng
Sinh trưởng tắch lũy là khối lượng hoặc kắch thước ở một giai ựoạn tuổi nhất ựịnh nào ựó Sinh trưởng tắch lũy thường ựược dùng ựể ựánh giá sự sinh trưởng vì nó ựơn giản và dễ thực hiện
Quá trình dùng ựồ thị minh họa về khả năng sinh trưởng ựã xuất hiện ựường cong sinh trưởng, ựặc ựiểm của ựường cong sinh trưởng chia thành 4 pha:
- Pha sinh trưởng nhanh dần sau khi nở
- điểm uốn (là thời ựiểm tốc ựộ sinh trưởng cao nhất và chuyển sang giai ựoạn sinh trưởng chậm dần)
- Pha sinh trưởng chậm dần tới ựường tiệm cận
- đường tiệm cận (trùng với khối lượng cơ thể lúc trưởng thành)
Sự ổn ựịnh của ựường cong sinh trưởng nói lên sự khác nhau về chất lượng và số lượng của các giống gà và giới tắnh khác nhau Thông thường người ta sử dụng khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi ựể biểu hiện ựồ thị sinh trưởng cũng cho biết một cách ựơn giản nhất về ựường cong sinh trưởng Theo Lê Thị Nga (1997) [23] tốc ựộ sinh trưởng ở gà đông Tảo từ lúc
1 ngày tuổi ựến 5 tuần tuổi là chậm, từ tuần thứ 6 ựến tuần 12 thì tốc ựộ sinh trưởng tăng nhanh Theo tác giả Nguyễn Văn Thạch (1996)[29] cho biết tốc
Trang 13ñộ sinh trưởng ở gà Ri không mạnh nên ñiểm uốn của ñồ thị không rõ ràng Nhìn chung ñồ thị sinh trưởng của các giống gà trên tuân theo quy luật chung, nhưng các pha của ñường cong biểu hiện không rõ ràng Giai ñoạn ñầu tốc ñộ sinh trưởng chậm, sau ñó lại có sự tăng bù Kết quả trên cũng phù hợp với các nghiên cứu của Pingel và Jeroch (1980) và Scholtyssek (1987) (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004) [27] trên gà thịt Lohmann Trong pha tăng khối lượng nhanh, giai ñoạn sau khi nở tốc ñộ sinh trưởng chậm, sau ñó nhanh dần và kết thúc pha 1 thường là 8 tuần
Việc xác ñịnh các pha của ñường cong sinh trưởng thường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ñiều chỉnh thức ăn, chế ñộ nuôi dưỡng và thời ñiểm giết thịt ñạt hiệu quả cao
2.1.1.2 Khả năng cho thịt và các yếu tố ảnh hưởng
So với sinh trưởng, khả năng cho thịt có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng trong việc ñánh giá năng suất và hiệu quả sản xuất thịt gà
Khả năng cho thịt ñược phản ánh qua các chỉ tiêu năng suất và chất lượng thịt Khả năng cho thịt phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, sự phát triển của hệ cơ, kích thước và khối lượng của khung xương
Năng suất thịt:
Năng suất thịt biển hiện bằng tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ các bộ phận và tỷ lệ phần nạc, mỡ và da Ở gà thường tính tỷ lệ thịt ñùi, thịt ngực và mỡ bụng Mối tương quan giữa khối lượng sống và khối lượng thịt xẻ là khá cao (0,9), còn giữa khối lượng sống và mỡ bụng thấp hơn (0,2 ñến 0,5)
Năng suất thịt phụ thuộc vào dòng, giống, tình biệt, chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc và quy trình vệ sinh thú y Các giống các dòng khác nhau thì năng suất thịt cũng khác nhau Giữa các dòng luôn có sự khác nhau di truyền về năng xuất thân thịt hay năng suất các phần như thịt ñùi, thịt ngực… và từng phần thịt, da, xương
Trang 14Những chỉ tiêu ñánh giá sức sản xuất thịt khi giết mổ
- Tỷ lệ thịt móc hàm: là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thịt móc hàm
và khối lượng sống Khối lượng móc hàm là khối lượng sống sau khi cắt tiết, vặt lông và bỏ toàn bộ nội tạng
- Tỷ lệ thân thịt (thịt xẻ): là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thân thịt và khối lượng sống, Khối lượng thân thịt là khối lượng thịt móc hàm ñã cắt ñầu ở ñoạn giữa xương chẩm và xương atlas, cắt chân ở ñoạn giữa khớp khuỷu
- Tỷ lệ thịt ngực (thịt ức, thịt lườn): là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thịt ngực trái nhân với hai và khối lượng sống hoặc là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thịt ngực trái nhân với hai và khối lượng thân thịt
- Tỷ lệ thịt ñùi: là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thịt ñùi trái nhân với hai và khối lượng sống hoặc là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thịt ñùi trái nhân hai với khối lượng thân thịt
- Tỷ lệ thịt ăn ñược là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng phần ăn ñực là khối lượng sống Phần ăn ñược bao gồm da, cơ, mỡ và nội tạng ăn ñược Nội tạng ăn ñược bao gồm tim, gan ñã bỏ túi mật, dạ dày cơ ñã bỏ màng sừng và chất chứa bên trong
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu ñánh giá sức sản xuất thịt của gia cầm
(Nguồn: Giáo trình Chăn nuôi Gia cầm- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội)
Những yếu tố ảnh hưởng ñến sức sản xuất thịt
- Kiểu thể trạng: Hướng sản xuất của gia cầm phần lớn ñược xác ñịnh
bằng kiểu hình thể trạng, nó liên quan mật thiết ñến ngoại hình và thể chất của
Trang 15Gà kiểu hình thịt thường có khối lượng, kích thước lớn, cơ thể phát triển rộng và sâu Bộ lông vũ xốp, ñầu to, mào nhỏ, lưng rộng, phẳng Ngực rất phát triển, xương lườn và xương lưỡi hái dài và thẳng, góc ngực rộng,
cơ lườn và cơ ñùi chiếm tỷ lệ cao so với khối lượng toàn cơ Chân vững chắc, ống chân to, bàn chân dày Thể chất rất chắc chắn, bụng kém phát triển, khả năng ñẻ kém hơn so với các giống kiêm dụng và kém hơn rất nhiều do với các giống chuyên trứng Tất cả các giống gà tây, ngỗng và một số giống vịt có kiểu hình chuyên thịt rất ñặc trưng Không những năng suất mà chất lượng thịt của gia cầm cũng phụ thuộc vào kiểu thể trạng Nó liên quan ñến tỷ lệ các tổ chức thịt, cấu trúc của tổ chức cơ, thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thịt
- Loài, giống và giới tính
Loài, giống và giới tính khác nhau thì khả năng cho thịt cũng khác nhau Nó biểu hiện rõ rệt nhất là chỉ tiêu khối lượng cơ thể ở tuổi trưởng thành Gà Tây trưởng thành có khối lượng 14-18kg; ngỗng là 6-8kg, vịt thịt 3-4kg, gà 2-4kg và bồ câu 0,5-1kg
Thông thường như một quy luật, con trống thường nặng hơn con mái ðặc biệt ở gà tây khối lượng con trống và con mái khác nhau rõ rệt Con trống nặng hơn con mái 50-60% Gà, vịt, ngỗng trống thường nặng hơn con mái cùng loài 25-30% Riêng bồ câu trống lớn hơn bồ câu mái 5-10% Sự khác nhau về khối lượng giữa con trống và con mái là do các gen liên kết giới tính xác ñịnh
Ngay trong cùng một loài, sự khác biệt về khối lượng giữa các giống cũng rất lớn Các giống vịt hướng thịt khối khối lượng gấp ñôi các giống vịt hướng trứng Gà giống kiêm dụng năng hơn gà hướng trứng từ 500-700g (15-30%) Ngoài ra, người ta còn nhận thấy khối lượng gia cầm còn khác nhau theo tuổi và theo cá thể Khối lượng gia cầm thường tăng dần suốt năm ñầu Khối lượng gia cầm hai năm tuổi nặng hơn một năm tuổi từ 10-20%
Trang 16Tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như loài, giống, giới tính, ñặc ñiểm di truyền của mỗi cá thể, chế ñộ dinh dưỡng và ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc …
- Tốc ñộ mọc lông
Tốc ñộ mọc lông là một trong những ñặc tính di truyền có liên quan ñến sinh trưởng và phát triển của cơ thể Người ta thấy rằng những gia cầm non mọc lông nhanh thì sinh trưởng phát dục tốt hơn trong các ñiều kiện khác nhau Có mối tương quan tỷ lệ thuận giữa tốc ñộ mọc lông và khả năng sinh trưởng của cơ thể gia cầm
Có thể chọn những con có tốc ñộ mọc lông nhanh ngay từ khi 1 ngày tuổi theo ñộ dài lông cánh và 10 ngày tuổi theo ñộ dài của lông ñuôi Những con có tốc ñộ mọc lông nhanh thì ngay từ khi mới nở, lông cánh sơ cấp ñã có 5-7 lông ống nhỏ, chiều dài lông cánh dài hơn lông tơ trên thân khoảng 30%,
10 ngày tuổi lông ñuôi ñã có ñộ dài khoảng 1,0-1,5cm chúng bắt ñầu mọc lông ñuôi ở ngày tuổi thứ 5 Những gà mọc lông chậm, ở tuổi này hầu như chưa mọc lông ñuôi, lông ñuôi bắt ñầu mọc ở 20 ngày tuổi
- Sự phát triển của cơ lườn (cơ ngực)
Khối lượng cơ lườn là một chỉ tiêu quan trọng có liên quan chặt chẽ với
Trang 17hoặc 18% khối lượng toàn thân thịt ðể ñánh giá sự phát triển của cơ lườn, người ta thường dùng chỉ số “ñộ lớn góc ngực” Giữa ñộ lớn góc ngực, khối lượng cơ lườn và khối lượng sống của gia cầm có mối quan hệ chặt chẽ Vì vậy khi chọn lọc các dòng gà thuần chủng hướng thịt ñể làm giống, cần chú ý chỉ tiêu này Các dòng trống, con trống phải có ñộ lớn góc ngực 70-750, con mái phải có ñộ lớn góc ngực 65-700 Các dòng mái, con trống phải có ñộ lớn góc ngực 65-700, con mái phải có ñộ lớn góc ngực 60-650
- Chi phí thức ăn cho tăng khối lượng cơ thể
Mục tiêu cơ bản của nành chăn nuôi gia cầm lấy thịt là khai thác sản phẩm ở thời ñiểm ngắn nhất với tiêu tốn thức ăn ít nhất Thức ăn liên quan chặt chẽ ñến khả năng sinh trưởng của gia cầm Gia cầm có tốc ñộ sinh trưởng càng nhanh bao nhiêu thì nhu cầu về dinh dưỡng càng cao bấy nhiêu Trong chăn nuôi gia cầm lấy thịt, muốn có hiệu quả kinh tế cao, cần xác ñịnh tuổi giết thịt phù hợp nhất Khi xác ñịnh chỉ tiêu này, không chỉ tính khối lượng của gia cầm ở tuổi giết thịt thích hợp mà phải tính ñến tiêu tốn thức ăn và chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể Chi phí thức ăn cho 1kg thịt là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến hiệu quả chăn nuôi gia cầm lấy thịt.Tuy nhiên nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng ñòi hỏi cao về chất lượng thịt Ngoài quy trình kỹ thuật nuôi gia cầm trong thời gian ngắn với năng suất cao ñể làm giảm chi phí thấp nhất cho 1 kg thịt, còn có các quy trình nuôi dài ngày với năng suất thấp hơn ñể sản xuất thịt gia cầm sạch, chất lượng cao ðương nhiên giá thành của loại thịt này sẽ cao hơn nhiều
Tóm lại sức sản xuất thịt của gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Mỗi yếu tố có tầm quan trọng riêng, vì vậy trong chăn nuôi gia cầm lấy thịt, cần nắm vững các yếu tố này ñể có một quy trình nuôi dưỡng thích hợp, nhằm thu ñược sản phẩm ở mức tối ña với hiệu quả cao nhất
Trang 182.1.2 ðặc ñiểm về phẩm chất thịt
Cùng với năng suất, chất lượng thịt gà là một chỉ tiêu rất quan trọng góp phần ñánh giá khả năng cho thịt của 1 giống hoặc 1 dòng
Các yếu nhóm yếu tố chính sau ñây quyết ñịnh phẩm chất thịt gà:
ðặc tính vật lý của thịt gà bao gồm: Giá trị pH, màu sắc thịt, hàm lượng nước liên kết (khả năng giữ nước), hao hụt về khối lượng khi bảo quản và chế biến, ñộ dai (hàm lượng Collagen)
ðặc tính hóa học của thịt gà bao gồm hàm lượng protein thô, lipit thô, khoáng tổng số và nước
Trong cơ thể sống ñộ pH thông thường là 7, ngay sau khi chết ñộ pH là 6,8 ðộ pH tiếp tục giảm với một tốc ñộ và mức ñộ nào ñó, phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Hàm lượng Glycogen ban ñầu trong cơ
- Hình thái của cơ (type of muscle)
Trang 19- pH 15 phút ño ñể ñánh giá cường ñộ phân giải Glycogen ở tế bào cơ
Ở giai ñoạn này, Glycogen còn ñang phân giải mạnh do ñó pH > 5,8 là thịt bình thường; còn pH < 5,8 là thịt PSE (mềm, nước và nhạt màu)
- pH 24 giờ ñể ñánh giá giá trị pH sau 24 giờ bảo quản Lúc này Glycogen ñã phân giải hết Giá trị pH lúc này < 6,2 là bình thường còn nếu
pH > 6,2 là thịt DFD (thịt sẫm, chắc, khô và dính)
Màu sắc thịt
Màu sắc thịt liên quan ñến hàm lượng nước ở trong thịt Vì nước tăng lên cùng với sự tăng lên của trị số pH nên khi trị số pH mà tăng thì màu sắc thịt cũng thay ñổi theo (Nguyễn Chí Bảo, 1979).[3]
Myoglobin quy ñịnh màu sắc thịt có bản chất là protein, ñó là các phân tử Protein có chứa nhóm heme như hemoglobin và cytochrome C chúng có vai trò trong màu sắc thịt bò, cừu, lợn và gà (Mancini R.A và Hunt M.C, 2005) [78]
Hình 2.1 Cấu tạo của Myoglobin
Cơ bình thường có hàm lượng sắc tố cơ gồm: Myoglobin chiếm 90%
và 10% là Hemoglobin Sự khác nhau về màu sắc thịt ở bề mặt trên của cơ có thể thấy ñược là do Myoglobin dưới tác ñộng của O2 hình thành Oxy
Trang 20Myoglobin ở bề mặt cơ và tiếp tục hình thành Met Myoglobin Trên cơ sở ñó việc ño ñược tiến hành ở lát cắt tươi (trong vòng 2 phút)
Quá trình ñó ñược miêu tả ngắn gọn qua sơ ñồ sau
Hình 2.2 Sự biến ñổi màu sắc thịt
Giữa hàm lượng sắc tố và màu cũng như giữa hàm lượng sắc tố và ñặc tính chất lượng tồn tại mối tương quan thấp Do vậy việc xác ñịnh hàm lượng sắc tố màu (hàm lượng Myoglobin) ñể ñánh giá chất lượng thịt có giá trị thấp Hàm lượng sắc tố màu tổng số ở cơ ñùi cao hơn ở cơ M.longissismus dorsi Cụ thể ở M.longissismus dorsi là 0,06 - 0,08; ở M.semeteninous là 0,66; ở M.semimembranosus là 0,95 và ở M.rectus là 1,10mg Myoglobin/g tổ chức Sự vận ñộng có tác ñộng làm nâng cao hàm lượng Myoglobin của cơ ðiều này lý giải thực tế, những con gà nuôi chăn thả thường có thịt ñùi ñỏ hơn các phần khác Màu sắc thịt ở các phần khác nhau của thịt xẻ cũng không giống nhau
Cơ ngực của tất cả các giống ñều sáng hơn cơ ñùi, nhưng ở bồ câu thì ngược lại
Trang 21cơ ngực lại màu thẫm hơn nhiều Sự khác nhau này có lẽ do nhiệm vụ khác nhau của các nhóm cơ này ở gà và bồ câu
Tỷ lệ hao hụt về khối lượng sau khi chế biến
ðây là một chỉ tiêu quan trọng mà người tiêu dùng rất quan tâm Nếu hàm lượng các chất bị mất ñi trong quá trình nấu và chế biến càng ít, chất lượng thịt càng cao ðây chính là tỷ lệ hao hụt về khối lượng của thân thịt sau khi nấu so với thịt xẻ
Tỷ lệ hao hụt phụ thuộc vào giống, tuổi, thức ăn, tính chất lý học của cơ
và cách chế biến
Hàm lượng Collagen
Mô liên kết trong các cơ quan cũng như trong cơ có một ý nghĩa quan trọng, nó có tác dụng liên kết các sợi cơ lại với nhau và ñược chia làm 3 loại chính: Collagen, Elastin và Reticulin Trong các mô liên kết khác nhau, các sợi cơ này ñược liên kết với nhau theo tỷ lệ khác nhau Collagen là sợi protein
có cấu trúc xoắn α, mỗi sợi có khoảng 1050 axit amin Cấu trúc này rất cần thiết ñể duy trì các liên kết hydro Các liên kết này nằm giữa các xoắn ðặc tính của collagen là những sợi cơ có tính chất co giãn cao Collagen có trong hầu hết các protein của ñộng vật, là sợi chủ yếu của da, xương, sụn, thành mạch, máu và răng Nó có mặt ở hầu hết các cơ quan và có nhiệm vụ liên kết các tế bào lại với nhau (Lubert, 1988) (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004)[[27]
Hàm lượng collagen trong thịt tăng lên theo tuổi, ñiều này có ảnh hưởng quan trọng ñến ñộ dai chắc của thịt Trong cùng thân thịt, hàm lượng collagen của các cơ khác nhau thì khác nhau Hàm lượng collagen cũng khác nhau tùy thuộc vào giới tính Ở gia cầm non, quá trình tổng hợp collagen rất nhanh
Trang 222.1.3 ðặc tính hoá học của thịt gà
Thịt gà ñược cấu thành từ những thành phần chính là nước, protein, mỡ, carbohydrate, vitamin, khoáng và một số chất cần thiết cho cơ thể như là các chất kiến tạo và cung cấp năng lượng Nhìn chung thịt gia cầm có giá trị sinh học cao, cụ thể là hàm lượng protein cao, không những thế hàm lượng khoáng, Vitamin cũng khá lớn Hàm lượng mỡ thấp nhưng lại chứa ñủ các axit béo cần thiết (thịt gia cầm chứa hầu hết các axit béo no và không no) Khi so sánh các loại thịt gà: bò : lợn với nhau người ta thấy rằng tỷ lệ mỡ của chúng là 1:4:6; còn tỷ lệ protein là 1:0,9:0,7 (Hamm, 1972) (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2007) [28] không những thế thịt gà còn là nguồn cung cấp năng lượng lớn (Parandl và ctv, 1988) (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2007) [28]
Thịt gia cầm trung bình có 18% protein Giá trị dinh dưỡng của thịt ñược ñánh giá qua tỷ lệ các chất có trong thành phần của tổ chức cơ Các tổ chức cơ càng nhiều thì giá trị dinh dưỡng của thịt càng cao Tổ chức mỡ càng nhiều thì hàm lượng protein càng giảm và ñộ hấp thu thấp ñi Sự phân bố mỡ trong thớ thịt và tỷ lệ xương cũng có ý nghĩa quan trọng, nó làm giảm chất lượng thịt Giá trị dinh dưỡng của các loại thịt khác nhau cũng khác nhau Thịt gà tây có giá trị dinh dưỡng cao hơn các loại khác
Bảng 2.2 Thành phần hóa học của thịt gia cầm
Tỷ lệ % trong thịt ñùi Tỷ lệ % trong thịt lườn Loại gia cầm
Nước Protein Lipit Nước Protein Lipit
Trang 23- Hàm lượng nước tổng số
Các hợp chất cần thiết của các cơ quan trong cơ thể ñều ñược cấu thành
từ nước Hàm lượng nước trong thịt gà thường chiếm khoảng 70-75%, hàm lượng nước phụ thuộc vào tuổi và hàm lượng mỡ trong cơ thể
Chức năng sinh học của nước:
Tất cả các quá trình sống ñều cần nước,
Là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng
Là chất hòa tan, vận chuyển chất dinh dưỡng
Làm giảm nhiệt ñộ khi cơ thể bị nóng
Thiếu nước làm giảm năng suất, giảm khả năng hấp thụ thức ăn Nước trong cơ thường chứa nhiều chất dinh dưỡng hòa tan như muối, carbohydrate
và một số chất hòa tan khác…
- Hàm lượng protein
Trong cơ thể ñộng vật, thực vật và vi sinh vật, protein là thành phần cấu trúc quan trọng nhất, chiếm tỷ lệ rất cao (gần 50% khối lượng vật chất khô), là hợp chất bắt buộc, thường trực không thể thiếu ñược Tất nhiên, ñối với các hoạt ñộng sống của mọi sinh thể, ngoài protein còn cần ñến các chất khác như nước, muối khoáng, lippit, gluxit, vitamin… song vai trò quyết ñịnh trong các quá trình, các hiện tượng sống là protein và các dẫn xuất của chúng Do dó, xét về ý nghĩa sinh học có thể ñịnh nghĩa “protein
là lớp chất hữu cơ mang sự sống”
Giá trị của thịt gà biểu thị ở hàm lượng protein của chúng protein là thành phần có giá trị nhất, nó không chỉ cung cấp các chất cơ bản ñể tạo tế bào mới mà còn là nguồn cung cấp năng lượng, protein có thể ñảm bảo 10-15% năng lượng cho cơ thể (1g protein cung cấp 4,1Kcal), hơn nữa mỡ và cacbohydrat ñều ñược tổng hợp từ protein trong cơ thể Protein ñứng thứ hai về mặt số lượng sau nước Bản chất của protein rất khác nhau giữa các phần của các cơ quan
Trang 24Protein ñược cấu tạo từ các axit amin Hiện nay, có hơn 20 loai axit amin ñược biết ñến Hàm lượng axit amin nói chung là rất khác nhau giữa các protein, tạo nên các chuỗi polypeptit của phân tử protein Các chuỗi polipeptit
có ñộ dài ngắn khác nhau Có khoảng 65% Protein trong cơ thể ñộng vật là protein cơ, 30% là protein của mô liên kết và 5% là protein cần thiết của máu
và keratin (lông, móng và chân) Một số axit amin không thể tự tổng hợp hay còn ñược gọi là các axit amin không thay thế là arginin, histidin, isoleucin, leucin, lysine, methionin, phenylalanin, threonin, tryptophan, valin và một số axit amin có thể thay thế cho các axit amin cần thiết ñó là cystin, tyrosin, và các axit amin thường như alanin, acid asparagin, glutamine, glycin,
hydroxyprolin, prolin, serin
* Hàm lượng khoáng
Các chất hữu cơ và khoáng ñều quan trọng như nhau cho một cơ thể hoạt ñộng bình thường Phá vỡ sự cân bằng này sẽ gây ra một số biến dạng trong cơ thể Chất khoáng hoàn thành các chức năng sau ñây của cơ thể: ðịnh hình một phần không thể thiếu ñược cấu trúc xương, răng hoặc vỏ trứng của gia cầm (canxi, kali, photpho), là thành phần quan trọng của các mô trong cơ thể (mô lưu huỳnh trong mô cơ)
- ðiều chỉnh áp suất thẩm thấu trong mô và trong dịch thể giúp cho trao ñổi chất giữa tế bào và dịch thể dễ dàng hơn
Trang 25- ðiều chỉnh liên tục ñộ pH của máu và dịch tiêu hóa cũng như các dịch thể khác (giữ cân bằng axit – kiềm)
- ðiều chỉnh ñiện tích trong thành tế bào thần kinh và sợi cơ, ñiều hòa hoạt ñộng của các cơ quan này (Na, K)
- Tăng cường hoạt ñộng của enzyme, vitamin và hocmon
Tổng hàm lượng các chất khoáng trong cơ thay ñổi từ 0,9-1,7% so với khối lượng của mô cơ (Danilov, 1996) (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004)[27] ðối với người và ñộng vật có khoảng 18 nguyên tố khoáng quan trọng Các nguyên tố khoáng ña lượng như: canxi, photpho, magie, natri, kali, clo, lưu huỳnh Các nguyên tố khoáng vi lượng như: sắt, mangan, iod, ñồng, coban, kẽm, flo, selen, niken, crom
Theo Prandl và ctv (1988) (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004)[27] trong 100g thịt nói chung có chứa 300-400mg calci, 40-80mg natri, 10-20mg sắt, 3-5mg kẽm Ngoài ra trong thịt gà còn có rất nhiều các nguyên tố khoáng khác như: flour, brom, iod, mangan…
2.1.4 Khái niệm cơ bản về gen (IGF-1)quy ñịnh năng suất và chất lượng thịt
Hệ thống yếu tố tăng trưởng có cấu trúc tương tự như Insulin like Growth Factor hay IGF) là 1 hệ thống phức tạp gồm các hormone (IGF-1 và IGF-2), các thụ thể bề mặt tế bào và các protein IGF-1 và IGF-2 kết hợp với thụ thể của IGF-1 (IGF1 Recepter hay IGF-1R), thụ thể của
(Insulin-insulin và hoạt hóa vùng tyrosine kinase (Adam và CS., 2005)[47] Các thụ
thể sau ñã ñược hoạt hóa bắt ñầu truyền một loạt tín hiệu ñiều khiển một số
lượng lớn các ñáp ứng sinh học (Adam và CS., 2005)[47], các quá trình
thiết yếu trong cơ thể như tăng trưởng, sinh sản, biệt hóa, di cư,…của tế
bào (Khandwala và CS., 2000; Pollak và CS., 2004)[67] Các quá trình này
ảnh hưởng ñến kích thước và tuổi thọ của cơ thể sinh vật bởi sự liên quan ñến sự hình thành và tái tạo mô mới, sự phát triển của xương, não và các cơ chế trao ñổi năng lượng,…
Trang 26Hình 2.3 Ảnh 3D gen IGF-1
Cấu trúc gen IGF-1 ở các loài ñộng vật có vú là khác nhau Ở Người và ñộng vât gặm nhấm gen IGF-1 có 6 exon và 5 intron với kích thước từ 75-80kb (Duclos M.J, 2005)[58] Exon 1 và 2 mã hóa ñầu 5’ UTRs, ñược gọi là exon ñiều khiển Exon 3 mã hóa 27 axit amin và là một phần của peptit tín hiệu, cũng như là một phần của phân tử IGF-1 trưởng thành Exon 4 mã hóa phần còn lại của peptit trưởng thành và có 16 axit amin Exon 5 và 6 mã hóa hai ñiểm khác biệt là carboxy-terminal E-peptides và ñầu 3´UTR (Bianca M.S và CS, 2009) [53]
Hình 2.4 ðoạn gen IGF-1 ở ñộng vật gặm nhấm
Gen IGF-1 của gà cũng ñã ñược xác ñịnh trình tự (Kajimoto & Rotwein, 1991)[65], gen nằm trên nhiễm sắc thể số 1 có 4 exon và 3 intron với kích thước trên 50kb Tại ñầu 5’, một số ñiểm khởi ñầu phiên mã ñã ñược xác ñịnh trong ñoạn exon 1 gồm 74-nucleotide, ñoạn này có ñộ tương
Trang 27ñồng rất cao giữa người và gà (Kajimoto & Rotwein, 1991)[65] Phân tử protein IGF-1 hoàn chỉnh của gà có trọng lượng phân tử là 70 kDa, ñây là một hormone phi glycoprotein có cấu trúc tương tự như pro-insulin (Humbel 1995)[63]
Hình 2.5 Vị trí gen IGF-1 ở gà trên NST số 1
Người ta thấy rằng, ở các dòng gà có tốc ñộ tăng trưởng nhanh thì gene IGF-1 hoạt ñộng mạnh hơn rất nhiều so với các dòng gà có tốc ñộ tăng trưởng
chậm (Scanes và CS., 1989)[83] Nồng ñộ hocmon IGF-1 trong huyết tương
và sự biểu hiện gen này ở gan tăng lên rất nhanh ở gà con, ñạt cực ñại ở giai
ñoạn phát dục và sau ñó bắt ñầu giảm (Kikuchi và CS., 1991)[68]
IGF-1
Trang 282.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay có nhiều giống gà nổi tiếng của các hãng sản xuất lớn ñã ñược nuôi phổ biến rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới như: Arbor Acres, Avian, Cobb, Hybro, Ross, ISA những giống gà chuyên thịt lông trắng mà bố mẹ có thể sản xuất 150 – 160 gà con/mái/năm Gà thịt thương phẩm 35 – 42 ngày tuổi
ñã ñạt khối lượng 2,0 – 2,3 kg, tiêu tốn thức ăn 1,7 – 1,9 kg thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng Những giống gà chuyên trứng vỏ trắng hoặc vỏ nâu với năng suất 310 – 340 quả trứng/mái/năm, tiêu tốn 2,0 – 2,2 kg thức ăn cho 1 kg trứng Hãng Arbor Acres (1995) [48] công bố về tiến bộ của giống gà AA ñã chứng minh nhận ñịnh trên:
Năm Số trứng/
mái (quả)
Tỷ lệ nở gà loại 1 (%)
Số ngày nuôi ñạt 2,8 kg
TTTA/1 kg tăng khối lượng
Tỷ lệ thịt lườn (%)
Ấn ðộ, Hàn Quốc, Mỹ, Brazil, Jordan và cho ñến năm 2010 các kết quả vẫn ñang tiếp tục ñược công bố, ñiều ñó có nghĩa là những nghiên cứu của chúng tôi ñã bắt kịp ñược nghiên cứu của các nước trên thế giới
Năm 2004, Wattanachant và CS cho biết gà thương phẩm broiler (CP707) [90]và gà ñịa phương Thái lan có chất lượng thịt cơ ngực như sau: giá trị pH24h lần lượt là 5,93 và 5,72; giá trị màu sáng L là 38,79 và 42,33;
Trang 29màu ñỏ a là – 0,09 và - 0,06; màu vàng b là 3,62 và 4,74; tỷ lệ mất nước chế biến là 19,93 và 23,00%; ñộ dai thịt là 0,78 và 4,09 kg
Năm 2005, Yu và CS [89]cho biết gà broiler của Hàn Quốc giết mổ lúc
6 tuần tuổi (khối lượng 1,5 - 2, 0 kg) có giá trị pH ở cơ ngực trước bảo quản
là 6,41; pH sau bảo quản ở nhiệt ñộ 20C là 5,83; tỷ lệ mất nước bảo quản là
0,82 – 3,49 %; mất nước chế biến là 14,39 – 17,23% và mất nước tổng là 15,04 – 19,22%; ñộ dai của thịt là 3,4 – 6,4 kg
Cho ñến năm 2008 Liu và Niu [73] cho biết gà WL(White Lueyang), AA(Arbor Acres) và con lai F1(AAxWL) nuôi ở Trung Quốc có chất lượng thịt (cơ ngực) như sau: giá trị pH30 phút lần lượt là 6,57; 6,54 và 6,53; pH24h là 6,02; 5,65 và 6,05; giá trị màu sáng L là 44,68; 48,64 và 47,15; màu
ñỏ là 29,11; 18,25 và 21,12; màu vàng là 18,36; 16,96 và 17,27
Năm 2010, theo tác giả Zakaria và CS (2010) [91] nghiên cứu trên gà Lohmann thương phẩm có giá trị pH là 6,11; tỷ lệ mất nước chế biến là 29,70%; tỷ lệ mất nước bảo quản là 23,59%; ñộ dai của thịt là 3,15kg; các chỉ tiêu màu sắc lần lượt là L: 52,25; a: 1,78; b:18,26
Ngoài các nghiên cứu về chất lượng thịt gà, cũng ñã có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả trên thế giới về ñoạn gen IGF-1 Bằng chứng cho thấy rằng gen IGF-1 ở gà có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến tốc ñộ tăng trưởng, cấu tạo
cơ thể, và trao ñổi lipid ở gia cầm (McMurtry, 1998; Tomas và CS., 1998; Beccavin và CS., 2001)[80],[88],[50] Năm 2001, Seo và CS [87] ñã phát hiện
thấy có mối liên quan giữa các vị trí ña hình quyết ñịnh tính trạng cân nặng và
hàm lượng IGF-1 ở gà trống Ogol - Hàn Quốc Bằng việc sử dụng enzyme PstI
trong kỹ thuật RFLP, người ta ñã thấy rằng, sự biến ñổi C>T ở vị trí nucleotide
1024 kề với ñầu 3’có ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng, cân nặng, chất lượng thịt
và lượng mỡ dự trữ tại thời ñiểm ấp và 12 tuần tuổi (Lei và CS., 2005)[70]
Năm 2006, Bennett và CS ñã sử dụng kỹ thuật PCR-RFLP ñể xác ñịnh kiểu gen của quần thể gà F2 và ñánh giá các mối liên quan giữa các ñiểm ña hình
Trang 30với hình thái ựa dạng giữa các cá thể F2 ựó Kết quả cho thấy, có mối liên quan chặt chẽ giữa ựa hình của gen IGF-1 với cân nặng lúc gà con ựạt 5 và 14 tuần tuổi Sự biến ựổi C>T ở vị trắ nucleotide 828 trong gen IGF-1 có liên quan mật
thiết ựến cấu trúc của các ống ngang trong sợi cơ chân và cơ ngực (Lei và CS.,
2007)[71] Năm 2008, nghiên cứu của Bian LH và CS [52] ựã cho thấy: các kiểu ựơn bội dựa trên 3 ựiểm ựa hình: 366A>C, 528G>A, và 1024C>T ựược xác ựịnh là có liên quan ựến các tắnh trạng cân nặng, từ ựó họ giả thiết rằng: ựa hình gen IGF-1ở gà có ảnh hưởng ựến cân nặng của cơ thể
Ngoài ra, tác giả Ngô Thị Kim Cúc và CS (2006)[7] cũng ựã nghiên cứu DNA trong hệ gen với 29 cặp microsatellite ựể xác ựịnh ựa dạng sinh học của gà HỖMông ở vùng Sơn La
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Các giống gà nội của Việt Nam có nhiều giống Chúng có ựặc ựiểm chung là chịu ựựng tốt khắ hậu ựịa phương, dễ nuôi dưỡng, chăm sóc và các sản phẩm thịt, trứng thơm ngon, có hương vị ựặc trưng Nhưng nhược ựiểm là khả năng sinh sản kém, năng suất thấp Kết quả nghiên cứu của Nguyễn đăng Vang và CS (1999) [41] cho biết khả năng sản xuất của gà Ri: khối lượng lúc
18 tuần tuổi, gà trống 1675g, gà mái 1247g, ở gà đông Tảo lúc 22 tuần tuổi
gà trống nặng 2530g, gà mái 1989g (Nguyễn đăng Vang và CS -1999) [42],
Gà Mắa có khối lượng cơ thể lúc 14 Ờ 15 tuần tuổi, gà trống nặng 2175g, gà mái 1740g (Nguyễn Văn Thiện, Hoàng Phanh Ờ 1999) [33]
Giống gà Kabir nuôi thịt 8 tuần tuổi có khối lượng 1,99kg với tiêu tốn thức ăn 2,06 kg/kg tăng trọng (Trần Công Xuân và CS, 2007) [46] Khối lượng trứng khi tỷ lệ ựẻ 5% và 50% tương ứng là 48,25g và 56,87g (Phùng đức Tiến và CS, 2007) [36] Gà Tam Hoàng gần giống gà Ri có sản lượng trứng nuôi tại trại thực nghiệm Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương Ờ Viện chăn nuôi ựạt 146 Ờ 154 quả/mái/năm, gà thịt 12 tuần tuổi con trống
Trang 311,5kg, con mái 1,2kg (Trần Công Xuân và CS, 2007) [46] Gà thịt ISA Vedohe có 4 dòng ñược tạo ra từ Pháp, gà bố mẹ ñược nhập vào nước ta từ năm 1994, gà thịt 49 ngày tuổi con trống ñạt 2570g, con mái 2270g, sản lượng trứng 170 quả/mái/năm (Lê Hồng Mận và CS, 2007) [20] Gà trứng Brownick là gà cao sản trứng nhập về từ Mỹ, năng suất trứng 280 – 300 quả/ mái/ năm (Lê Hồng Mận và CS, 2007) [20] Gà ISA Brown của Pháp, nhập vào nước ta sau năm 1995, lông màu nâu, thân hình nhỏ nhẹ, sản lượng trứng
280 – 290 trứng/mái/năm, khối lượng trứng nặng 58 – 60g/quả (Lê Hồng Mận
và CS, 2007) [20]
Ở nước ta chất lượng thịt ñược ñánh giá chủ yếu bởi chỉ tiêu cảm quan (hình thái, màu sắc và mùi vị) nhiều công trình nghiên cứu ñánh giá chất lượng thịt theo các thành phần dinh dưỡng như protein, lipit và khoáng Theo nghiên cứu của Trần Thị Mai Phương (2004) [27] hàm lượng nước, Protein, Lipit và khoáng của gà Ác lần lượt là 74,7; 21,9; 2,0 và 1,1%; còn của gà Ri
là 75,5; 21,1; 1,2 và 1,2%
Theo nghiên cứu Lê Thị Nga (2004) [24] tỷ lệ vật chất khô, protein, lipit và khoáng tổng số của gà Mía lần lượt là 23,27; 20,56; 1,33 và 1,32%; còn của con lai Mía Kabir và Jiangcun là 23,24; 20,52; 1,34 và 1,33%
Theo Phùng ðức Tiến và CS (2006)[35] gà Ai cập có tỷ lệ vật chất khô, protein, lipit và Khoáng tổng số lần lượt là 22,99; 20,45; 1,20 và 1,04%
Các nghiên cứu trong nước về các chỉ tiêu phẩm chất thịt như giá trị
pH, màu sắc và ñộ dai của thịt cho ñến nay vẫn còn hạn chế ðây không phải
là vấn ñề mới với thế giới nhưng vẫn còn ñang là những nghiên cứu mới ở nước ta Các nghiên cứu trên lợn ñã ñược công bố nhiều, tuy nhiên trên gà thì hiện nay chúng tôi mới thấy có các công bố từ năm 2009 trên gà Ri, con lai giữa Ri và Lương Phượng, Hồ và Lương Phượng; Sasso và Lương Phượng
Theo nghiên cứu của tác giả Hồ Xuân Tùng (2009) [38] kết quả nghiên cứu trên R1 (tự giao của Lương Phương x( Lương Phượng x Ri)); R2 (tự giao
Trang 32của Lương Phượng x (Ri x Lương Phượng)) và gà Ri có tỷ lệ móc hàm lần lượt là 76,97; 77,18 và 77,3%; Tỷ lệ thân thịt của gà R1 là 68,97%; R2 là 69,03% và Ri là 67,77%; tỷ lệ thịt ngực lần lượt là 16,7; 16,67 và 14,72%;
tỷ lệ thịt ựùi là 21,35; 21,9 và 20,38% Giá trị pH ở 2 thời ựiểm 15 phút và
24 giờ lần lượt là 6,26; 6,24 ; 6,24 và 5,85; 5,82; 5,77 Màu sắc thịt với các giá trị L lần lượt là 49,88; 49,37; 48,52; a là 9,03; 9,76 và 9,59, và b là 14,65; 13,74 và 13,15 độ mềm của thịt (ựộ dai) của gà R1 là 1,61; R2 là 1,85 và Ri là 2,15kg
Theo nghiên cứu của Vũ đình Tôn và CS (2009)[37] trên gà lai (Hồ x Lương Phượng) có tỷ lệ thân thịt, thịt ựùi, thịt lườn lần lượt là 68,14; 20,97 và 17,23% pH sau 12 giờ bảo quản là 5,65; sau 72 giờ bảo quản là 5,68
Theo nghiên cứu của Phan Xuân Hảo (2009) [10] nghiên cứu trên gà lai F1 (Hồ x Lương Phượng) và F1 (Sasso x Lương Phượng) tỷ lệ mất nước bảo quản, mất nươc chế biến và mất nước tổng số của các giống gà lần lượt là 4,20; 17,53 và 21,73%; và 3,99; 17,85 và 21,84%
Các nghiên cứu ở cấp ựộ phân tử trên gia cầm ở Việt Nam hiện nay cũng ựang dần ựược chú trọng và phát triển.Trong khuôn khổ ựề tài cấp nhà nước của chúng tôi ựã tiến hành nghiên cứu phân tắch DNA trong hệ gen (Microsatellite) và trong ty thể (Cytocrom B và Dloop) ựã không chỉ xác ựịnh mối quan hệ di truyền của các giống, giúp cho việc khai thác và sử dụng hợp
lý hơn nguồn gen gà nội mà còn góp phần xác ựịnh nguồn gốc, sự thuần hóa
và phân bố trong lịch sử phát triển của các giống gà nội so với các giống gà ở các nước trong khu vực đông Nam Á
Như vậy, cho ựến nay Việt Nam cũng ựã học hỏi và lĩnh hội ựược các thành tựu của Khoa học kỹ thuật hiện ựại của các nước trên thế giới ựể áp dụng vào ngành chăn nuôi và tất cả các lĩnh vực khác điều ựó minh chứng rằng chúng ta ựã và ựang bắt nhịp ựược với nền khoa học của thế giới
Trang 333 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng – ðịa ñiểm – Thời gian nghiên cứu
ðối tượng:
- Gà H’Mông và gà Ri
- Theo dõi sinh trưởng: 618 con gà Ri và 391 con gà H’Mông
- Mổ khảo sát: 10 con/giống mỗi giống 5 trống và 5 mái
- Phòng Phân tích thức ăn - Viện Chăn nuôi
- Bộ môn Di truyền giống vật nuôi – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
- Phòng DNA ứng dụng - Viện Công nghệ sinh học
Thời gian:
Từ tháng 1/2010 ñến tháng 10 năm 2010
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Khả năng sinh trưởng của gà Ri và gà H’Mông
- Sinh trưởng tích lũy từ sơ sinh ñến 14 tuần của gà Ri và gà H’Mông
3.2.2 Sức sản xuất thịt của gà H’Mông và gà Ri
- Khối lượng sống và tỷ lệ các phần thân thịt
3.2.3 Chất lượng thịt của gà H’Mông và gà Ri
- Chỉ tiêu chất lượng thịt (pH, màu săc, tỷ lệ mất nước và ñộ dai thịt)
- Thành phần hoá học của thịt ñùi
3.2.4 Gen IGF-1 quy ñịnh tính trạng chất lượng thịt
Trang 343.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm
3.3.1.1 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc
Gà Ri và gà H’Mông ñược chăn nuôi theo phương thức công nghiệp; ñược chia thành 2 lô, cùng khẩu phần ăn, cùng ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, lịch sử dụng vaccine (ghi rõ trong phần phụ lục)
Bảng 3.1 Bảng tiêu chuẩn khẩu phần ăn ñối với ñàn thí nghiệm
Chỉ tiêu 0 - 4 tuần
tuổi
5 - 8 tuần tuổi > 8 tuần tuổi
- N lượng trao ñổi (Kcal/kg) 2.900 3.000 3.000
3.3.1.2 Thời ñiểm giết mổ và dung lượng mẫu của các chỉ tiêu theo dõi
- Tuổi giết thịt 14 tuần tuổi
Bảng 3.2 Dung lượng mẫu của các chỉ tiêu theo dõi
3.3.2.1 Sinh trưởng tích lũy
Gà ñược cân vào một buổi sáng nhất ñịnh trước khi cho ăn Gà mới nở ñược cân bằng cân ñiện tử có ñộ chính xác 0,01g Gà 1 ñến 2 tuần tuổi ñược
Trang 35cân bằn cân ñồng hồ có ñộ chính xác ± 1g, các giai ñoạn sau ñược cân bằng
cân ñồng hồ có ñộ chính xác ± 5g
3.3.2.2 Sức sản xuất thịt
Mổ khảo sát (10 con/giống) ñể ñánh giá năng suất và tỷ lệ các phần
thân thịt:
- Khối lượng sống (g): khối lượng sau ăn 12 giờ
- Khối lượng thân thịt (g): là khối lượng gà sau cắt tiết, vặt lông, bỏ
ñầu chân và các bộ phận phụ (cơ quan tiêu hoá, sinh dục)
Khối lượng thân thịt
Tỷ lệ thân thịt (%) =
Khối lượng sống (g) x 100
- Khối lượng thịt ñùi (g): là khối lượng ñùi trái bỏ da, xương nhân ñôi
Khối lượng thịt ñùi (g)
Tỷ lệ thịt ñùi (%) =
Khối lượng thân thịt (g) x 100
- Khối lượng thịt lườn (g): là khối lượng lườn trái bỏ da, xương nhân ñôi
Khối lượng thịt lườn (g)
Tỷ lệ thịt lườn (%) =
Khối lượng thân thịt (g) x 100
3.3.2.3 Chất lượng thịt gà
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng thịt
Lấy mẫu thịt, phân tích các chỉ tiêu chất lượng thịt gà tại Phòng thí
nghiệm Bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng
thủy sản, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Các chỉ tiêu:
+ ðộ pH tại các thời ñiểm 15 phút và 24 giờ sau khi giết mổ trên mẫu
cơ ngực ñược bảo quản tại phòng thí nghiệm Cắm trực tiếp ñầu ño pH thịt
Electrode (Mettler Toledo MP220 pH Metter) vào cơ ngực trái ñể xác ñịnh
giá trị pH tại thời ñiểm 15 phút (pH15) sau khi giết thịt và tại thời ñiểm 24 giờ
(pH24) bảo quản trong nhiệt ñộ 2-40C ở cơ ngực phải Mỗi lần ño lặp lại 5 lần
tại từng thời ñiểm
Trang 36+ ðo màu sắc thịt (L: màu sáng, a: màu ñỏ, b: màu vàng) tại thời ñiểm
24 giờ sau khi giết mổ trên cơ ngực với 5 lần lặp lại ở từng thời ñiểm, bằng máy ño Nippon Denshoker Handy Colorimeter NR 3000 – Nhật Bản
+ Hao hụt sau khi bảo quản: Tỷ lệ mất nước sau 24 giờ bảo quản (%)
Lấy khoảng 50g mẫu thịt lườn và thịt ñùi ñược bảo quản trong túi nhựa kín ở 2-
40C trong vòng 24 giờ Cân mẫu trước và sau bảo quản ñể tính tỷ lệ mất nước
+ Hao hụt khối lượng thịt gà sau khi chế biến: áp dụng theo phương
pháp của Bognar (1987) Cân 30g mẫu có ñộ dày < 8mm ñem ñun ñến 750C trong vòng 10 phút Tất cả các mẫu trước khi nấu ñều phải cho vào túi nhựa
PE, sau khi nấu xong lấy túi ra ñể nguội bằng nghiệt ñộ trong phòng trong vòng 1 giờ và lấy mẫu ra khỏi túi, thấm khô và cân lại xác ñịnh tỷ lệ hao hụt
+ ðộ dai của thịt gà ñược xác ñịnh bằng lực cắt tối ña ñối với cơ thăn sau
khi hấp cách thuỷ Mẫu cơ sau khi hấp cách thuỷ ñược làm nguội và dùng ống thép có ñường kính bằng 1,25cm ñể khoan 5 ñến 10 thỏi Lực cắt ñược xác ñịnh trên các thỏi bằng máy Warner Bratzler 2000 (Mỹ) với số lần lặp lại là 5-10 lần
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hoá học của thịt ñùi
Lấy mẫu, phân tích thành phần hoá học của thịt ñùi tại Phòng phân tích – Viện Chăn nuôi Các chỉ tiêu phân tích:
+ Phương pháp xác ñịnh hàm lượng nước tổng số: theo tiêu chuẩn
Việt Nam (TCVN) - 4326-86
Tiến hành: Sấy khô chén ở nhiệt ñộ 1000 C, ñể nguội trong bình hút
ẩm và cân trọng lượng chén (S) Lấy khoảng 5g thịt, cho vào chén cân ñã sấy khô, cân trọng lượng chén với mẫu (S1) trước khi cho vào sấỵ Cho chén với mẫu vào tủ sấy, sấy ở nhiệt ñộ 100-105oC trong khoảng 24 giờ, ñể nguội trong bình hút ẩm ñến nhiệt ñộ phòng, cân ñến trọng lượng mẫu không ñối chén với mẫu (S2) (Sai số cho phép giữa hai lần cân lặp lại trên cùng một mẫu
thử không ñược vượt quá 0,2% trị số trung bình)
Trang 37(S1 - S2) Trọng lượng nước
ðộ ẩm (%) = - x 100 = - x 100 (1)
S1 - S Trọng lượng mẫu
Chén, cân phân tích với ñộ chính xác 10-4 g, bình hút ẩm, tủ sấỵ
+ Xác ñịnh hàm lượng khoáng tổng số ñược tiến hành theo TCVN 4327 – 86
Tiến hành: Cân 5 g mẫu thịt cho vào chén nung, chén ñã sấy khô, cân trọng lượng D1, ñốt lên bếp ñiện ñến khi không còn khói ñen, ñưa chén có chứa mẫu vào lò nung, nung ở nhiệt ñộ 550oC trong vòng 6 giờ Nếu mẫu thuộc loại nấm men, bột xương, vỏ sò thì phải nung ở nhiệt ñộ 600-650 oC trong vòng 6 giờ Sau khi nung, ñưa mẫu ra sấy ở nhiệt ñộ 100 oC trong vòng
1 giờ, cân trọng lượng (mẫu + chén) (D2)
Khoáng tổng số (%) = D2 - D1 x 100 (2)
Pg
Trong ñó: Pg: Trọng lượng mẫu phân tích
D2: Trọng lượng chén + mẫu sau khi nung ở nhiệt ñộ 550 oC
D1: Trọng lượng chén ñã sấy ở nhiệt ñộ 100oC
+ Xác ñịnh hàm lượng lipit ñược tiến hành theo (TCVN-4331 - 2001)
Tiến hành: Cân từ 1 g mẫu thịt (Pg) khô, nghiền nhỏ cho vào ống giấy
ñã sấy khô ở nhiệt ñộ 100 oC ống giấy vào bình chiết của hệ thống Soctex trong vòng 1,5 giờ Lấy cốc mẫu ra, sấy khô ở nhiệt ñộ 100oC 30 phút, ñể
nguội trong bình hút ẩm và cân trọng lượng (M2)
Trang 38* Hàm lượng protein thô: Sử dụng phương pháp J.Keildahl Xác ñịnh
hàm lượng N trong mẫu và nhân với hệ số hiệu chỉnh là 6,25 (Vì N chiếm 16% trong ñạm)
3.3.2.4 Gen quy ñịnh năng suất và chất lượng thịt
ðể xác ñịnh gen quy ñịnh năng suất và chất lượng thịt, mẫu máu (100 mẫu/1 giống) của gà Ri và gà H’Mông ñược lấy và bảo quản ñưa về phòng thí nghiệm
Phương pháp lấy mẫu
Chuẩn bị ống lấy mẫu: Các ống lấy mẫu có thể là ống eppendorf 1,5
hoặc 2ml có nắp kín Cho vào mỗi ống 50µl dung dịch EDTA 0,5M
Lấy mẫu: Chọn các cá thể gà ñại diện cho từng giống Các cá thể lấy
mẫu không có họ hàng thân thuộc với nhau và ñươc chụp ảnh từng con Sử dụng loại kim và ống lấy mẫu chuyên dụng, các mẫu máu ñược lấy từ tĩnh mạch cánh của gà và mỗi con gà lấy khoảng 1ml máu Sau khi lấy ñược mẫu máu, chuyển ngay mẫu vào ống có chứa dung dịch EDTA 0,5M, lắc nhẹ, ñều Sau ñó chuyển mẫu vào hộp lạnh ñể bảo quản ở 40C và chuyển về phòng thí nghiệm bảo quản ở -200C
Tách chiết và tinh sạch DNA từ các mẫu của các giống gà
+ Tách chiết DNA
Nguyên tắc chung: Màng tế bào ñược phá vỡ bằng các chất tẩy mạnh,
DNA trong và ngoài nhân ñược giải phóng cùng với các protein Sau ñó DNA ñược tinh sạch nhờ proteinase K và phenol trong hỗn hợp phenol: chloroform: isoamylalcohol Cuối cùng, DNA ñược tủa bằng cồn 100% cùng với
CH3COONa 3M, pH 5, 2 và thu lại bằng phương pháp ly tâm
Các mẫu máu sau xử lý ñược tách chiết bằng Kit Quiagen
Các bước tiến hành:
- Lấy 50µl máu gà (ñã loại bỏ huyết tương và huyết thanh) và 150 µl dung dịch ñệm TE cho vào ống eppendorf 1,5ml Bổ sung 20µl protein K và
0
Trang 39- Bổ sung 200ộl cồn tuyệt ựối (96-100%) vào ống mẫu Lắc ựều, sau ựó
ly tâm nhẹ ựể các dung dịch trên thành ống xuống hết
- Dùng Pipet hút hết dung dịch trong ống mẫu cho vào cột lọc (Dneasy Mini spin column) ựặt trong ống 2ml Ly tâm 8000 vòng trong 1 phút sau ựó chuyển cột lọc sang một ống mới
- Bổ sung 500ộl ựệm AW 1, ly tâm 8000 vòng trong 1 phút Chuyển cột lọc sang ống mới
- Bổ sung 500ộl ựệm AW 2, ly tâm 14000 vòng trong 3 phút Chuyển cột lọc sang ống 1,5ml mới
- Bổ sung 200 ộl ựệm TE Giữ ở nhiệt ựộ phòng trong 3 phút Sau ựó ly tâm 8000 vòng trong 1 Bỏ cột lọc giữ lại ống có dung dịch chứa DNA Bảo quản DNA trong tủ -200C
+ Kĩ thuật ựiện di DNA trên gel agarose
Quy trình kỹ thuật:
- Chuẩn bị gel agarose: Cân 0, 8 g agarose vào 100 ml dung dich ựệm TAE đun trong lò vi sóng cho ựến khi thu ựược dung dịch trong suốt để nguội ựến khoảng 50 - 60ỨC, ựổ dung dịch agarose vào khay ựã cài sẵn răng lược Sau một thời gian gel ựông lại thì rút răng lược ra và ựặt bản gel vào bể ựiện di có chứa dung dịch ựệm TAE
- Tra mẫu DNA: Trộn một lượng mẫu thắch hợp với ựệm tra mẫu, tra vào các giếng trên bản gel điện di với dòng ựiện một chiều có hiệu ựiện thế 100V, dòng 60 - 80 mA trong khoảng 30 phút
- Sau khi kết thúc ựiện di, lấy bản gel ra khỏi khuôn và ngâm vào dung dịch EtBr nồng ựộ 0,5 ộl/ ml Lấy bản gel ra sau 10 -15 phút và rửa trong nước sạch
- Quan sát và chụp ảnh trên máy Bio -Rad
đánh giá chất lượng DNA
- đánh giá chất lượng DNA thông qua việc kiểm tra trên gel agarose 1%
Trang 40- để xác ựịnh ựộ tinh sạch và nồng ựộ của DNA, ta tắnh chỉ số OD của DNA ở bước sóng 260nm và 280nm, sau ựó tắnh tỷ số giữa hai chỉ số OD ựó + Nồng ựộ của dung dịch axit nucleic ựược xác ựịnh bằng cách ựo ựộ hấp thụ tại bước sóng 260 nm trong máy quang phổ kế Một ựơn vị (1,0) giá trị hấp thụ bước sóng 260nm (A260) tương ựương với nồng ựộ 50ộg/ml của DNA Nếu giá trị hấp thụ bước sóng 280nm (A280) cũng ựược xác ựịnh, thì
tỷ số A260/A280 là chỉ số cho thấy ựộ lẫn các chất như phenol hoặc protein
Tỷ lệ A260/A280 là 1,8 Ờ 2 là DNA ựạt ựộ tinh khiết theo tiêu chuẩn Quốc tế (Lê đình Lương, 2004)[18]
Khuếch ựại ựoạn gen IGF1 bằng kỹ thuật PCR
(Polymerase Chain Reaction)
Thành phần phản ứng PCR:
Phân tử DNA có chứa ựoạn DNA cần nhân bản và chỉ cần biết trình tự nucleotide của ựoạn nhỏ nằm cạnh ựoạn cần nhân ựể thiết kế hai mồi oligonucleotide
Hai ựoạn mồi ngắn ựể xác ựịnh các ựiểm bắt ựầu tổng hợp DNA đây
là tắn hiệu chỉ hướng ựi (5Ỗ - 3Ỗ) của enzyme DNA - polymerase Mồi dài khoảng 20 nucleotide và các nucleotide ở hai ựầu của mồi không tự kết hợp với nhau theo nguyên tắc bổ sung
Cặp mồi ựược sử dụng ựể nhân ựoạn gen mã hóa IGF-1, ký hiệu là IGF-1_F và IGF-1_R ựược thiết kế dựa trên trình tự gen IGF-1 ựã công bố trong Genbank ựược ựặt tổng hợp tại hãng IDT với trình tự như sau:
IGF-1_F: GCC TCC CCC ACA CTT TAT CA
IGF-1_R: GAA TTT GTG CAG CTC TCA GGA
Sử dụng cặp mồi này sẽ nhân ựược ựoạn gen có kắch thước khoảng 1,1kb
Bốn loại dNTPs: dATP, dTTP, dGTP, dCTP