1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang

87 707 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khả Năng Sinh Sản Và Hội Chứng Viêm Tử Cung, Viêm Vú Và Mất Sữa (MMA) Trên Đàn Lợn NáI Ngoại Sinh Sản Nuôi Tại Trại Giống Lợn Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Thị Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Tiến Dũng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ HỘI CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ VÀ MẤT SỮA (MMA) TRÊN ðÀN LỢN NÁI NGOẠI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI GIỐNG LỢN BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : THÚ Y

Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN TIẾN DŨNG

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hương

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi luôn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của nhà trường, bạn bè ñồng nghiệp Trước tiên tôi xin chân thành cám ơn sự giúp ñỡ quý báu của các thầy cô giáo bộ môn Ngoại sản, các thầy cô giáo khoa Thú y, khoa Sau ðại học- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trần Tiến Dũng

người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong qua trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc, cán bộ, công nhân viên Trại giống lợn Bắc Giang cùng bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi hoàn thành chương trình học tập cao học và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 8 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hương

Trang 4

2.1 Cấu tạo cơ quan sinh sản và một số ñặc ñiểm sinh lý của lợn cái 3

2.3 Tình hình nghiên cứu về hội chứng M.M.A trên lợn 36

3 NỘI DUNG, ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

4.1 Kết quả ñiều tra khả năng sinh sản của ñàn lợn nái ngoại qua các

4.2 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A trên ñàn lợn nái

Trang 5

4.3 So sánh một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc hội chứng

4.4 Ảnh hưởng của hội chứng M.M.A đến năng suất sinh sản của lợn nái 55 4.5 Kết quả phân lập và giám định thành phần vi khuẩn trong dịch tử

cung, âm đạo lợn nái khỏe và lợn mắc hội chứng M.M.A 56 4.6 Kết quả xác định số lượng các vi khuẩn phân lập được trong dịch

tử cung, âm đạo lợn nái khỏe và lợn mắc hội chứng M.M.A 58 4.7 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được

từ dịch viêm tử cung lợn nái với một số thuốc kháng sinh và hĩa

4.8 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong

dịch viêm tử cung của lợn nái với một số thuốc kháng sinh và

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

ACTH

Chữ viết đầy đủ Adreno – Cortico – Tropin – Hormone

E coli Escherichia coli

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Chẩn đốn phân biệt các thể Viêm tử cung (theo Trần Tiến Dũng

3.1 Bảng đánh giá đường kính vịng vơ khuẩn theo tiêu chuẩn của

4.1 Kết quả điều tra khả năng sinh sản của đàn lợn nái ngoại qua các

4.2 Tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A trên đàn lợn nái sau khi sinh tại trại

4.3: Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc hội chứng M.M.A và

4.4: Ảnh hưởng của hội chứng M.M.A đến năng suất sinh sản của

4.5: Thành phần vi khuẩn trong dịch tử cung, âm đạo, vú lợn nái khỏe

4.6: Số lượng các vi khuẩn phân lập được trong dịch tử cung, âm đạo

lợn nái bình thường và nái mắc hội chứng M.M.A 58 4.7: Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được

từ dịch viêm tử cung lợn nái mắc hội chứng M.M.A với một số

4.8: Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong

dịch viêm tử cung của lợn nái mắc hội chứng M.M.A với một số

4.9: Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng M.M.A ở lợn nái 62

Trang 8

4.10: Khả năng sinh sản của lợn nái sau ñiều trị khỏi hội chứng

4.11: Kết quả thử nghiệm phòng hội chứng M.M.A ở lợn nái 67 4.12 Kết quả theo dõi các ñàn lợn con của những nái ñược phòng hội

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

4.1: Kết quả thử nghiệm ñiều trị hội chứng M.M.A 63 4.2: Số con ñậu thai sau 1 chu kỳ của 3 phác ñồ ñiều trị 64 4.3: Kết quả thử nghiệm phòng hội chứng M.M.A ở lợn nái 68 4.4 Kết quả theo dõi ñàn lợn con của những nái ñược phòng hội

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Từ bao ựời nay, nhân dân ta ựã có tập quán chăn nuôi lợn, con lợn luôn giữ vị trắ hàng ựầu về tỷ trọng và giá trị trong các loài vật nuôi

Với chức năng vừa là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, vừa là nguồn cung cấp phân bón, tạo ựiều kiện cho ngành trồng trọt phát triển, chăn nuôi lợn ựã góp phần quan trọng trong việc tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao ựời sống của người nông dân

Cùng với việc phát triển chăn nuôi lợn thịt, chăn nuôi lợn nái sinh sản cũng không ngừng tăng trưởng, ựặc biệt nhiều trang trại ựã nuôi hàng trăm lợn nái ngoại ựể sản xuất con giống, ựây thực sự là một cuộc cách mạng về giống lợn ở nước ta, góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của chăn nuôi lợn trong những năm vừa qua

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ và sự chuyển ựổi phương thức chăn nuôi, tình hình dịch bệnh trên ựàn lợn cũng diễn biến hết sức phức tạp và không ngừng gia tăng, một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: Tụ huyết trùng, Lở mồm long móng, Suyễn, Tai xanh đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất, chất lượng và hiệu quả của chăn nuôi lợn

Theo các nhà chăn nuôi, một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái ngoại ở nước ta hiện nay là mắc hội chứng M.M.A( viêm tử cung Ờ Metritis, viêm vú Ờ Mastitis, mất sữa Ờ Agalactiae) Hội chứng M.M.A ảnh hưởng trực tiếp ựến khả năng sinh sản của lợn nái, làm giảm số lứa ựẻ trong năm hoặc có thể làm mất khả năng sinh sản của lợn nái Không những thế hội chứng M.M.A còn là nguyên nhân làm cho tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở các ựàn lợn con trong giai ựoạn bú sữa mẹ tăng cao do số lượng và chất lượng của sữa mẹ bị ảnh hưởng

Những vấn ựề nêu trên cho thấy việc nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh và

Trang 11

ñưa ra biện pháp phòng, trị hội chứng M.M.A ở ñàn lợn nái là rất cần thiết

ðể góp phần giải quyết vấn ñề trên, chúng tôi ñã tiến hành ñề tài: “Khả năng

sinh sản và hội chứng Viêm tử cung, Viêm vú và Mất sữa (MMA) trên dàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn Bắc Giang.”

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cấu tạo cơ quan sinh sản và một số ñặc ñiểm sinh lý của lợn cái

2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn cái

Bộ phận sinh dục của lợn cái ñược chia thành bộ phận sinh dục bên trong (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm ñạo) và bộ phận sinh dục bên ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền ñình (Giáo trình giải phẫu gia súc, 1982)[2]

2.1.1.1 Âm hộ (Vulva)

Âm hộ hay còn gọi là âm môn, nằm dưới hậu môn và ngăn cách với

nó bởi vùng hồi âm Bên ngoài có 2 môi ñính với nhau ở mép trên và mép dưới Môi âm hộ có sắc tố ñen, tuyến mồ hôi, tuyến bã tiết ra chất nhờn trong và hơi dính

2.1.1.2 Âm vật (Clitoris)

Âm vật có cấu tạo như dương vật nhưng thu nhỏ lại và là tạng cương của ñường sinh dục cái, ñược dính vào phần trên khớp bán ñộng ngồi, bị bao xung quanh bởi cơ ngồi hổng

Âm vật ñược phủ bởi lớp niêm mạc có chứa các ñầu mút thần kinh cảm giác, lớp thể hổng và tổ chức liên kết bao bọc gọi là niêm mạc âm vật

2.1.1.3 Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis)

Là giới hạn giữa âm ñạo và âm hộ Tiền ñình bao gồm:

- Màng trinh: là một nếp gấp gồm 2 lá, phía trước thông với âm ñạo,

phía sau thông với âm hộ Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do 2

lá niêm mạc gấp lại thành một nếp

- Lỗ niệu ñạo ở sau và dưới màng trinh

- Hành tiền ñình là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu ñạo Cấu tạo giống

thể hổng ở bao dương vật của con ñực

Tiền ñình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật

Trang 13

2.1.1.4 Âm ñạo (Vagina)

Âm ñạo nối sau tử cung, trước âm hộ, ñầu trước giáp cổ tử cung, ñầu sau thông ra tiền ñình, giữa âm ñạo và tiền ñình có nếp gấp niêm mạc gọi là màng trinh

Âm ñạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục ñực khi giao phối, ñồng thời là bộ phận cho thai ñi ra ngoài trong quá trình sinh ñẻ và là ống thải các chất dịch từ tử cung

Âm ñạo có cấu tạo gồm 3 lớp:

Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với một thân và cổ tử cung:

Sừng tử cung dài 50 – 100cm, hình ruột non, thông với ống dẫn trứng Thân tử cung dài 3 – 5cm

Cổ tử cung lợn dài 10 – 18cm, có thành dày, hình trụ, có các cột thịt xếp theo kiểu cài răng lược, thông với âm ñạo

Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tương mạc, lớp cơ trơn, lớp nội mạc

- Lớp tương mạc: là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và

Trang 14

nối tiếp vào hệ thống các dây chằng

- Lớp cơ trơn: gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài

Giữa 2 tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi ựàn hồi và mạch quản, ựặc biệt là nhiều tĩnh mạch lớn Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn ựan vào nhau theo mọi hướng làm thành mạng vừa dày vừa chắc Cơ trơn là lớp cơ dày và khoẻ nhất trong cơ thể Do vậy, nó có ựặc tắnh co thắt (đặng đình Tắn, 1986)[15]

Theo (Trần Thị Dân, 2004)[4], trương lực cơ càng cao (tử cung trở nên cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực cơ giảm (tử cung mềm) khi có nhiều Progesterone trong máu Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho

sự di chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, ựồng thời ựẩy thai ra ngoài khi sinh ựẻ Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ựi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung

- Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc màu hồng ựược phủ bởi một

lớp tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống ựổ của các tuyến nhày tử cung Nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung ựộng thì gạt những chất nhày tiết ra về phắa cổ tử cung Trên niêm mạc có các nếp gấp

Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ựể giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển ựến ống dẫn trứng Dưới ảnh hưởng của Estrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại Tuy nhiên, các tuyến chỉ ựạt ựược khả năng phân tiết tối ựa khi có tác dụng của Progesterone Sự phân tiết của tuyến tử cung thay ựổi tuỳ theo giai ựoạn của chu kỳ lên giống

2.1.1.6 Ống dẫn trứng (Oviductus)

Ống dẫn trứng (vòi Fallop) gồm có phễu, phần rộng và phần eo Phễu

mở ra ựể tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung ựể gia tăng diện tắch tiếp xúc với buồng trứng khi xuất noãn Phễu tiếp nối với phần rộng Phần rộng chiếm khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, ựường kắnh tương ựối lớn và

Trang 15

mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ Phần eo nối tiếp sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn

Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng ñến nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất ñể nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi ñi vào tử cung Nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò ñiều khiển sự di chuyển của tinh trùng ñến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử cung Ở lợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo – tử cung tạo thành rào cản ñối với tinh trùng ñể không có quá nhiều tinh trùng ñi ñến phần rộng, nhờ ñó tránh ñược hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập noãn

2.1.1.7 Buồng trứng (Ovarium)

Buồng trứng của lợn gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng, nằm trong xoang chậu Hình dáng của buồng trứng rất ña dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc hình ovan dẹt, không có lõm rụng trứng

Buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết các hormone: Estrogen, Progesterone, Oxytocine, Relaxin và Inhibin Các hormone

này tham gia vào việc ñiều khiển chu kỳ sinh sản của lợn cái Estrogen cần

thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú

Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó kích thích sự

phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và phát

triển nang tạo sữa của tuyến vú Oxytoxin ñược tiết chủ yếu bởi phần sau của

tuyến yên nhưng cũng dược tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi thú gần sinh,

nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc sinh ñẻ và cũng làm co thắt cơ trơn tuyến

vú ñể thải sữa Ở lợn, Relaxin do thể vàng tiết ra ñể gây giãn nở xương chậu,

làm giãn và mềm cổ tử cung, do ñó mở rộng ñường sinh dục khi gần sinh

Inhibin có tác dụng ức chế sự phân tiết kích tố noãn (FSH) từ tuyến yên, do ñó

ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ (Trần Thị Dân, 2004)[4]

Trang 16

Ở bề mặt ngoài của buồng trứng có một lớp liên kết ñược bao bọc bởi lớp biểu mô hình lập phương Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn nang, thể vàng, thể trắng (thể vàng thoái hóa) Phần tủy của buồng trứng nằm ở giữa, gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng Trên buồng trứng có từ 70.000 – 100.000 noãn bào ở các giai ñoạn khác nhau, tầng ngoài cùng là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bao chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng (Khuất Văn Dũng, 2005)[6]

Có 4 loại noãn nang trong buồng trứng: noãn nang nguyên thủy nhỏ nhất

và ñược bao bọc bởi lớp tế bào vảy Noãn nang nguyên thủy phát triển thành noãn nang bậc một, nó ñược bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương (tế bào nang) Khi ñược sinh ra bưồng trứng ñã có sẵn loại noãn nang này Noãn nang bậc một có thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành noãn nang bậc hai Noãn nang bậc hai có hai hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang (là khoảng trống chứa dịch nang) Noãn nang có xoang ñược xem như noãn nang bậc ba, chứa dịch nang và có thể trở nên trội hẳn ñể chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf) Noãn nang có xoang bao gồm 3 lớp: lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế bào hạt Lớp bao ngoài là mô liên kết lỏng lẻo Lớp bao trong sản xuất Androgen dưới tác dụng của LH Lớp tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởi màng ñáy mỏng Tế bào hạt sản xuất nhiều chất sinh học và trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích tố LH Những chất quan trọng ñược sản xuất bởi tế bào hạt là Estrogen, Inhibin và dịch nang (Nguyễn Xuân Tịnh và cs , 2002)[16]

Khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết tại chỗ Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang noãn cùng với vết xuất huyết ñược gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang noãn nhiều lần Sau ñó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hóa thành tế bào thể vàng ñể tạo nên thể vàng (Trần Thị Dân, 2004)[4]

Trang 17

2.1.2 ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn cái

ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng ñặc trưng cho loài, có tính ổn ñịnh với từng giống vật nuôi Nó ñược duy trì qua các thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện qua quá trình chọn lọc Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như: ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, sử dụng… ðể ñánh giá ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái người

ta thường tập trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau ñây:

2.1.2.1 Sự thành thục về tính

Theo Xuxoep và cs (1985) [1] sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng trứng, tử cung, âm ñạo,… ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu bước vào hoạt ñộng sinh sản ðồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hay xuất hiện hiện tượng ñộng dục

Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng

4 – 5 tháng tuổi (121-158 ngày tuổi) Lợn ngoại là 6-8 tháng tuổi, lợn lai F1 (ngoại × nội) thường ñộng dục lần ñầu ở 6 tháng tuổi

+ ðiều kiện nuôi dưỡng, quản lý

Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia

Trang 18

súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại

+ ðiều kiện ngoại cảnh

Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thường thành thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn ñới và hàn ñới

Sự kích thích của con ñực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái hậu bị Nếu ta ñể một con ñực ñã thành thục về tính gần ô chuồng của những con cái hậu bị thì sẽ thúc ñẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng Theo Hughes (2000)[24], nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với ñực 2 lần/ ngày, với thời gian 15-

20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) ñộng dục lúc 165 ngày tuổi

Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi ñộng dục lần ñầu dài hơn lợn nuôi chăn thả Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao ñổi chất, tổng hợp ñược sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn ñực, nên có tuổi ñộng dục lần ñầu sớm hơn

Tuy nhiên, một vấn ñề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc Vì vậy, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của lợn mẹ và ñảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia súc phối giống khi ñã ñạt một khối lượng nhất ñịnh tuỳ theo giống Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của một ñời nái ñồng thời ảnh hưởng tới thế hệ sau của chúng

2.1.2.2 Chu kỳ tính và thời ñiểm phối giống thích hợp

Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn ñược diễn

ra liên tục và có tính chu kỳ Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn dần, chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf Khi nang Graaf vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện ra bên ngoài gọi là ñộng dục Do trứng rụng có tính chu kỳ nên ñộng dục cũng theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng, 2005)[6]

Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ñoạn ñầu

Trang 19

mới thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn ñịnh mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp theo mới ổn ñịnh Một chu kỳ tính của lợn cái dao ñộng trong khoảng từ 18 – 22 ngày, trung bình là 21 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: giai ñoạn trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi

* Giai ñoạn trước ñộng dục

ðây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 – 2 ngày, là thời gian chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng, cũng như ñảm bảo các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai

Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạng thái thần kinh Ở giai ñoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục

và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay ñổi rất nhanh, ñầu giai ñoạn này noãn bao có ñường kính là 4mm, cuối giai ñoạn noãn bao

có ñường kính 10 – 12mm Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng, ñường sinh dục bắt ñầu sung huyết nhanh,

hệ thống tuyến, âm ñạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm

cổ tử cung hé mở Các noãn bao chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở ra, niêm dịch chảy nhiều Con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục, âm hộ sưng lên, hơi mở và có màu hồng tươi, cuối giai ñoạn có dịch nhờn chảy ra Do hàm lượng Progesteron giảm xuống ñột ngột nên con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình

* Giai ñoạn ñộng dục

ðây là giai ñoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 – 3 ngày, tính từ khi

tế bào trứng tách khỏi noãn bao Giai ñoạn này các biến ñổi của cơ quan sinh dục rõ nét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu mận chín, niêm dịch từ âm ñạo chảy ra nhiều, keo ñặc hơn, nhiệt ñộ âm ñạo tăng từ 0,3 – 0,70C, pH hạ hơn trước Con vật biểu hiện tính hưng phấn cao ñộ, ñứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu

Trang 20

rống trong trạng thái ngẩn ngơ, thích nhảy lên lưng con khác hoặc ñể con khác nhảy lên lưng mình Ở giai ñoạn này, lợn thích gần ñực, khi gần ñực thì luôn ñứng ở tư thế sẵn sàng chịu ñực, ñuôi cong lên và lệch sang một bên, hai chân sau dạng ra và hơi khụyu xuống sẵn sàng chịu ñực (TS.Phùng Thị Vân - 2004)[17]

Nếu ở giai ñoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai ñoạn có thai, ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh tuỳ loài gia súc thì chu

kỳ sinh dục mới lại bắt ñầu Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính

* Giai ñoạn sau ñộng dục

Giai ñoạn này kéo dài khoảng hai ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường Trên buồng trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7 - 8 mm và bắt ñầu tiết Progesterone Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc toàn bộ ñường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ tử cung ñóng lại

* Giai ñoạn nghỉ ngơi

Giai ñoạn này kéo dài từ 10 – 12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ ðây là giai ñoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo

Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai

Trang 21

ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái

Chu kỳ ñộng dục của lợn cái ñược ñiều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và thể dịch Khi các nhân tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt ñộ, mùi con ñực… tác ñộng và kích thích vùng dưới ñồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác ñộng lên tuyến yên, kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Folliculo Stimulin Hormone) và LH (Lutei Stimulin Hormone) FSH kích thích noãn bao phát triển ñồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và rụng trứng Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết ra Oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn Khi hàm lượng hormone này trong máu ñạt 64 – 112% sẽ kích thích con vật có những biểu hiện ñộng dục ðồng thời dưới tác ñộng của Oestrogen cơ quan sinh dục biến ñổi: tử cung hé mở, âm hộ, âm ñạo sung huyết, tiết niêm dịch, sừng tử cung

và ống dẫn trứng tăng sinh tạo ñiều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này Cuối chu kỳ ñộng dục thì Oestrogen lại kích thích tuyến yên tiết ra LH và giảm tiết FSH Khi lượng LH/FSH ñạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng chín và rụng trứng Sau khi trứng rụng thể vàng ñược hình thành ở nơi bao noãn vỡ ra Thể vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung ñồng thời ức chế tiết GSH (Gonado Stimulin Hormone) của tuyến yên làm cho bao noãn trong buồng trứng của lợn cái không phát triển ñược và kết thúc một chu kỳ ñộng dục

Trang 22

Cơ chế ñộng dục ñược tóm tắt theo sơ ñồ sau:

ðẻ Thai thành thục

Trang 23

Thời ñiểm phối giống thích hợp

Thời gian tinh trùng lợn ñực giống sống trong tử cung lợn nái khoảng

45 – 48 giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống ñúng lúc Thời ñiểm phối giống thích hợp nhất là vào giữa giai ñoạn chịu ñực

ðối với lợn nái ngoại, lợn lai, thời ñiểm phối giống tốt nhất là sau khi

có hiện tượng chịu ñực 6 – 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 kể từ lúc bắt ñầu ñộng dục

ðối với lợn nái nội thời ñiểm phối giống sớm hơn lợn nái ngoại và lai 1 ngày, tức là vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 vì thời gian ñộng dục ngắn hơn

2.1.2.3 Sinh lý ñẻ

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002)[7] gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất ñịnh tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển ñầy ñủ, dưới tác ñộng của hệ thống thần kinh – thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn ñể ñẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi

là quá trình sinh ñẻ

Khi gần ñẻ con cái sẽ có các triệu chứng biểu hiện: trước khi ñẻ 1 – 2 tuần, nút niêm dịch ở cổ tử cung, ñường sinh dục lỏng, sánh dính và chảy ra ngoài Trước khi ñẻ 1 – 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt ñầu có những thay ñổi: âm môn phù to, nhão ra và sung huyết nhẹ, ñầu núm vú to, bầu vú căng to, sữa bắt ñầu tiết

Ở lợn, sữa ñầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñể xác ñịnh gia súc ñẻ:

+ Trước khi ñẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong

+ Trước khi ñẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt ñược sữa ñầu

+ Trước khi ñẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt ñược sữa ñầu

Trang 24

+ Trước khi ñẻ 2 – 3h, hàng vú sau vắt ñược sữa ñầu

Cơ chế ñẻ: ñẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự ñiều hòa của

cơ chế thần kinh – thể dịch, với sự tham gia tác ñộng cơ giới của thai ñã thành thục

- Về mặt cơ giới: thai trong tử cung cơ thể mẹ sinh trưởng và phát triển một cách tối ña Ở thời kỳ cuối, thai to tiếp giáp với tử cung, thai chèn ép xoang bụng, ñè mạnh vào cơ quan sinh dục, ép chặt mạch máu và ñám rối thần kinh hông – khum, làm kích thích truyền về thần kinh trung ương, ñiều tiết hormone gây ñẻ Mặt khác, thai chèn ép, co ñạp vào tử cung làm kích thích tử cung co bóp, sự co bóp tăng theo thời gian, kể cả cường ñộ và tần số, dẫn ñến tử cung mở và thai thoát ra ngoài

- Nội tiết: trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng tiết ra Progesterone, hàm lượng Progesterone trong máu tăng tạo nên trạng thái an thai ðến kỳ chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên lượng Progesterone giảm (chỉ còn 0,22%) ðồng thời tuyến yên tiết Oxytocine, nhau thai tăng tiết Relaxin làm giãn dây chằng xương chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Oestrogen làm tăng ñộ mẫn cảm của cổ tử cung với Oxytocine trước khi ñẻ

- Biến ñổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và bào thai: khi thai ñã thành thục thì quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa, lúc này thai ñã trở thành như một ngoại vật trong tử cung nên ñược ñưa ra ngoài bằng ñộng tác ñẻ

Thời gian ñẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loài gia súc, ở lợn thường từ 2 – 6h,

nó ñược tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn ñến khi bào thai cuối cùng ra ngoài

Trang 25

Cơ chế ựiều khiển quá trình ựẻ ựược mô tả ở sơ ựồ dưới ựây:

Cơ chế ựiều khiển quá trình ựẻ (đặng đình Tắn (1986)[15]

Trang 26

2.1.2.4 Sinh lý tiết sữa của lợn nái

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002)[7] qúa trình tiết sữa của lợn nái ñược chia làm hai giai ñoạn:

*Quá trình tổng hợp sữa:

Quá trình tổng hợp sữa ñược ñiều tiết theo cơ chế thần kinh và thể dịch Dưới tác ñộng của FSH và LH các tế bào thượng bì tuyến vú, tế bào mạch quản tổ chức phát triển mạnh

Prolactin – Hormone thùy trước tuyến yên kích thích tế bào nang tuyến tổng hợp sữa từ nguyên liệu lấy trong máu Các nguyên liệu lấy trong máu nhờ vai trò của các hormone: STH, TSH, glucagons, ACTH STH kích thích quá trình trao ñổi Lactoza, Cazein, MgSO4 , kháng thể Cazein trong sữa ñược tổng hợp từ Glucoza, Fructoza ở trong huyết tương Mỡ sữa ñược tổng hợp từ Glycerin và axit béo

* Quá trình thải sữa:

Quá trình thải sữa cũng nhờ cơ chế thần kinh và thể dịch Khi lợn con bú tạo cảm giác truyền về trung ương ñến vùng dưới ñồi kích thích tuyến yên tiết Oxytocine Oxytocine kích thích hệ cơ trơn ñầu vú co bóp ñẩy sữa ra ngoài

Sự tiết sữa của lợn nái không ñều:

- Lượng sữa ñược tiết ra trong một ngày ñầu gọi là sữa ñầu có thành phần khác với sữa thường Trong sữa ñầu có 13,7 % Prealbumin; 11,8 Albumin; 12,7 % α- glubulin; 11,29 % β - glubulin và 45,29 % γ - glubulin ðây chính là các kháng thể có chức năng miễn dịch cho lợn con nếu lợn con ñược bú ngay lượng sữa ñầu

- Sự tiết sữa không ñều theo các lứa ñẻ: sản lượng sữa tăng dần từ lứa 1 ñến lứa 5 sau ñó giảm dần

Trang 27

2.2 Hội chứng M.M.A ở lợn nái sinh sản

Có hai quan ñiểm về sử dụng thuật ngữ hội chứng M.M.A Theo ðặng ðắc Thiệu (1978)[14]; Lê Minh Chí (1985)[3]; Berstchinger và Pohlenz (1980)[19]; Ross (1981)[33]; Smith (1985)[34]; Mercy (1990)[30]; Radostits

và ctv (1997)[32], những biểu hiện lâm sàng sau khi sinh ở lợn nái từ 12 – 72 giờ bao gồm hiện tượng sốt (Persson và cs, 1989)[31], tử cung tiết nhiều dịch viêm (viêm tử cung); vú sưng cứng, nóng và ñỏ lên (viêm vú); sữa giảm hay mất sữa (kém hay mất sữa) ñược gọi là hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (Gardner và cs, 1990)[23] Trên từng cá thể, có thể bệnh xuất hiện với từng chứng riêng biệt hoặc kết hợp 2 – 3 triệu chứng cùng lúc, trong ñó chứng viêm tử cung thường xuất hiện với tần số cao (Lê Minh Chí, 1985)[3] Tuy nhiên theo Taylor (1995)[37], hội chứng M.M.A phải là sự kết hợp cả 3 chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên cùng một cá thể lợn nái (trích dẫn bởi Nguyễn Như Pho, 2002) [11] Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi

sử dụng thuật ngữ hội chứng M.M.A theo quan ñiểm của các tác giả ðặng ðắc Thiệu(1978)[14]; Lê Minh Chí(1985)[3]; Berstchinger và Pohlenz (1980)[19] ñể diễn tả những cá thể bị viêm tử cung kèm theo mất sữa hoặc viêm tử cung kèm viêm vú ñược xem là mắc hội chứng M.M.A trên lợn nái sau khi sinh (trường hợp lợn nái bị viêm vú kèm theo mất sữa chúng tôi không nghiên cứu vì heo nái mắc triệu chứng này do nhiều nguyên nhân) Trường hợp cả ba triệu chứng xuất hiện trên cùng một cá thể ñược gọi là thể ñiển hình của hội chứng M.M.A

2.2.1 Bệnh Viêm tử cung ở lợn nái (Metritis)

Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002)[7] Viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sau khi ñẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung, gây rối loạn sinh sản và làm ảnh

Trang 28

hưởng lớn ựến khả năng sinh sản của lợn nái

Theo đào Trọng đạt và cộng sự (2000)[8] bệnh Viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:

- Công tác phối giống không ựúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không ựược vô trùng khi phối giống có thể ựưa vi khuẩn từ ngoài vào

tử cung lợn nái gây viêm

- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn ựực mắc bệnh Viêm bao dương vật hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác ựã bị viêm tử cung, viêm âm ựạo truyền sang cho lợn khoẻ

- Lợn nái ựẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát

- Lợn nái sau ựẻ bị sát nhau xử lý không triệt ựể cũng dẫn ựến viêm

Ngoài các nguyên nhân kể trên viêm tử cung còn có thể là biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian ựộng dục (vì lúc ựó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo ựường máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung (Lê Văn Năm và cộng sự, 1997)[9]

Nhiễm khuẩn tử cung qua ựường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một

cơ quan nào ựó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưa phối nhưng ựã bị viêm tử cung

Trang 29

2.2.1.2 Hậu quả của bệnh viêm tử cung

Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì ựều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con

đánh giá ựược hậu quả của viêm tử cung nên ựã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh và ựưa ra các nhận xét có ý nghĩa rất lớn cho quá trình chẩn ựoán, phòng và ựiều trị bệnh

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002)[7] và Trần Thị Dân (2004)[4] khi

lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chắnh sau:

- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sẩy thai

Lớp cơ trơn ở thành tử cung có ựặc tắnh co thắt Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ựi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung

Khi tử cung bị viêm cấp tắnh do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng ựể làm chết tế bào và gây

co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu ựi ựến thể vàng Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do ựó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tắnh trương lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sẩy thai

- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ựể giúp phôi thai phát triển Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tắnh, lượng Progesterone giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do ựó bào thai nhận ựược ắt thậm chắ không nhận ựược dinh dưỡng từ

mẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu

- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong

Trang 30

giai ñoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy

Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong ñường sinh dục thường có

mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội ñộc tố làm ức chế sự phân

tiết kích thích tố tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, do ñó lợn nái ít hoặc mất hẳn

sữa Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay ñổi nên lợn con thường bị

tiêu chảy, còi cọc

- Lợn nái bị viêm tử cung mạn tính sẽ không có khả năng ñộng dục trở lại Nếu tử cung bị viêm mạn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do ñó thể

vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone

Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do ñó ức chế sự

phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể ñộng dục trở

lại ñược và không thải trứng ñược

Gardner và cs (1990)[23], ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng mà người

chăn nuôi và bác sỹ thú y nhận thấy ở lợn viêm tử cung lúc sinh ñẻ là: chảy

mủ ở âm hộ, sốt, bỏ ăn Mặt khác, các quá trình bệnh lý xảy ra lúc sinh ñẻ ảnh

hưởng rất lớn tới năng suất sinh sản của lợn nái sau này Tỷ lệ phối giống

không ñạt tăng lên ở ñàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh ñẻ Hiện tượng

viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa ñẻ trước ñến lứa ñẻ sau là nguyên nhân làm

giảm ñộ mắn ñẻ Mặt khác, viêm tử cung là một trong các nguyên nhân dẫn

ñến hội chứng MMA, từ ñó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp ðặc biệt,

nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh hưởng tới hoạt ñộng

của buồng trứng

Qua ñó ta thấy hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, ñể tỷ lệ mắc bệnh

giảm, người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất ñịnh về bệnh từ ñó tìm ra

biện pháp ñể phòng và ñiều trị hiệu quả

Trang 31

2.2.1.3 Các thể viêm tử cung

Theo đặng đình Tắn (1986)[15] bệnh Viêm tử cung ựược chia làm 3 thể: Viêm nội mạc tử cung (Endometritis), viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis), viêm tương mạc tử cung (Perimetritis puerperalis)

+ Viêm nội mạc tử cung (Endometritis)

Theo Nguyễn Văn Thanh (2003)[13] viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc của tử cung, ựây là một trong các nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong các thể bệnh của Viêm tử cung

Viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi gia súc sinh ựẻ, nhất là trong trường hợp ựẻ khó phải can thiệp, làm niêm mạc tử cung bị tổn thương,

tiếp ựó các vi khuẩn: Streptococcus, Staphylococcus, E Coli, Salmonella, C

pyogenes, Bruccella, roi trùng Trichomonas foetus xâm nhập và tác ựộng lên lớp niêm mạc gây viêm

Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch đăng Phong (2000)[10] bệnh Viêm nội mạc tử cung có thể chia 2 loại:

- Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tắnh có mủ (Endomestritis

puerperalis catarrhalis purulenta acuta): chỉ gây tổn thương ở niêm mạc

tử cung

- Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc ựã bị hoại

tử, tổn thương lan sâu xuống dưới tầng cơ của tử cung và chuyển thành viêm hoại tử

* viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tắnh có mủ (Endomestritis Puerperalis)

Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002)[7] lợn bị bệnh này thân nhiệt

Trang 32

hơi cao, ăn kém Con vật có trạng thái ñau ñớn nhẹ, có khi con vật cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh Từ âm hộ chảy ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết Khi con vật nằm xuống, dịch viêm thải ra ngày càng nhiều hơn Xung quanh âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại thành từng ñám vảy màu trắng xám Kiểm tra qua âm ñạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung Niêm mạc âm ñạo bình thường

*Viêm nội mạc tử cung thể màng giả

Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002)[7] ở thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử Những vết thương ñã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử Lợn nái mắc bệnh này thường xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng cao, ăn uống giảm, kế phát viêm vú, con vật ñau ñớn, luôn rặn, lưng và ñuôi cong lên Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch…

Viêm cơ tử cung (Myometritis Puerperalis)

Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong (2000)[10], viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba quản, từ ñó làm lớp cơ và một ít lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử Nếu bệnh nặng, can thiệp chậm có thể dẫn tới nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ Có khi do lớp cơ và lớp tương mạc của tử cung

bị phân giải mà tử cung bị thủng hoặc tử cung bị hoại tử từng ñám to

Lợn nái bị bệnh này thường biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm hoặc mất hẳn Mép âm ñạo tím thẫm, niêm mạc âm ñạo khô, nóng, màu ñỏ thẫm Gia súc

Trang 33

biểu hiện trạng thái ựau ựớn, rặn liên tục Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu ựỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi tanh, thối Con vật thường kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc

Kiểm tra qua âm ựạo bằng mỏ vịt thấy cổ tử cung mở, hỗn dịch càng chảy ra ngoài âm ựạo nhiều hơn, phản xạ ựau của con vật càng rõ hơn Khám qua trực tràng thì

tử cung to hơn bình thường, hai sừng tử cung to nhỏ không ựều nhau, thành tử cung dày và cứng Khi kắch thắch lên tử cung, con vật rất mẫn cảm, ựau nên càng rặn mạnh hơn, từ tử cung thải ra nhiều hỗn dịch bẩn

Thể viêm này thường ảnh hưởng ựến quá trình thụ thai và sinh ựẻ lần sau Có trường hợp ựiều trị khỏi nhưng gia súc vô sinh

Viêm tương mạc tử cung (Perimetritis puerperali)

Theo đặng đình Tắn (1986)[15] viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường cấp tắnh cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng ựiển hình và nặng Lúc ựầu lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển sang ựỏ sẫm, sần sùi mất tắnh trơn bóng Sau ựó các tế bào bị hoại tử và bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết

Lợn nái biểu hiện triệu chứng toàn thân: Nhiệt ựộ tăng cao, mạch nhanh, con vật ủ rũ, mệt mỏi, uể oải, ựại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn Lượng sữa rất ắt hoặc mất hẳn, thường kế phát viêm vú Con vật luôn biểu hiện trạng thái ựau ựớn, khó chịu, lưng và ựuôi cong, rặn liên tục Từ âm hộ thải ra ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có màu nâu và mùi thối khắm Khi kắch thắch vào thành bụng thấy con vật có phản xạ ựau rõ hơn, rặn nhanh hơn, từ âm hộ dịch chảy ra nhiều hơn Trường hợp một số vùng của tương mạc ựã dắnh với các bộ phận xung quanh thì có thể phát hiện ựươc trạng thái thay ựổi về vị trắ và hình dáng của tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng Nếu ựiều

Trang 34

trị khơng kịp thời sẽ chuyển thành viêm mãn tính, tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanh thì quá trình thụ tinh và sinh đẻ lần sau sẽ gặp nhiều khĩ khăn, cĩ thể dẫn tới vơ sinh Thể viêm này thường kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ

2.2.1.4 Chẩn đốn viêm tử cung

Xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh Viêm tử cung thường biểu hiện vào lúc đẻ và thời kì tiền động đực, vì đây là thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm cĩ thể chảy ra ngồi Số lượng mủ khơng ổn định, từ vài ml cho tới 200

ml hoặc hơn nữa Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng lỗng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc như kem, cĩ thể cĩ màu máu cá Người ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mãn tính thường gặp trong thời kì cho sữa Hiện tượng chảy mủ

ở âm hộ cĩ thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung

Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đơi khi cĩ những mảnh trắng giống như mủ đọng lại ở âm hộ nhưng lại cĩ thể là chất kết tinh của nước tiểu từ trong bàng quang chảy ra Các chất đọng ở âm

hộ lợn nái cịn cĩ thể là do viêm bàng quang cĩ mủ gây ra

Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đĩng rất chặt, vì vậy nếu cĩ

mủ chảy ra thì cĩ thể là do viêm bàng quang Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì cĩ thể bị nhầm lẫn

Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ cĩ tính chất tương đối Với một trại cĩ nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngồi việc kiểm tra mủ nên kết hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục Mặt khác, nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đốn cho chính xác

Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và cĩ mức độ ảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái ðể hạn chế tối thiểu

Trang 35

hậu quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đốn chính xác mỗi thể viêm từ

đĩ đưa ra phác đồ điều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất

ðể chẩn đốn, người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ cơ quan sinh dục và triệu chứng tồn thân Cĩ thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau:

Bảng 2.1 Chẩn đốn phân biệt các thể Viêm tử cung (theo Trần Tiến

Bỏ ăn hồn tồn

Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dục của lợn nái, nếu ở tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con

Theo các tác giả Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002)[7], Trần Thị Dân

(2004)[4] khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:

- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sẩy thai:

Trang 36

Lớp cơ trơn ở thành tử cung có ñặc tính co thắt Khi mang thai, sự co

thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có

thể bám chặt vào tử cung

Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử

cung tiết nhiều Prostaglandin F 2α (PGF2α ), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng ñể làm chết tế bào và gây

co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu ñi ñến thể vàng Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do ñó hàm

lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử

cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sẩy thai

- Lợn mẹ bị viêm tử cung, bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu: Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể giúp phôi thai phát triển Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng

Progesterone giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do ñó bào thai nhận ñược ít thậm chí không nhận ñược dinh dưỡng từ

mẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu

- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn nên lợn con trong giai ñoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy

Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong ñường sinh dục thường có mặt vi

khuẩn E Coli, nội ñộc tố của vi khuẩn này làm ức chế sự phân tiết kích tố tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, do ñó lợn nái ít hoặc mất hẳn sữa Lượng sữa

giảm, thành phần sữa cũng thay ñổi nên lợn con thường bị tiêu chảy, còi cọc

- Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng ñộng dục trở lại: Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do ñó thể

vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone

Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do ñó ức chế sự

Trang 37

phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể ñộng dục trở lại và không thải trứng ñược

Ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng mà người chăn nuôi và bác sỹ thú y nhận thấy ở lợn bị viêm tử cung lúc sinh ñẻ là: chảy mủ ở âm hộ, sốt, bỏ ăn Mặt khác, các quá trình bệnh lý xảy ra lúc sinh ñẻ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất sinh sản của lợn nái sau này Tỷ lệ phối giống không ñạt tăng lên ở ñàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh ñẻ Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa ñẻ trước ñến lứa ñẻ sau là nguyên nhân làm giảm ñộ mắn ñẻ Mặt khác, viêm tử cung là một trong các nguyên nhân dẫn ñến hội chứng M.M.A, từ ñó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp ðặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh hưởng tới hoạt ñộng của buồng trứng

Qua ñó cho thấy, hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, ñể giảm tỷ lệ mắc bệnh, người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất ñịnh về bệnh từ ñó tìm ra

biện pháp ñể phòng và ñiều trị hiệu quả

Bình thường cổ tử cung luôn ñóng và ngăn chặn các quá trình nhiễm trùng từ bên ngoài vào cổ tử cung Khi gia súc ñẻ hoặc bị viêm ñường sinh dục thì cổ tử cung thường mở Như vậy, các vi khuẩn từ ngoài sẽ xâm nhập vào ñường sinh dục và trong tử cung lợn lúc ñó thường có mặt của các loại vi

khuẩn: Staphylococcus, Streptococcus, E Coli, Salmonella,

Trang 38

Staphylococcus là loại hiếu khí tuỳ tiện, nhiệt ñộ thích hợp 32-37oC, pH thích hợp từ 7,2 - 7,6

- Trong môi trường nước thịt: Sau khi nuôi cấy 5-6 giờ vi khuẩn ñã làm ñục môi trường, sau 24giờ môi trường ñục rõ hơn, lắng cặn nhiều, không có màng

- Trong môi trường thạch thường: sau khi cấy 24 giờ, vi khuẩn hình

thành khuẩn lạc tương ñối to dạng S (Smouth) mặt khuẩn lạc hơi ướt, bờ ñều

nhẵn, mặt lồi ñường kính từ 2 - 4 mm Tuỳ vào màu sắc khuẩn lạc mà người

ta chia ra các loại sau:

+ Tụ cầu có khuẩn lạc màu vàng thẫm (Staphylococcus aureus) có khả

năng gây bệnh cho ñộng vật Màu vàng thẫm là do sự biến màu của chất Caroten Màu vàng thẫm thấy rõ nhất trong môi trường có chứa tinh bột hoặc acid béo bay hơi (Nguyễn Như Thanh và cộng sự, 1997 )[12]

+ Tụ cầu trắng (Staphylococcus albus) và tụ cầu vàng chanh (Staphylococcus citreus) không có ñộc lực và không có khả năng gây bệnh

- Trong môi trường thạch máu: Staphyloccus aureus gây dung huyết

mạnh do có men Haemolysin, với vòng dung huyết kép gồm phần dung huyết hoàn toàn ở trong và vòng dung huyết một phần ở phía ngoài trên thạch máu

- Trong môi trường thạch Sapman: là môi trường dùng ñể phân lập, xác ñịnh ñộc lực của tụ cầu Nếu tụ cầu có khả năng lên men ñường Mannit sinh

ra acid làm pH thay ñổi (pH = 6,8) môi trường chuyển từ màu hồng sang mầu vàng Tụ cầu không gây bệnh, không lên men ñường mannit, môi trường giữ nguyên màu hồng

- Trong môi trường Gelatin: vi khuẩn có men gelatilaza làm tan chảy

gelatin

Tụ cầu có sức ñề kháng kém với nhiệt ñộ và hoá chất, ở 700C tụ cầu chết trong 1 giờ, ở 800C chết trong 10 phút, với 1000C chết trong vòng vài

Trang 39

phút, acid phênic 3% - 5% diệt vi khuẩn trong 3 - 5 phút, Focmol 1% diệt vi khuẩn trong 1 giờ

* Streptococcus

Streptococcus là những vi khuẩn hình cầu hoặc hình bầu dục, ñường kính khoảng 1µ, ñôi khi có vỏ bọc, bắt màu Gram (+), không di ñộng

Vi khuẩn ñứng thành chuỗi dài, chiều dài của mỗi chuỗi từ 2 - 12 ñơn

vị hoặc hơn tuỳ thuộc vào ñiều kiện môi trường (Nguyễn Như Thanh và cộng

+ Dung huyết dạng (α): ñộc lực không cao

+ Dung huyết dạng (β): ñộc lực cao

+ Dung huyết dạng (γ): không có khả năng gây bệnh

Vi khuẩn Streptococcus ñề kháng thấp với nhiệt ñộ và hoá chất: ở 700C vi khuẩn bị diệt trong 30 - 40 phút, ở 1000C bị diệt trong 1 phút, các chất sát trùng cũng dễ tiêu diệt vi khuẩn

* Salmonella

Vi khuẩn có kích thước 0,4 - 0,6 x 1 - 3µ không có nha bào và giáp mô,

bắt màu Gram (-) ða số các loài Salmonella ñều có khả năng di ñộng mạnh

Khi nhuộm vi khuẩn bắt màu toàn thân hoặc hơi ñậm ở hai ñầu (Nguyễn Như Thanh và cộng sự, 1997 )[12]

Trang 40

Là vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tuỳ tiện, nhiệt ñộ thích hợp 370C, pH

- Trong môi trường Brilliant green agar: khuẩn lạc dạng S màu ñỏ

Bị diệt ở 600C sau 1 giờ, ở 700C sau 20 phút, dung dịch NaOH 4%, HgCl2 1%, Formon 2% tiêu diệt sau 20 phút

* Eschirichia coli (E Coli)

E Coli là trực khuẩn hình gậy kích thước 2 - 3 x 0,6µ Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn ñứng riêng lẻ, ñôi khi xếp thành chuỗi ngắn Phần lớn các

E Coli ñều có lông, có khả năng di ñộng, vi khuẩn E Coli không sinh nha

bào, có thể có giáp mô, bắt màu Gram (-) (Nguyễn Như Thanh và cộng sự, 1997)[12]

E Coli là trực khuẩn yếm khí hoặc hiếu khí tuỳ tiện, nhiệt ñộ thích hợp

- Trong môi trường Macconkey: khuẩn lạc dạng S màu ñỏ

- Trong môi trường Brilliant green agar: khuẩn lạc dạng S có màu vàng chanh

Bị diệt ở 600C trong vòng 15 - 30 phút, HgCl2 1%, Formon 2%, acid Phenic diệt vi khuẩn sau 5 phút, ngoài môi trường các chủng ñộc có thể tồn tại tới

4 tháng

Ngày đăng: 22/11/2013, 23:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.A.Xuxoep. Cù Xuân Dần- Lê Khắc Thận dịch (1985). Sinh lý sinh sản gia súc. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh s"ả"n gia súc
Tác giả: A.A.Xuxoep. Cù Xuân Dần- Lê Khắc Thận dịch
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1985
2. Bộ Nụng Nghiệp- Vụ ủào tạo (1982). Giỏo trỡnh giải phẫu gia sỳc. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh gi"ả"i ph"ẫ"u gia sỳc
Tác giả: Bộ Nụng Nghiệp- Vụ ủào tạo
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1982
3. Lê Minh Chí, Nguyễn Như Pho (1985), “ Hội chứng M.M.A ở heo nái sinh sản”, Kết quả nghiên cứu khoa học 1981- 1985, Trường ðại học Nông Lâm Tp. HCM, TR 48-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng M.M.A ở heo nái sinh sản”, "K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c 1981- 1985
Tác giả: Lê Minh Chí, Nguyễn Như Pho
Năm: 1985
4. Trần Thị Dân (2004). Sinh sản heo nái và sinh lý heo con. NXB Nông Nghiệp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh s"ả"n heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp TPHCM
Năm: 2004
5. Phạm Hữu Doanh (1995). "Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái lai ngoại và ngoại thuần chủng", Tạp chí chăn nuôi, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái lai ngoại và ngoại thuần chủng
Tác giả: Phạm Hữu Doanh
Năm: 1995
7. Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002). Giáo trình sinh sản gia súc. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh s"ả"n gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2002
8. đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (2000). Bệnh ở lợn nái và lợn con. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ệ"nh "ở" l"ợ"n nái và l"ợ"n con
Tác giả: đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2000
9. Lê Văn Năm và cộng sự (1997). Kinh nghiệm phòng và trị bệnh lợn cao sản. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghi"ệ"m phòng và tr"ị" b"ệ"nh l"ợ"n cao s"ả"n
Tác giả: Lê Văn Năm và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1997
10. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong (2000), Bệnh sinh sản gia súc. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ệ"nh sinh s"ả"n gia súc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2000
12. Nguyễn Như Thanh, Nguy ễn Bá Hiên, Tr ần Thị Lan Hương (1997), Vi sinh vật thú y, NXB Nông nghiệp, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh v"ậ"t thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguy ễn Bá Hiên, Tr ần Thị Lan Hương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
13.Nguyễn Văn Thanh (2003). Khảo sỏt tỷ lệ mắc bệnh viờm tử cung trờn ủàn lợn nỏi ngoại nuụi tại ðBSH và thử nghiệm ủiều trị. Tạp chớ KHKT thỳ y, tõp2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sỏt t"ỷ" l"ệ" m"ắ"c b"ệ"nh viờm t"ử" cung trờn "ủ"àn l"ợ"n nỏi ngo"ạ"i nuụi t"ạ"i "ð"BSH và th"ử" nghi"ệ"m "ủ"i"ề"u tr
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2003
14.ðặng ðắc Thiệu (1978), “ Hội chứng M.M.A ở heo nái sinh sản”, Tập san KHKT số 1- 2/1978, ðại học Nông Nghiệp IV, tr. 58- 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng M.M.A ở heo nái sinh sản”, "T"ậ"p san KHKT s"ố" 1- 2/1978
Tác giả: ðặng ðắc Thiệu
Năm: 1978
15.đặng đình Tắn (1986). Sản khoa và bệnh sản khoa thú y. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ả"n khoa và b"ệ"nh s"ả"n khoa thú y
Tác giả: đặng đình Tắn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1986
16.Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (2002). Giáo trình sinh lý học gia súc. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý h"ọ"c gia súc
Tác giả: Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2002
17.Phùng Thị Vân. Viện chăn nuôi Quốc gia (2004). Kỹ thuật chăn nuôi lợn nỏi sinh sản. NXB Lao ủộng – xó hội.TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t ch"ă"n nuôi l"ợ"n nỏi sinh s"ả"n
Tác giả: Phùng Thị Vân. Viện chăn nuôi Quốc gia
Nhà XB: NXB Lao ủộng – xó hội. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Năm: 2004
19.Berstchinger, HU, Pohlenz, J. (1980), “ Coliforms mastitis”, In diseases of swine 5 th edition, Iowa state university press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coliforms mastitis
Tác giả: Berstchinger, HU, Pohlenz, J
Năm: 1980
20.Berstchinger, HU. (1993), “ Coliforms mastitis”, In diseases of swine. 7 th edition, Iowa state University press, Iowa, USA, pp. 511-517 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coliforms mastitis
Tác giả: Berstchinger, HU
Năm: 1993
21.Bilkei, G., Horn, A. (1991), “Observations on the therapy of M.M.A. complex in swine”, Berliner und munchener rieraztliche- wochenaschrift, 104(12), pp.421-423 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Observations on the therapy of M.M.A. complex in swine”, "Berliner und munchener rieraztliche- wochenaschrift
Tác giả: Bilkei, G., Horn, A
Năm: 1991
18.Awad, M., Baumgartner, W., Passerning, A., Silber, R., Minterdorfer, F Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Chẩn đốn phân biệt các thể Viêm tử cung (theo Trần Tiến  Dũng và cs (2002)[7] - Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang
Bảng 2.1. Chẩn đốn phân biệt các thể Viêm tử cung (theo Trần Tiến Dũng và cs (2002)[7] (Trang 35)
Bảng 3.1. Bảng ủỏnh giỏ ủường kớnh vũng vụ khuẩn theo tiờu chuẩn   của Hội ủồng Quốc gia Hoa Kỳ (1999) - Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang
Bảng 3.1. Bảng ủỏnh giỏ ủường kớnh vũng vụ khuẩn theo tiờu chuẩn của Hội ủồng Quốc gia Hoa Kỳ (1999) (Trang 55)
Bảng 4.1.  Kết quả ủiều tra khả năng sinh sản của ủàn lợn nỏi ngoại qua  các lứa 1, 2 – 4, > 4 - Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang
Bảng 4.1. Kết quả ủiều tra khả năng sinh sản của ủàn lợn nỏi ngoại qua các lứa 1, 2 – 4, > 4 (Trang 59)
Bảng 4.2.  Tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A trờn ủàn lợn nỏi sau khi sinh tại  trại qua các tháng - Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang
Bảng 4.2. Tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A trờn ủàn lợn nỏi sau khi sinh tại trại qua các tháng (Trang 61)
Bảng 4.3:  Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc hội chứng M.M.A và  lợn nỏi sau ủẻ bỡnh thường - Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc hội chứng M.M.A và lợn nỏi sau ủẻ bỡnh thường (Trang 63)
Bảng 4.4:  Ảnh hưởng của hội chứng M.M.A ủến năng suất sinh sản   của lợn nái. - Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của hội chứng M.M.A ủến năng suất sinh sản của lợn nái (Trang 64)
Bảng 4.5: Thành phần vi khuẩn trong dịch tử cung, õm ủạo lợn nỏi khỏe  và lợn mắc hội chứng M.M.A - Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang
Bảng 4.5 Thành phần vi khuẩn trong dịch tử cung, õm ủạo lợn nỏi khỏe và lợn mắc hội chứng M.M.A (Trang 65)
Bảng 4.7: Kết quả xỏc ủịnh tớnh mẫn cảm của cỏc vi khuẩn phõn lập - Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang
Bảng 4.7 Kết quả xỏc ủịnh tớnh mẫn cảm của cỏc vi khuẩn phõn lập (Trang 69)
Bảng 4.8: Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong  dịch viêm tử cung của lợn nái mắc hội chứng M.M.A với một số thuốc - Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang
Bảng 4.8 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong dịch viêm tử cung của lợn nái mắc hội chứng M.M.A với một số thuốc (Trang 70)
Bảng 4.9:  Kết quả thử nghiệm ủiều trị hội chứng M.M.A ở lợn nỏi. - Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang
Bảng 4.9 Kết quả thử nghiệm ủiều trị hội chứng M.M.A ở lợn nỏi (Trang 71)
Bảng 4.10:  Khả năng sinh sản của lợn nái sau - Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang
Bảng 4.10 Khả năng sinh sản của lợn nái sau (Trang 72)
Bảng 4.12. Kết quả theo dừi cỏc ủàn lợn con của những nỏi ủược phũng  hội chứng M.M.A - Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại trại giống lợn bắc giang
Bảng 4.12. Kết quả theo dừi cỏc ủàn lợn con của những nỏi ủược phũng hội chứng M.M.A (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w