1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ

110 446 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Công Hoan
Người hướng dẫn GS.TS. Đặng Vũ Bình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 881,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa từng ñược công bố cũng như bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian hoàn thành luận văn này, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy GS.TS ðặng Vũ Bình, người hướng dẫn khoa học ñã giúp ñỡ nhiệt tình và có trách nhiệm ñối với tôi trong suốt quá trình thực hiện

ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa, Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng thuỷ sản, Viện ñào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi, ñể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Trung tâm giống gia súc tỉnh Phú Thọ, hai chủ trang trại: ông Lê Văn Thức khu 15 và Ông Nguyễn ðức Học khu 6 xã Hà Thạch Thị xã Phú Thọ, các bạn ñồng nghiệp cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên các ñơn vị và cá nhân ñã giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này

Nhân dịp hoàn thành luận văn này, tôi cũng xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới nhà trường, các thầy cô, gia ñình cùng toàn thể bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua

Tác giả luận văn

Nguyễn Công Hoan

Trang 4

MỤC LỤC

1 - MỞ ðẦU 1

1.1 - Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 – Mục ñích của ñề tài 2

1.3 - Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Tính trạng số lượng và di truyền học số lượng 4

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tính trạng số lượng 5

2.1.3 Giá trị kiểu hình của tính trạng số lượng 7

2.1.4 Lai giống và ưu thế lai 7

2.2 Cơ sở sinh lý 13

2.2.1 Sự thành thục về tính ở lợn 13

2.2.2 Chức năng của các bộ phận trong ñường sinh dục cái 16

2.2.3 Sự thụ tinh .19

2.2.4 Sự phát triển của thai lợn 20

2.3 Năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái 21

2.3.1 Năng suất sinh sản của lợn nái 21

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái 23

2.4 Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa 30

2.5 Nguồn gốc, ñặc ñiểm và một số tính năng sản xuất của hai dòng lợn VCN11, VCN12 và VCN21, VCN22 31

2.5.1 Hai dòng lợn ông bà VCN11 và VCN12 ñược tạo ra là kết quả của các công thức lai từ các dòng lợn cụ kỵ L11, L06, L95 của công ty PIC Việt Nam, ñược ñưa vào nuôi thích nghi từ năm 1997 .31

2.5.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 34

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 36

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

3.1 ðối tượng 39

3.2 ðịa ñiểm 39

3.3 Thời gian nghiên cứu 39

3.4 ðiều kiện, nghiên cứu 39

Trang 5

3.2 Nội dung nghiên cứu 40

3.3 Phương pháp nghiên cứu 41

3.3.1 Năng suất sinh sản 41

3.3.2 Các tham số thống kê 42

3.4 Xử lí số liệu 42

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43

4.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố ñến năng suất sinh sản của lợn nái ông bà dòng VCN11 và VCN12 43

4.2 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của hai dòng lợn nái ông bà VCN11, VCN12 45

4.2.1 Năng suất sinh sản của hai dòng nái VCN11 và VCN12 ñược phối với ñực L19, thể hiện kết quả qua bảng 3 và bảng 4 qua các năm như sau 45

4.3 Năng suất sinh sản của lợn ông bà VCN11, VCN12 ñược phối với ñực L19 54

4.5 Ảnh hưởng của các yếu tố trại, lứa, năm và vụ ñến năng suất sinh sản của nái VCN21 và VCN22 ñược phối với ñực VCN23 .68

4.6 Năng suất sinh sản của lợn lợn bố mẹ VCN21, VCN22 qua các lứa ñẻ ñược phối vơi ñực VCN23 .70

4.7 Năng suất sinh sản của lợn lợn bố mẹ VCN11, VCN12 qua các năm 79

4.8 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 qua từng vụ 86

4.9 Năng suất sinh sản theo trại của dòng nái bố mẹ VCN21 và VCN22 90

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 94

5.1 Kết luận 94

5.1.1 Năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và lợn bố mẹ VCN21, VCN22 94

5.1.2 Năng suất sinh sản của hai dòn lợn ông bà VCN11 và VCN12 và lợn bố mẹ VCN21 và VCN22 từ lứa 1 ñến lứa 5 95

5.2 ðề nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Ảnh hưởng của các yếu tố ñến năng suất sinh sản của dòng

lợn ông bà VCN11 và VCN12 ñược phối với ñực L19 43

Bảng 2 Ảnh hưởng của các yếu tố ñến năng suất sinh sản của dòng lợn ông bà VCN12 44

Bảng 3: Năng suất sinh sản của lợn ông bà dòng VCN11 qua các năm 45

Bảng 4: Năng suất sinh sản của lợn ông bà dòng VCN12 qua các năm 46

Bảng 5: Năng suất sinh sản của lợn ông bà dòng VCN11 qua các lứa ñẻ từ 1-5 54

Bảng 6: Năng suất sinh sản của lợn ông bà dòng VCN12 qua các lứa ñẻ từ 1-5 55

Bảng 7 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11 qua từng vụ 64

Bảng 8: Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN12 qua từng vụ 65

Bảng 9: Ảnh hưởng của các yếu tố ñến năng suất sinh sản của dòng lợn bố mẹ VCN21 68

Bảng 10: Ảnh hưởng của các yếu tố ñến năng suất sinh sản của dòng lợn bố mẹ VCN22 69

Bảng 11: Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ dòng VCN21 qua các lứa ñẻ từ 1-5 71

Bảng 12: Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ dòng VCN22 qua các lứa ñẻ từ 1-5 72

Bảng 13: Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ dòng VCN21 từ năm 2008-2010 79

Bảng 14: Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ dòng VCN22 từ năm 2008-2010 80

Bảng 15: Năng suất sinh sản của lợn VCN21 qua từng vụ……… 88

Bảng 16: Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 qua từng vụ 87

Bảng 17: Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ VCN21 qua 2 trại 90

Bảng 18: Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 qua 2 trại 91

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Biểu ñồ 1: Chỉ tiêu sinh sản của lợn ông bà dòng VCN11 qua các năm 47Biểu ñồ 2: Chỉ tiêu sinh sản của lợn ông bà dòng VCN12 qua các năm 48Biểu ñồ 3: Chỉ tiêu sinh sản của lợn ông bà dòng VCN11 qua các năm 50Biểu ñồ 4: Chỉ tiêu sinh sản của lợn ông bà dòng VCN12 qua các năm 50Biểu ñồ 5: Số con sơ sinh và số con còn sống VCN11 và VCN12 56Biểu ñồ 6: Biểu ñồ số con ñể nuôi và số con cai sữa qua các lứa của dòng

VCN11 58Biểu ñồ 7: Biểu ñồ số con ñể nuôi và số con cai sữa qua các lứa của dòng

VCN12 58Biểu ñồ 8: Khối lượng sơ sinh kg/con của dòng ông bà VCN11, VCN12 59Biểu ñồ 9: Khối lượng cai sữa kg/con của dòng ông bà VCN11, VCN12 62Biểu ñồ 10: Số con sơ sinh(con/ổ), số con sơ sinh còn sống/ổ của dòng

VCN11 và VCN12 giữa các vụ .66Biểu ñồ 11: Khối lượng cai sữa (kg/con), khối lượng cai sữa(kg/con) của

dòng VCN11 và VCN12 giữa các vụ 66Biểu ñồ 12: Khối lượng cai sữa(kg/ổ) của dòng VCN11 và VCN12 theo các

vụ 67Biểu ñồ 13: Số con sơ sinh và số con sơ sinh sống của dòng lợn bố mẹ

VCN21 theo 5 lứa ñẻ 73Biểu ñồ 14: Số con sơ sinh và số con sơ sinh còn sống của dòng lợn bố mẹ

VCN22 theo 5 lứa ñẻ 73Biểu ñồ 15: Khối lượng sơ sinh kg/ổ của hai dòng lợn bố mẹ VCN21, VCN22

theo 5 lứa ñẻ 74

Biểu ñồ 16: Khối lượng cai sữa/ổ của hai dòng lợn bố mẹ VCN21, VCN22

theo 5 lứa ñẻ 74Biểu ñồ 17: Số con cai sữa/ổ của hai dòng lợn bố mẹ VCN21, VCN22 theo 5

lứa ñẻ 75Biểu ñồ 18: Tỷ lệ nuôi sống lợn con ñến cai sữa của hai dòng lợn bố mẹ

VCN21, VCN22 theo 5 lứa ñẻ 75Biểu ñồ 19: Số con sơ sinh và số con sơ sinh còn sống dòng VCN21, VCN12

theo các năm 81Biểu ñồ 20: Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng sơ sinh/ổ của VCN21 và

VCN22 theo các năm 83Biểu ñồ 21: Số con sơ sinh/ổ và số con sơ sinh còn sống/ổ của dòng VCN21

và VCN22 theo các vụ 88Biểu ñồ 22: Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của dòng VCN21

và VCN22 theo các vụ 88Biểu ñồ 23: Khối lượng cai sữa/con và khối lượng cai sữa/ổ của dòng VCN21

và VCN22 tại 2 trại .92

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

1 - MỞ đẦU

1.1 - Tắnh cấp thiết của ựề tài

Trên thế giới, chăn nuôi lợn là một ngành ựang ựược rất chú trọng và phát triển, thịt lợn chiếm khoảng 40% tổng sản lượng các loại thịt Ở Việt Nam, chăn nuôi lợn là một nghề truyền thống của hàng triệu hộ nông dân, thịt lợn chiếm khoảng 76% tổng sản lượng các loại thịt tiêu thụ hàng ngày trên thị trường

Từ khi chắnh phủ ban hành Quyết ựịnh số 166/2001/Qđ-TTg ngày 26/10/2001 ựã tạo ra bước chuyển biến mới trong ngành chăn nuôi lợn ở nước

ta Các công nghệ tiên tiến về giống, thức ăn, chuồng trại, thú y, ngày ựang ựược áp dụng mạnh mẽ vào trong sản xuất, nhằm tăng năng suất và hiệu quả chăn nuôi ựể ựáp ứng nhu cầu thịt lợn ngày càng tăng của thị trường nội ựịa

và hướng tới xuất khẩu thịt lợn, trong ựó rõ nét là hướng phát triển chăn nuôi lợn ngoại quy mô trang trại và gia trại ở nhiều vùng miền trên cả nước

Trong ựó, chúng ta ựã nhập về một số giống lợn ngoại như Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain, PiduẦ.có nguồn gốc từ nhiều nước khác nhau đã

có nhiều công trình nghiên cứu về lợn lai của các tác giả như lai kinh tế ựơn giản giữa hai giống lợn và lai phức tạp lợn (Trần Thế Thông, 1969; Võ Trọng Hốt, 1974; Phạm Hữu Doanh và Lê Văn Vọng, 1979 v.v ) ựã góp phần nâng cao năng suất và chất lượng ựàn lợn ở nước ta, tỷ lệ nạc tăng từ 32% lên 38 Ờ 42% (ở phắa Bắc) và từ 33 Ờ 35% lên 42 Ờ 46% (ở phắa Nam) Những năm gần ựây, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của người dân tăng cao, nhu cầu về thực phẩm chất lượng cũng theo ựó tăng lên, ựặc biệt là thịt lợn nhiều nạc Vì vậy, ngành chăn nuôi ựã và ựang mở rộng theo hướng tăng năng suất và tăng tỷ lệ nạc Chắnh vì vậy, lợn lai 3 Ờ 4 máu, lợn ngoại ựược

Chăn nuôi lợn ngoại ngày càng ựược ựẩy mạnh phát triển trong khu vực nông hộ cũng như các trại chăn nuôi công nghiệp Bởi vậy, chăn nuôi lợn

Trang 10

ngoại có tấc ñộ tăng khối lượng nhanh, tỷ lệ nạc cao, cho hiệu quả kinh tế cao

và ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng cũng như xuất khẩu Muốn có

số lượng thịt nhiều và chất lượng thịt cao cần phải có ñàn lợn giống tốt

Với Phú Thọ, ngành chăn nuôi lợn ñã ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh Tăng trưởng bình quân ñàn lợn hàng năm ñạt 13,6% Riêng ñàn lợn nái

là 1613 con (2004) ñã tăng lên 2876 con (2008), (Cục thống kê tỉnh phú Thọ)

Hiện nay tại Trung tâm giống của tỉnh ñang nuôi hai dòng lợn ông bà VCN11 và VCN12 Trên ñịa bàn thị xã Phú Thọ các trang trại, gia trại ñang nuôi lợn nái ngoại thuộc các nhóm giống như F1( Lx Y); F1(Y x L), 2 dòng lợn nái bố mẹ VCN 21 và VCN22

Cho ñến nay, chưa có công bố nào nghiên cứu trên 2 dòng lợn ông bà VCN11; VCN12 và 2 dòng lợn bố mẹ VCN21 và VCN22 có nguồn gốc từ

PIC Xuất phát từ tình hình hình trên, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Khả năng

sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại Phú Thọ”

1.3 - Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Các kết quả ñã thu ñược sẽ bổ sung số liệu kỹ thuật về năng suất sinh

sản của lợn ông bà (VCN 11, VCN 12), bố mẹ (VCN21, VCN22) qua các lứa

ñẻ ở các vùng khác nhau của tỉnh Phú Thọ

- Trên cơ sở ñó ñề xuất một số giải pháp kinh tế kỹ thuật ñể nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của việc chăn nuôi lợn ông bà (VCN 11, VCN 12), bố mẹ (VCN21, VCN22)

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Khả năng sinh sản của lợn nái phụ thuộc vào tiềm năng di truyền và ñiều kiện môi trường nuôi dưỡng chúng Có nhiều chỉ tiêu sinh học ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái như: tuổi thành thục về tính, tuổi ñẻ lứa ñầu, số con sơ sinh sống, tuổi cai sữa, số con sống ñến cai sữa Song những nhà chọn giống chỉ quan tâm ñến một số tính trạng kinh tế quan trọng nhất như:

số con ñẻ ra, số con cai sữa, khối lượng cả ổ 21 ngày và số lứa ñẻ/nái/năm (Mabry và CS, 1997)[34]

2.1 Cơ sở khoa học

Nhiều thập kỷ qua, di truyền học ñã phát triển nhanh chóng, có ñiểm nhảy vọt và ñã ñạt ñược nhiều thành tựu mới về lý thuyết cũng như thực tiễn Các nhà khoa học ñã ñi sâu nghiên cứu các lĩnh vực cơ bản của hiện tượng di tuyền trong sinh giới từ virus, vi khuẩn ñến thực vật, ñộng vật và con người, ñiều này ñã mở ra những hướng ứng dụng mới có hiệu quả ñặc biệt hấp dẫn trong công nghệ sinh học hiện ñại như công nghệ tế bào, công nghệ gen, công nghệ cải tiến và nâng cao chất lượng vật nuôi

Trong lĩnh vực chăn nuôi, di tuyền học là cơ sở khoa học của chọn và nhân giống Các thành tựu về di truyền học ñược ứng dụng sớm, nhanh và nhiều hơn cả là trong lĩnh vực chọn giống vật nuôi Kiến thức di tuyền học là

cơ sở ñể xây dựng các phương pháp lai tạo và cải tiến giống vật nuôi

Về bản chất sinh học của mỗi giống vật nuôi ñược thể hiện qua kiểu hình ñặc trưng riêng của nó Kiểu gen, dưới tác ñộng của các yếu tố môi trường cụ thể sẽ biểu hiện thành kiểu hình tương ứng của vật nuôi ñó ðể công tác chọn lọc giống vật nuôi ñạt kết quả tốt, trước hết cần có những kiến thức cơ bản về di truyền, ñặc biệt là bản chất của di truyền và ưu thế lai của các tính trạng

Trang 12

2.1.1 Tính trạng số lượng và di truyền học số lượng

Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở ñó, sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác về mức ñộ Darwin ñã chỉ rõ: sự khác nhau này là nguồn vật liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo (Nguyễn Thiện, 1995) [17]

Tính trạng số lượng có những ñặc trưng sau:

- Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều gen, mỗi gen chỉ

có một tác ñộng nhỏ

- Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi ñiều kiện môi trường

- Có thể xác ñịnh các giá trị của tính trạng số lượng bằng các phép ño

- Các giá trị quan sát ñược của các tính trạng số lượng là các biến biến thiên liên tục

- Các tính trạng trên phần lớn có giá trị kinh tế của vật nuôi ñều là các tính trạng số lượng

Có hai hiện tượng di truyền cơ bản có liên quan ñến các tính trạng số lượng mà mỗi hiện tượng di truyền này là một cơ sở lý luận cho việc cải tiến

di truyền các giống vật nuôi Trước hết là sự giống nhau giữa các con vật có quan hệ họ hàng, ñó là cơ sở của sự chọn lọc Sau ñó là hiện tượng suy hóa cận huyết và ngược lại là hiện tượng ưu thế lai, ñây là cở sở của sự chọn phối

ñể nhân giống thuần hoặc lai tạo

Cơ sở lý thuyết của di truyền học số lượng ñã ñược thiết lập vào khoảng năm 1920 bởi các công trình của Fisher (1918), Wright (1926) và Haldane (1932) Cho ñến nay, di truyền học số lượng ñã ñược nhiều nhà di truyền học và thống kê bổ sung, nâng cao và trở thành môn khoa học có cơ sở khoa học vững chắc, ñược ứng dụng rộng rãi vào việc cải tiến di truyền các giống vật nuôi (Nguyễn Thiện, 1995) [17]

Trang 13

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tính trạng số lượng

Theo Nguyễn Thiện (1995) [17], biểu hiện bề ngoài hoặc các ñặc tính khác của một số cá thể ñược gọi là kiểu hình của cá thể ñó ñối với tính trạng

số lượng cũng như tính trạng chất lượng Giá trị kiểu hình (P) của bất kỳ tính trạng số lượng nào cũng có thể phân chia thành giá trị kiểu gen (G) và sai lệch môi trường (E) Giá trị kiểu hình (P) ñược biểu thị như sau:

P = G + E

P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic value)

G: Giá trị kiểu gen (Genotypic value)

E: Sai lệch môi trường (Enviromental deviation)

Giá trị kiểu gen (G)

Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều cặp gen qui ñịnh Giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: giá trị cộng gộp A (Additive value) hoặc giá trị giống (Breeding value), sai lệch trội D (Dominance deviation) và sai lệch tương tác gen hoặc sai lệch át gen I (Interaction deviation hoặc Epistatic deviation)

G = A + D + I

Giá trị cộng gộp (A): Bố mẹ chỉ truyền cho con cái các gen của chúng

chứ không phải truyền kiểu gen cho thế hệ sau ðể ño lường giá trị truyền ñạt

từ bố mẹ sang ñời con phải có một giá trị ño lường có quan hệ với gen chứ không phải có liên quan với kiểu gen.Trong một tập hợp các gen qui ñịnh một tính trạng số lượng nào ñó thì mỗi gen ñều có một hiệu ứng nhất ñịnh ñối với tính trạng số lượng ñó Tổng các hiệu ứng mà các gen nó mang (tổng các hiệu ứng ñược thực hiện với từng cặp gen ở mỗi locus và trên tất cả các locus) ñược gọi là giá trị cộng gộp hay còn gọi là giá trị giống của cá thể

Giá trị giống là thành phần quan trọng của kiểu gen vì nó cố ñịnh và có

Trang 14

thể di truyền ñược cho thế hệ sau Do ñó, nó là nguyên nhân chính gây ra sự giống nhau giữa các con vật thân thuộc, nghĩa là nó là yếu tố chủ yếu sinh ra ñặc tính di truyền của quần thể và sự ñáp ứng của quần thể với sự chọn lọc Hơn nữa, ñó là thành phần duy nhất mà người ta có thể xác ñịnh ñược từ sự

Sai lệch trội (D): là sai lệch ñược sản sinh ra do sự tác ñộng qua lại

giữa các cặp alen ở cùng một locus, ñặc biệt là các cặp alen dị hợp tử (ðặng Hữu Lanh và CS, (1999) Sai lệch trội cũng là một phần thuộc tính của quần thể Sai lệch trội có thể là: trội hoàn toàn: AA=Aa >aa; siêu trội: Aa >AA>aa

và trội không hoàn toàn: AA >Aa > aa Quan hệ trội của bố mẹ không truyền ñược sang con cái

Sai lệch át gen (I): là sai lệch ñược sản sinh ra do sự tác ñộng qua lại

giữa các gen thuộc các locus khác nhau Sai lệch át gen không có khả năng di truyền cho thế hệ sau

Sai lệch môi trường (E): Sai lệch môi trường ñược thể hiện thông qua

sai lệch môi trường chung (Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es)

Sai lệch môi trường chung (Eg): là sai lệch do loại môi trường tác

ñộng lên toàn bộ con vật trong suốt ñời của nó

Sai lệch môi trường riêng (Es): là sai lệch do loại môi trường chỉ tác

ñộng lên một số con vật trong một giai ñoạn nào ñó trong ñời sống của chúng Như vậy, kiểu hình của một cá thể ñược cấu tạo từ hai locus trở lên có

Trang 15

giá trị kiểu hình chi tiết như sau:

P = A + D + I + Eg + Es Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:

- Tác ñộng về mặt di truyền (G) bao gồm:

+ Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc

+ Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách lai giống

- Tác ñộng về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn nuôi: thức ăn, chuồng trại, quản lý, thú y,

2.1.3 Giá trị kiểu hình của tính trạng số lượng

Khi lai tạo giữa các cá thể thuộc hai quần thể với nhau thì giá trị kiểu hình của một tính trạng số lượng ở các tổ hợp lai bao gồm hai thành phần chính:

- Giá trị trung bình của trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ

- Ưu thế lai: bao gồm ưu thế lai trực tiếp (Dd), ưu thế lai của bố lai (Db)

và ưu thế lai của mẹ lai (Dm)

2.1.4 Lai giống và ưu thế lai

2.1.4.1 Lai giống

Trang 16

Lai giống là cho giao phối các cá thể thuộc các giống hoặc các dòng khác nhau Mặc dù lai khác giống xa nhau về huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệu ứng di truyền của 2 kiểu lai lại tương tự nhau Có nhiều phương pháp lai giống như: lai khác giống, lai khác dòng, lai cố ñịnh, lai luân chuyển, lai 2 máu, lai 3 máu Sự khác nhau về năng suất giữa các giống có thể thông qua hệ thống lai ñể tập hợp các ñặc tính tốt của mỗi giống tham gia hệ thống lai và hạn chế các ñặc tính không tốt của chúng Tuy nhiên, lai giống không ñảm bảo hoàn toàn việc tăng sinh trưởng (William và CS, Hiệp hội Ngũ cốc Hoa Kỳ, 1996) [36] Vì vậy việc sử dụng hệ thống lai nào cần phải ñược lựa chọn kỹ lưỡng

Theo Lerner (1976), thực tiễn nhân giống ñộng vật trong mấy chục năm gần ñây ñã diễn ra sự thay ñổi lớn, ñó là việc áp dụng hệ thống lai giống và khác dòng

Trong quá trình chọn lọc tự nhiên cũng như nhân tạo ở lợn làm tăng tần số các cặp gen trội và dị hợp tử, ñồng thời làm giảm tần số các cặp gen lặn, kể cả các cặp gen trội không có lợi cho cơ thể và năng suất của chúng Lai giống làm cho tần số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi, tần số kiểu gen dị hợp tủ tăng lên, tạo ra nhiều cặp gen khác nhau về mặt di truyền, sự khác nhau này bổ sung và bổ trợ cho nhau ðồng thời lai giống sẽ tạo ra sự tác ñộng của gen ñặc biệt, không cộng tính (khả năng tổ hợp ñặc biệt) hay ưu thế lai (ðinh Văn Chỉnh, 2001) [6] Vì vậy lai giống làm tăng tiềm năng di truyền cho thế hệ sau: Lai giống ñây là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến ñổi di truyền của quần thể gia súc Lai giống có những ưu việt vì con lai thường có

ưu thế lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh

2.1.4.2 Ưu thế lai

Ưu thế lai là từ ngữ biểu thị sức sống của con lai vượt trội hơn cha mẹ Khi cha mẹ là những cá thể không có quan hệ huyết thống Ưu thế lai không

Trang 17

chỉ thể hiện ở sức chịu ñựng mà còn bao gồm cả ưu thế về sức sống, tốc ñộ sinh trưởng, khả năng cho sữa, khả năng sinh sản và tỷ lệ chết Ưu thế lai hay sức sống con lai hoàn toàn ngược với suy hoá cận huyết và sự suy giảm sức sống do cận huyết ñược khắc phục trở lại khi lai giống

Ưu thế lai (heterosis) là năng suất tốt hơn của con lai so với bố mẹ chúng và ñược tính bằng công thức:

KR - E

Ưu thế lai: % = x 100

E Trong ñó: KR là giá trị trung bình của con lai

Về thuật ngữ ưu thế lai ñược nhà di truyền học người Mỹ Shull (1914) ñưa ra và ñược Snell (1961) thảo luận trong nhân giống (Nguyễn Hải Quân và cộng sự, 1995): Ưu thế lai là sự hơn hẳn của ñời con so với trung bình của ñời

bố mẹ Có thể ưu thế lai là sức sống, sức miễn kháng ñối với bệnh tật và tính trạng sản xuất của con lai ñược nâng cao, khả năng lợi dụng thức ăn tốt

Có thể giải thích ưu thế lai bằng các giả thiết sau:

- Thuyết trội:

Giả thiết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội ñồng hợp

Nếu bố có kiểu gen AABBCCddeeff và mẹ có kiểu gen aabbccDDEEFF thì

Do tính trạng số lượng ñược quyết ñịnh bởi nhiều gen, nên xác suất thể hiện một kiểu gen ñồng hợp hoàn toàn là thấp Ngoài ra, vì sự liên kết giữa các gen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể, nên xác suất tổ hợp ñược kiểu gen tốt nhất cũng thấp Jones (1917) ñã chứng minh ñược hiện tượng này

và thuyết trội ñã ñược bổ sung thông qua giả thiết sự liên kết của các gen

- Thuyết siêu trội:

Mỗi alen trong một locus sẽ thực hiện chức năng riêng của mình Ở

Trang 18

trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này ñồng thời ñược biểu lộ Mỗi gen

có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này ñược thực hiện trong những ñiều kiện môi trường khác nhau Do vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay ñổi của môi trường

Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, hiện tượng trội

tổ hợp nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra Khả năng thích ứng với môi trường của các thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội là cơ sở của

ưu thế lai

- Tương tác gen:

Tương tác gen trong cùng một locus dẫn tới hiện tượng trội không hoàn toàn Tương tác giữa các gen trong cùng các locus khác nhau, bao gồm vô số các kiểu tương tác phức tạp, ña dạng, phù hợp với tính chất phức tạp, ña dạng của sinh vật

Cơ sở thống kê của ưu thế lai:

Cơ sở thống kê của ưu thế lai do Falconer ñưa ra từ năm 1964 Ưu thế lai

gen giữa hai quần thể bố, mẹ Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hưởng ñồng thời của tất

F

thuộc vào giá trị của các kiểu gen dị hợp và sự khác biệt giữa hai quần thể

Cơ sở thống kê này cho phép tính toán ñược ưu thế lai ở các thế hệ lai

hưởng của mẹ Chẳng hạn, tính trạng số con trong ổ của lợn Ưu thế lai quan

Trang 19

Ảnh hưởng của mẹ bao gồm tất cả những ñóng góp, những ảnh hưởng tốt xấu do kiểu hình mẹ gây ra ñối với kiểu hình của ñời con Ảnh hưởng của

mẹ ñối với kiểu hình của ñời con có thể do sự khác nhau về di truyền, về ngoại cảnh hoặc sự phối hợp giữa di truyền và ngoại cảnh Ảnh hưởng của mẹ

có thể ñược thực hiện trong quá thụ tinh, có chửa, tiết sữa và nuôi con Các ảnh hưởng này chỉ có thể xuất hiện tức thời, song cũng có thể kéo dài suốt ñời của con vật và ñược thể hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác nhau Theo ðặng

năng suất của các giống sử dụng ñể lai

ðể tính toán ưu thế lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh từ các giá trị trung bình của ñời con và giá trị trung bình của bố mẹ, Minkema (1974) ñã ñưa ra công thức sau:

Trang 20

(1994)[12], mức ñộ ưu thế lai ñạt ñược có tính cách riêng biệt cho từng cặp lai

cụ thể Ưu thế lai của mẹ có lợi cho ñời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng ñến số con /ổ và tốc ñộ sinh trưởng của lợn con Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng ñến sinh trưởng và sức sống của lợn con, ñặc biệt ở giai ñoạn sau cai sữa Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con ñực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược số lợn con cai sữa /nái /năm tăng tới 10 - 15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 - 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng ñược 1

kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998) [46]

ưu thế lai cao nhất Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao, vì vậy ñể cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn

Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau; số con ñẻ ra/ổ có ưu thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể 9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể 12%; ưu thế lai của mẹ 18%

Trang 21

Sự khác biệt giữa bố và mẹ:

Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lai, hai giống càng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu ñược khi lai giữa chúng càng lớn bấy nhiêu Nếu các giống hay các dòng ñồng hợp tử ñối với một tính trạng

sau mức ñộ dị hợp tử sẽ giảm dần

Các giống càng xa nhau về ñiều kiện ñịa lý thì ưu thế lai càng cao Ưu thế lai của một tính trạng nhất ñịnh phụ thuộc ñáng kể vào ngoại cảnh Có nhiều yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng ñến gia súc, cũng như ảnh hưởng ñến biểu hiện của ưu thế lai

Môi trường sống

Thế hệ con lai sẽ phát huy ñược tiềm năng di truyền và biểu hiện ưu thế lai ở mức ñộ cao nhất khi ñược sống trong môi trường phù hợp Trước hết

là chế ñộ dinh dưỡng, sau ñó là chế ñộ chăm sóc, quản lý, kể cả nhiệt ñộ, ñộ

ẩm, môi trường trong sạch, dịch bệnh

2.2 Cơ sở sinh lý

Hoạt ñộng sinh lý sinh sản của lợn nái bao gồm: Sự thành thục về tính,

sự phát triển của trứng và rụng trứng, giao phối và thụ tinh, quá trình mang thai, chửa, ñẻ và nuôi con

2.2.1 Sự thành thục về tính ở lợn

Sự thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt ñầu có các phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Khi ñó các cơ quan sinh dục bên trong và bên ngoài ñã phát triển tương ñối hoàn chỉnh như: tuyến vú, tử cung, âm ñạo, trứng bắt ñầu chín, rụng và có khả năng thụ thai Biểu hiện rõ nhất của sự thành thục về tính là con cái xuất hiện lần ñộng dục ñầu tiên Cũng như các loài ñộng vật khác, có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến tuổi thành thục về tính ở lợn như: giống, tính biệt, dinh duỡng, mùa vụ, nhiệt ñộ v.v

Trang 22

Tuổi thành thục về tính ở lợn cái là từ 6 - 8 tháng tuổi Các giống khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau Các giống vùng nhiệt ñới thành thục về tính sớm hơn các giống lợn vùng ôn ñới Con cái thành thục sớm hơn con ñực

Chế ñộ dinh dưỡng tốt và hợp lý thì lợn cái ñộng dục sớm Ngoài ra các yếu tố khác như nhiệt ñộ, ánh sáng, chế ñộ nuôi (nhốt riêng từng con hay nhốt chung trong giai ñoạn hậu bị) ðặc biệt là chế ñộ tiếp xúc với lợn ñực ở giai ñoạn 5 - 6 tháng tuổi Sự tiếp xúc với lợn ñực là phương pháp có hiệu quả nhất ñể gây ñộng dục ở lợn cái tơ nuôi nhốt

- Chu kỳ tính ñược chia làm 4 giai ñoạn:

* Giai ñoạn trước ñộng dục

Giai ñoạn này kéo dài từ 1 - 2 ngày và ñược tính từ khi thể vàng của lần ñộng dục trước tiêu biến ñến lần ñộng dục tiếp theo ðây là giai ñoạn chuẩn bị của ñường sinh dục cái ñể tiếp nhận tinh trùng, ñón nhận trứng rụng

và thụ tinh Trong giai ñoạn này, cơ thể và cơ quan sinh dục có những biến ñổi nhất ñịnh Con vật bồn chồn không yên, biếng ăn hoặc bỏ ăn, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình Bên trong buồng trứng, duới tác ñộng của FSH, bao noãn phát triển về khối lượng, chất lượng, nổi lên trên bề mặt buồng trứng và tăng tiết oestrogen Dưới tác ñộng của oestrogen, các tế bào vách ống dẫn trứng tăng sinh, số lông nhung tăng lên ðường sinh dục xung huyết, nhu ñộng sừng tử cung tăng cường, mạch quản trong màng nhầy tử cung tăng lên, dịch màng nhày tử cung tăng tiết, dịch nhầy âm ñạo tăng tiết, niêm dịch cổ tử cung tiết ra kích thích cổ tử cung

hé mở Tử cung, âm ñạo, âm hộ bắt ñầu sung huyết Giai ñoạn này con vật hưng phấn chưa cao

* Giai ñoạn ñộng dục

ðây là giai ñoạn kế tiếp của giai ñoạn trước ñộng dục, gồm 3 thời kỳ liên tiếp là hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực Giai ñoạn ñộng dục kéo dài

Trang 23

từ 2 - 3 ngày Bao noãn thành thục tăng tiết oestrogen kích thích thuỳ trước tuyến yên tăng tiết LH LH kích thích bao noãn chín và rụng Khi bao noãn chín, dịch noãn tăng tiết oestrogen, làm hàm lượng oestrogen ñạt mức cao nhất có thể lên tới 112 mg % (trong khi bình thường nông ñộ là 64 mg %)

LH còn cộng hưỏng với FSH hoạt hoá men phân giải protein, làm phân giải vách bao noãn, vách bao noãn vỡ ra, trứng chín rời khỏi mặt buồng trứng, ñó là

sự rụng trứng Khi ñó tỷ lệ giữa FSH và LH là 3/1 Khi bao noãn vỡ ra, các tế bào hạt biểu mô nang trứng ngừng tiết oestrogen, làm hàm lượng oestrogen trong máu giảm ñi ðồng thời dịch nang có chứa nhiều những cấu thành ñặc biệt như các steroid và những glycoprotein ñược tổng hợp từ vách nang, ñó là những protein hoạt tính gây ức chế chèn ép FSH và kích thích hình thành thể vàng Hàm lượng oestrogen cao gây hiệu ứng toàn thân ñối với con vật, nhất là trước khi rụng trứng,con vật ở trạng thái mê ì

Các biểu hiện về thần kinh: Thần kinh hứng phấn, con vật bồn chồn không yên, hoặc kêu rít lên, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác, bỏ ăn v.v Lúc ñầu chưa cho ñực nhảy lên, sau ñó mới chịu ñực Các biểu hiện khác về sinh lý tăng Sau khi ñộng dục từ 8 - 10 giờ thì lợn bắt ñầu chịu ñực, sau khi chịu ñực 26 - 28 giờ bắt ñầu rụng trứng Thời gian rụng trứng kéo dài từ 8 -

10 giờ và thời gian chịu ñực kéo dài từ 70 - 72 giờ

Thời gian của giai ñoạn ñộng dục phụ thuộc vào tuổi, giống, chế ñộ chăm sóc, quản lý, chế ñộ sử dụng và sức khoẻ nói chung

* Giai ñoạn sau ñộng dục

Giai ñoạn này kéo dài 3 - 4 ngày ở lợn, ñặc ñiểm nổi bật của giai ñoạn này là toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần dần khôi phục lại trạng thái bình thường Các biểu hiện về tính dục, hưng phấn cũng dần dần mất hẳn, chuyển sang thời kỳ yên tĩnh, con vật chịu khó ăn uống

Sau khi trứng rụng, tạo thành một xoang, từ ngày thứ 1 - 4 trong xoang chứa máu gọi là thể huyết, từ ngày thứ 5 gọi là thể vàng Thể vàng phát triển, tăng tiết progesteron, ức chế sự co bóp của cơ trơn, ñồng thời ức chế tuyến yên tiết FSH và LH làm cho gia súc ngừng ñộng dục và ngừng thải trứng

Trang 24

* Giai ñoạn yên tĩnh

Giai ñoạn này là dài nhất, thường bắt ñầu từ ngày thứ 4 sau khi rụng trứng ñến ngày thứ 16 sau khi thể vàng tiêu biến Trong giai ñoạn này lợn nái không có các biểu hiện về hành vi sinh dục, ñây là giai ñoạn nghỉ ngơi yên tĩnh ñể khôi phục lại cấu tạo chức năng cũng như năng lượng cho chu kỳ ñộng dục tiếp theo

- Cơ chế ñiều khiển chu kỳ tính

Sự rụng trứng theo chu kỳ biểu hiện thành chu kỳ tính ở lợn ñược ñiều khiển bởi thần kinh và thể dịch theo cơ chế ñiều hoà ngược

GnRH

GnRH

Trang 25

+ Giai ñoạn tăng số lượng noãn nguyên bào: Là giai ñoạn nguyên

phân liên tiếp nhiều lần làm tăng số lượng noãn nguyên bào Giai ñoạn này diễn

ra ở thời kỳ phát triển sớm của ñời sốmg cá thể khi chưa thành thục về tính

+ Giai ñoạn sinh trưởng: Là giai ñoạn noãn nguyên bào tích luỹ chất

dinh dưỡng, tăng kích thước và khối lượng, hình thành các noãn nguyên bào

sơ cấp (2n nhiễm sắc thể)

+ Giai ñoạn hình thành trứng : Từ noãn nguyên bào sơ cấp, trải qua

2 lần phân bào (lần 1: nguyên phân tạo thành noãn bào cấp 2 + 1 cầu cực, lần

2 noãn bào cấp 2 giảm phân tạo thành 1 trứng chứa n nhiều sắc thể + 1 cầu cực) Vai trò ñiều khiển hormon của trứng chủ yếu ñược thực hiện qua dich nang trứng

Dịch nang trứng bắt nguồn chủ yếu từ dịch thể của bào tương, thấm qua vách ñáy của nang và tích tụ lại trong xoang Ngoài ra các tế bào hạt ở lớp trong của nang trứng còn tiết ra những cấu thành ñặc biệt như estradiol ở giai ñoạn pha nang và progesteron khi sắp rụng trứng

Trứng mới hình thành chưa có khẳ năng thụ thai, trứmg non phải trải qua một quá trình sinh trưởng, phát dục, chín và rụng mới có khả năng thụ thai Số lượng trứng rụng và thời gian rụng trứng ở các lần ñộng dục không giống nhau Lợn non và lợn già ñều rụng ít trứng lợn trẻ, trứng rụng tập trung trong thời gian ngắn, lợn già thời gian rụng trứng dài hơn Ở lợn, khi chín, trứng có kích thước 0,12- 0,14 mm, trứng rụng sau khi chịu ñực 10 - 12 giờ và thời gian rụng kéo dài 10 - 12 giờ Thời gian di chuyển của trứng trong ñường sinh dục từ 1 - 3 ngày, nhưng thời gian có khả năng thụ thai sau khi rụng trứng chỉ kéo dài 8 - 12 giờ Gajewczyk và CS, (1998) [29] nghiên cứu trên giống lợn Large White cho thấy ở lần rụng trứng ñầu tiên, số trứng rụng dao ñộng từ 6 - 10 trứng, ở lần ñộng dục thứ 2, số trứng rụng từ 8 - 12 trứng,

ở lần ñộng dục thứ 3, số trứng rụng từ 15 - 20 trứng

Trang 26

- Ống dẫn trứng

Ống dẫn trứng là một ñôi ống uốn khúc bắt ñầu từ chỗ gần buồng trứng

và kéo dài ñến ñỉnh sừng tử cung Người ta chia ống dẫn trứng thành 4 phần chức năng: tua riềm, miệng hình phễu hướng về xoang bụng, phồng ống và ñoạn eo Ở lợn ống dẫn trứng dài từ 50 - 60 cm

Niêm mạc trong ống dãn trứng có 3 dạng lông nhung: bậc 1, bậc 2, bậc

3 Các lông nhung này cử ñộng theo hướng về dạ con, kết hợp với sự con rút của ống dẫn trứng, áp lực do dịch bao noãn và dịch tiết của ống dẫn trứng làm cho trứng xoay tròn một cách ổn ñịnh, dịch chuyển về phía tử cung, giúp cho quá trình thụ tinh và hợp tử không làm tổ trong ống dẫn trứng

Dịch trong ống dẫn trứng chứa nhiều dinh dưỡng, albumin và một số hormon steroid làm tăng cường năng lực thụ tinh và khả năng hoạt ñộng của tinh trùng Ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng, trứng ñã ñủ ñộ thành thục, nếu không ñược thụ tinh sẽ bị bao bọc bởi 1 lớp albumin ngày càng dày lên trong quá trình di chuyển của trứng, tinh trùng không còn ñủ khả năng xuyên thủng vỏ trứng ñể thực hiện thụ tinh

Cổ tử cung ở lợn không có nếp gấp, thường ñóng chặt, trừ khi chịu ñực hoặc ñẻ mới giãn ra Khi mang thai, cổ tử cung có thể tăng lên về khối lượng

từ 8 - 10 lần

Trang 27

Niêm mạc cổ tử cung gồm những ñại phân tử mucin mà thành phần chủ yếu là glycoprotein, có ñặc tính; có dạng dương xỉ, ñàn hồi, nhớt, keo dính

Trong thời kỳ mang thai, niêm dịch cổ tử cung không còn hình dương

xỉ nữa, ñặc lại thành nút keo bịt kín cổ tử cung, không cho tinh trùng và vi khuẩn xâm nhập vào bên trong

- Âm ñạo

Âm ñạo lợn có hình ống, thành mỏng và rất ñàn hồi, dài từ 10 - 12 cm

Có chức năng là cơ quan giao cấu, giữ vai trò ñáp ứng tâm lý sinh dục Là một trong những vị trí chính cho phản ứng kháng nguyên - kháng thể của tinh trùng Dịch âm ñạo toan tính, có chức năng diệt khuẩn và bôi trơn ñường sinh dục khi giao phối cũng như khi lợn ñẻ

2.2.3 Sự thụ tinh

Lợn thuộc loài thụ tinh tử cung Cổ tử cung lợn không có nếp nhăn và khi chịu ñực cao ñộ, cổ tử cung mở hết nên rất thuận lợi cho việc thụ tinh nhân tạo Tinh trùng có thể sống trong tử cung lợn 30 giờ Tốc ñộ di chuyển của tinh trùng từ 12 - 16 mm/ phút Khi ñộng dục, do sự tăng tiết của dịch ống dẫn trứng và dịch tử cung, tạo thành dòng dịch chảy từ ống dẫn trứng xuống tử cung Kết hợp với sự co thắt của ống dẫn trứng, tử cung và fenalin

do trứng rụng tiết ra, tinh trùng di chuyển nhanh hơn trong ñường sinh dục Sau khi thụ tinh 1,5 - 3 giờ tinh trùng ñã lên ñến vị trí 1/3 phía trên ống dẫn trứng ñể có thể thụ tinh

Trang 28

+ Giai ñoạn ñi vào tế bào trứng

ðầu tinh trùng tiết ra men zonalizin phân giải màng trong suốt Men này ñặc trưng cho loài, nên chỉ có tinh trùng cùng loài mới phát huy tác dụng Tinh trùng ñi qua khe hở giữa màng trong suốt và màng noãn hoàng, có khoảng vài chục tinh trùng tiếp cận ñược với màng noãn hoàng hay tế bào trứng

+ Giai ñoạn phá màng noãn hoàng

ðầu tinh trùng tiết ra men neuromidaza ñể phá màng noãn hoàng, tạo

ra cửa sổ, sau ñó chỉ có 1 tinh trùng có sức sống cao vào tiếp xúc với nhân của trứng Ngay sau ñó hình thành màng ngăn không cho tinh trùng khác vào nữa Sau khi tinh trùng xâm nhập vào trong noãn, sẽ làm khử cực và ñẩy các tinh trùng khác ra Hợp tử có 2n nhiễm sắc thể ñược hình thành

2.2.4 Sự phát triển của thai lợn

Hợp tử ñược hình thành sẽ di chuyển về 2 sừng tử cung ñể làm tổ Ngày 1: 2 tế bào (ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng)

Ngày 2: 4 tế bào (ở ống dẫn trứng)

Ngày 3-5: 8 tế bào

Ngày 5 - 6: phôi dâu 16 - 32 tế bào

Ngày 6 - 7: phôi dâu chặt 64 tế bào (hợp tử ñã di chuyển ñến sừng tử cung)

Ngày 6 - 8: phôi nang sớm (hợp tử làm tổ trong niêm mạc tử cung) Ngày 9: phôi nang thoát màng

Sự phát triển của phôi thai lợn ñược chia thành 3 thời kì: Thời kì trứng bắt ñầu từ khi trứng rụng ñược thụ tinh ñến khi hình thành nang phôi, túi phôi (kéo dài 6 - 10 ngày) Thời kì phôi thai: Là thời kỳ hình thành nhau thai, các

tế bào và khí quan của cơ thể (kéo dài từ ngày thứ 11 ñến ngày thứ 40) Thời

kỳ bào thai: Là giai ñoạn phân chia kết cấu của tế bào và cơ quan (kéo dài từ ngày thứ 41 ñến khi ñẻ)

Trang 29

Tuy nhiên cũng như các loài gia súc khác, thai lợn sinh trưởng rất nhanh vào giai ựoạn cuối kì có thai (65 - 70 % khối lượng thai ựược tạo thành từ 30 ngày cuối)

Dựa vào tốc ựộ sinh trưởng của thai, người ta chia thời gian mang thai của lợn thành 2 thời kỳ Lợn chửa kỳ I: 84 ngày ựầu, còn ựược gọi là giai ựoạn kinh tế và lợn chửa kỳ II (30 ngày cuối) Nhiều công trình nghiên cứu

ựã chỉ ra rằng, nếu ở giai ựoạn lợn chửa kỳ I cho ăn quá nhiều, lợn quá béo

sẽ làm tăng tỉ lệ chết thai, kết quả làm giảm số con còn sống ựẻ ra từ 6 - 8

% Ở giai ựoạn 2, thai lợn sinh trưởng nhanh, ựồng thời lợn mẹ cần có sức khoẻ ựể ựẻ, tiết sữa và nuôi con, nên phải tăng lượng thức ăn cả về số lượng và chất lượng

2.3 Năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ựến khả năng sinh sản của lợn nái

2.3.1 Năng suất sinh sản của lợn nái

Hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản ựược ựánh giá bằng số lợn con cai sữa /nái/ năm và tổng khối lượng lợn con cai sữa Hai chỉ tiêu này phụ thuộc vào tuổi thành thục về tắnh, tỷ lệ thụ thai, số con ựẻ ra, số lứa ựẻ/ năm, tỷ lệ nuôi sống con theo mẹ, sản lượng sữa của mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc v.v Do ựó

ựể tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản thì phải cải tiến nâng cao số lợn con cai sữa, khối lượng lợn con lúc cai sữa đồng thời cũng phải làm giảm khoảng cách giữa hai lứa ựẻ bằng cách cai sữa sớm lợn con và làm giảm số ngày ựộng dục lại sau cai sữa của lợn mẹ ở những lứa sau Theo Gordon (2004)[137, tr.21-266][31][32], cho rằng: trong các trại chăn nuôi hiện ựại, số lợn con cai sữa do một nái sản xuất trong một năm là chỉ tiêu ựánh giá ựúng ựắn nhất năng suất sinh sản của lợn nái Trần đình Miên và CS, (2000)[12]: việc tắnh toán khả năng sinh sản của lợn nái cần xét ựến các chỉ tiêu như chu kỳ ựộng dục, tuổi thành thục về tắnh, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và

Trang 30

số con ñẻ ra /lứa

Nhiều tác giả cho rằng: năng suất sinh sản do 2 yếu tố cấu thành Số con cai sữa/lứa và số lứa ñẻ/năm 2 yếu tố này do nhiều yếu tố khác cấu thành, ñược tóm tắt theo sơ ñồ sau:

Sơ ñồ năng suất sinh sản của lợn nái

Theo Van der Steen (1986), sức sinh sản của lợn nái bao gồm các chỉ tiêu về tuổi ñộng dục lần ñầu, tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra /ổ và thời gian từ khi cai sữa ñến ñộng dục lại, phối giống có kết quả Mabry và CS, (1997)[34] cho rằng: các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu của lợn nái bao gồm: số con ñẻ

ra /ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa ñẻ/nái/năm Các tính trạng này ảnh hưởng lớn ñến lợi nhuận của người chăn nuôi lợn nái

Do vậy, mục ñích của người chăn nuôi là thu ñược lợi nhuận Năng suất càng cao thì lợi nhuận càng cao Ở các trang trại chăn nuôi lợn nái, ngoài những diễn biến ñột xuất của giá cả thị trường, năng suất sinh sản là yếu tố quyết ñịnh giá thành sản phẩm và lợi nhuận Trong ñó tiêu tốn thức ăn/kg sản

T.G nuôi con

T.G chờ phối

Tỷ lệ thụ

thai

K.C từ CS-ð.D

Số trứng rụng

S.trứng ñươc T.T

Tỷ lệ thai chết

Số con cai sữa/lứa

Số lứa ñẻ/năm

Số con CS/nái/năm

Trang 31

phẩm chiếm từ 60 - 70 % chi phắ sản xuất là yếu tố quan trọng nhất phản ánh ựầy ựủ nhất năng suất sinh sản ở lợn nái Vì tiêu tốn thức ăn phản ánh bệnh tật, tỷ lệ tử vong, sự lãng phắ thức ăn, tỷ lệ thụ thai, số con/ổ đó là chỉ số tốt hơn cả ựể ựo năng suất sinh sản và hiệu quả của trang trại

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến khả năng sinh sản của lợn nái

2.3.2.1 Yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền ựược biểu hiện cụ thể bằng giống, ựây là yếu tố ựầu tiên ảnh hưởng ựến năng suất sinh sản ở lợn nái Các giống lợn khác nhau cho năng suất sinh sản khác nhau Theo đặng Vũ Bình (2002) [4], giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến năng suất sinh sản của lợn nái Trong cùng một giống, năng suất từng cá thể cũng khác nhau Vì vậy chọn lọc nhân tạo ựạt ựược sự tiến bộ di truyền nhanh hơn chọn lọc tự nhiên, căn cứ vào khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt, các giống lợn ựược chia làm bốn nhóm chắnh như sau:

- Các giống ựa dụng như Y, L và một số dòng nguyên chủng ựược xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá

- Các giống chuyên dụng "dòng bố" như P, L của Bỉ, Hampshire, Poland , China có khả năng sinh sản trung bình nhưng khả năng sản xuất thịt cao

- Các giống chuyên dụng "dòng mẹ", ựặc biệt một số giống chuyên sản của Trung Quốc như Taihu (ựiển hình là Meishan) có khả năng sinh sản ựặc biệt cao nhưng khả năng cho thịt kém

- Các giống ựịa phương có ựặc tắnh chung là khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt kém, song có khả năng thắch nghi tốt với môi trường

- Các giống "dòng bố" thường có khả năng sinh sản thấp hơn so với các giống ựa dụng, ngoài ra chúng có chiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con,

tỷ lệ lợn con chết trước khi cai sữa của các giống này cao hơn so với L và Large white (Brooks và CS,1969) [21]

Trang 32

Giống Meishan (Trung Quốc) có khả năng sinh sản ñặc biệt cao, ñạt

14-18 lợn sơ sinh, trên 12 lợn con cai sữa /ổ ở lứa ñể thức 3 ñến lứa ñẻ 10

Người ta ñã không phát hiện thấy trong quần thể lợn Meishan có kiểu gen halothan nn Trong khi ñó, các giống chuyên dụng "dòng bố" như P và L Bỉ có khả năng sinh sản bình thường song rất nhạy cảm với stress do tần số gen halothan

nn cao Lengerken và CS, (1987), lợn nhạy cảm với stress có khả năng cho nạc cao, song khả năng sinh sản bị hạn chế, giảm thời gian sử dụng ñối với gia súc giống, kết quả thụ thai thấp và tỷ lệ hao hụt cao trong quá trình chăn nuôi và vận chuyển Nhưng Buczynski và CS, (1998)[22] không thấy ảnh hưởng của gen halothan ñối với khả năng sinh sản ở lợn nái

2.3.2.2 Các yếu tố ngoại cảnh

Hầu hết các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái có hệ số di truyền thấp, vì

vậy nó chịu tác ñộng chủ yếu bởi các yếu tố môi trường Phương thức nuôi, chế ñộ dinh dưỡng, công tác quản lý phối giống, lứa ñẻ, mùa vụ, bệnh tật ñều có ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái

- Chế ñộ nuôi dưỡng

+ Chế ñộ dinh dưỡng là yếu tố ngoại cảnh hàng ñầu ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái Trong ñó, năng lượng trao ñổi (ME), protein, các axit amin không thay thế, khoáng, vitamin là những thành phần quan trọng nhất Vì vậy ñể ñảm bảo khả năng sinh sản của lợn nái thì cần ñược cung cấp ñủ về số và chất lượng các chất dinh dưỡng ñể có kết quả sinh sản tốt

Các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống có ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống

Trang 33

Tăng lượng thức ăn thu nhận trong thời kỳ ñộng dục có ảnh hưởng ñến số trứng rụng (Brooks và Cole, 1972, dẫn từ Gordon, 2005, [32]), lợn nái ăn gấp ñôi lượng thức ăn ở giai ñoạn trước khi phối giống và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và số con ñẻ ra/ổ

Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa ñầu có thể làm tăng tỷ

lệ chết phôi ở lợn nái mới ñẻ (Kirkwood và Thacker, 1988, dẫn từ Gordon,

1997 [31] Việc cung cấp năng lưọng theo nhu cầu của lợn nái cho từng giai ñoạn có ý nghĩa rất quan trọng, vừa ñảm bảo cho sinh lý bình thường và nâng cao ñược năng suất sinh sản Pettigrew và Tokach (1991) (dẫn từ Gordon, 1997)[31], nuôi dưỡng lợn nái với mức năng lượng cao trong thời kỳ có chửa

sẽ làm giảm mức thu nhận thức ăn trong thời kỳ tiết sữa nuôi con và ngăn cản

sự phát triển của tuyến vú

Trong giai ñoạn chửa, khẩu phần chính xác của lợn nái chửa phụ thuộc vào khối lượng lợn, ngày tuổi, tính trạng béo hay gầy, kiểu chuồng, tuổi cai sữa lợn con, khí hậu hoặc nhiệt ñộ môi trường Lợn nái chửa lứa 1 phải tăng trọng từ 32- 45,4 kg, lợn nái chửa từ lứa thứ 2 trở ñi phải tăng khối lượng từ 22,5- 32 kg trong thời gian chửa Tuy nhiên 2/3 khối lượng thai ñược hình thành ở 1/3 giai ñoạn cuối kì có thai Vì vậy ở giai ñoạn ñầu (2/3 thời gian ñầu kì có thai) phải cho ăn hạn chế

Nên cho lợn nái nuôi con ăn tự do ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng Giảm lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng cơ thể, hậu quả là thời gian ñộng dục trở lại dài, giảm tỉ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống (Zak và CS, 1995, Reese và CS, 1984, Carrol và CS, 1993, Kirkwood và CS,

1987, dẫn từ Gordon, 1997[31] Tăng lượng thức ăn thu nhận ở lợn nái tiết sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và tăng khả năng tăng trọng của lợn con

Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian ñộng dục trở lại (Robinson, 1990, dẫn

Trang 34

từ Gordon, 1997)[31] Mức dinh dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối

sẽ làm cho lợn nái phải huy ñộng dinh dưỡng của cơ thể ñể nuôi thai (Close

và CS, 1985, Cole, 1990, dẫn từ Clowes và CS, 2003)[24], do ñó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con khi ñẻ cũng như sau khi ñẻ (Pond và CS,

1968, 1969, 1987, 1992; Shields và CS, 1998), làm giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ (Pike và Boaz,1969), do ñó dẫn ñến lợn nái sinh sản kém (dẫn từ Gordon, 1997)[31]

Mùa vụ

Mùa vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái Gaundia M.D và CS, (2004) cho biết mùa vụ có ảnh hưởng ñến số con ñẻ ra/ổ Mùa có nhiệt ñộ cao là nguyên nhân làm kết quả sinh sản ở lợn nái nuôi chăn thả thấp, tỷ lệ chết ở lợn con cao Nhiệt ñộ cao làm lợn nái thu nhận thức

ăn thấp, tỷ lệ hao hụt lợn nái tăng và tỷ lệ ñộng dục trở lại sau cai sữa giảm

Tỷ lệ thụ thai bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ và mùa vụ Lợn nái phối giống vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, làm tăng số lần phối giống, giảm khả năng sinh sản từ 5 - 20%

Stress nhiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi sống 2% và

do ñó làm giảm thành tích sinh sản của lợn nái

Lứa ñẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn

Trang 35

nái vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái Khả năng sinh sản của lợn nái thường thấp nhất ở lứa ñẻ thứ nhất, ñạt cao nhất ở lứa ñẻ thứ 3, 4,

5 và sau ñó gần như là ổn ñịnh hoặc hơi giảm khi lứa ñẻ tăng lên Anderson

và Melammy (1972, dẫn từ Gordon, 1997) [31] cho biết số con ñẻ ra/ổ tăng từ lứa ñẻ một ñến lứa ñẻ thứ tư, ở lứa ñẻ thứ tám trở ñi, số lợn con mới ñẻ bị chết tăng lên Số con ñẻ ra/ổ có quan hệ chặt chẽ ñến tuổi của lợn nái và giảm nhanh sau 4, 5 tuổi Lợn ñẻ lứa ñầu tiên thường có số con ñẻ ra, khối lượng sơ sinh nhỏ hơn so với những lứa ñẻ sau

Số lần phối và phương thức phối giống

Số lần phối giống trong một lần ñộng dục ở lợn nái ảnh hưởng tới số con

ñẻ ra/ổ Clark và Leman (dẫn từ Gordon, 1997) [31] cho biết: phối ñơn trong một chu kỳ ñộng dục ở lúc ñộng dục cao nhất có thể ñạt ñược số con ñẻ ra/ổ cao, nhưng phối hai lần trong một chu kỳ ñộng dục làm tăng số con ñẻ ra/ổ Tilton và Cole (dẫn từ Gordon, 1997) [31] thấy rằng: khi phối giống cho lợn nái trực tiếp ba lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ tăng hơn 1,3 con/ổ so với phối hai lần Theo Anon (dẫn từ Gordon, 1997)[31], phối giống kết hợp giữa thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp có thể làm tăng 0,5 lợn con so với phối riêng rẽ

Phối giống kết hợp giữa nhảy trực tiếp và thụ tinh nhân tạo làm tăng 0,5 lợn con so với phối giống riêng rẽ Phối giống bằng thụ tinh nhân tạo làm

tỷ lệ thụ thai và số con ñẻ ra /ổ ñều thấp hơn từ 0 - 10% so với phối giống trực tiếp (Colin, 1998) [25]

Chất lượng tinh dịch và kỹ thuật phối giống là một yếu tố rất quan trọng ðối với lợn nái ngoại, lượng tinh dịch phải ñạt từ 80- 100 ml và 2,5 - 3

tỷ tinh trùng tiến thẳng cho một lần phối

Thời gian cai sữa

Phân tích 14.925 lứa ñẻ của 39 ñàn lợn nái ở Mỹ (Xue và CS, dẫn từ Gordon, 1997)[31] nhận thấy: thời gian bú sữa của lợn con dài, lợn nái có số sơ

Trang 36

sinh/ổ, số con ñẻ ra còn sống/ổ cao, thời gian ñộng dục trở lại ngắn, khoảng cách từ khi ñẻ ñến phối giống trở lại dài, khoảng cách lứa ñẻ dài Gaustad - Aas

và CS, (2004), Mabry và CS, (1997) [34] cho biết: phối giống sớm sau khi ñẻ,

tỷ lệ ñẻ và số con ñẻ ra/ổ thấp hơn so với phối giống muộn Theo Gordon (2004) [32], giảm thời gian cai sữa từ 15 xuống còn 10 ngày sẽ làm giảm trên 0,2 con trong ổ

Lợn nái cai sữa ở 28 - 35 ngày, thời gian ñộng dục trở lại 4 - 5 ngày có thể phối giống và có thành tích sinh sản tốt (Colin, 1998 [25]) Không nên phối giống cho lợn nái sớm hơn 3 tuần sau khi ñẻ, phối giống sớm sẽ làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái (Newport, 1997, Cole và CS, 1975, dẫn từ Gordon, 1997)[31] Lợn nái phối giống sau khi cai sữa sớm có số lượng trứng rụng thấp (15,9 so với 24,6) và số phôi ở ngày chửa thứ 11 ít Lợn nái cai sữa sớm có tỷ lệ thụ thai thấp, số phôi sống ít và thời gian ñộng dục trở lại dài (Tonnn và CS, 1995, dẫn từ Gordon, 1997) [31], Deckert và CS, 1998[27]

Bệnh tật và môi trường sống

Sẩy thai, thai gỗ, chết lưu và chu kỳ ñộng dục không bình thường là biểu hiện của bệnh lí Bệnh lepto, sảy thai truyền nhiễm, rối loạn sinh sản do parvo virus, bệnh rối loạn hô hấp sinh sản trực tiếp gây sảy thai, thai gỗ và thai chết lưu ở lợn Các bệnh khác như viêm vú, viêm tử cung, suyễn, ỉa chảy không những làm suy giảm sức khoẻ của lợn nái mà còn có thể gây nhiễm khuẩn ở lợn con, tăng tỷ lệ chết và tỷ lệ còi cọc ở lợn con

Sức khoẻ nói chung và bệnh tật nói riêng có liên quan chặt chẽ với môi trường Các hoạt ñộng sống của lợn luôn phát nhiệt làm bay hơi nước, ñồng thời lợn còn thải ra phân, nước tiểu và các vi sinh vật gây bệnh Các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, bào tử, noãn bào, trứng giun …

Sự thông thoáng của môi trường chuồng lợn, nhiệt ñộ và ñộ ẩm quá cao hoặc quá thấp ñều ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái và sức khoẻ

Trang 37

của lợn con ðể làm giảm tối thiểu các tác ñộng xấu của môi trường là một chìa khoá cho việc chăn nuôi lợn có hiệu quả

+ Sức sống của lợn con

Năng suất sinh sản của nái không chỉ phụ thuộc vào sức sản xuất của chúng mà còn phụ thuộc vào lợn con Vì kết quả cuối cùng của năng suất sinh sản là số con ñẻ ra sống, số con sống ñến cai sữa, khối lượng cai sữa và số lứa ñẻ/năm có liên quan trực tiếp ñến lợn con

Lợn con mới sinh có những ñặc ñiểm chính là: Hệ thống tiêu hoá chưa phát triển, pH dạ dày trên 3,5; trong dạ dày chưa có HCl tự do nên chưa có khả năng ngăn cản các loại vi khuẩn xâm nhập theo ñường tiêu hoá cũng như tiêu hoá những loại thức ăn khó tiêu Khả năng ñiều tiết thân nhiệt kém, các phản xạ có ñiều kiện mới ñược thiết lập, hệ thống miễn dịch chưa phát triển nên khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh hoàn toàn phụ thuộc vào lượng kháng thể lợn con tiếp nhận ñược từ sữa ñầu của lợn mẹ

Theo Bzowska và CS, (1997)[23], hệ thống miễn dịch bắt ñầu phát triển ở thai lợn 50 ngày tuổi, ở 70 ngày tuổi thai lợn ñã có thể phản ứng với những kháng nguyên lạ Tuy nhiên do môi trường tử cung là vô sinh nên khi vừa ñẻ ra trong cơ thể lợn con hoàn toàn chưa có một lượng kháng thể nào Lợn con phụ thuộc vào kháng thể có trong sữa ñầu Sữa ñầu rất giàu dinh dưỡng và kháng thể Lượng protein trong sữa ñầu gấp 3 lần sữa thường, trong

ñó một nửa là kháng thể γglobulin Kháng thể IgA trong sữa ñầu và sữa thường ñược gắn vào cơ chất “ s” trên nhung mao của tế bào biểu mô niêm mạc ruột non, chúng có tác dụng ngăn cản không cho kháng nguyên, vi khuẩn bám dính gây bệnh Vì vậy IgA chỉ có tác dụng cục bộ, ngăn cản vi khuẩn gây bệnh trên ñường tiêu hoá

Khả năng kháng bệnh của kháng thể ñược cung cấp từ sữa mẹ phụ thuộc vào kháng nguyên và mầm bệnh mà lợn mẹ tiếp xúc trong thời gian mang thai ðặc biệt phụ thuộc vào lượng sữa ñầu mà lợn con bú ñược, trong ñó rất nhiều

Trang 38

kháng thể, nhiều ñến mức có thể ngăn cản hệ thống miễn dịch của lợn con tiếp xúc với kháng nguyên Vì vậy ñến 10 ngày tuổi lợn con mới bắt ñầu sản xuất ñược một ít kháng thể IgG, IgA và tăng dần theo thời gian ñến khoảng 4 - 5 tuần tuổi lượng kháng thể này mới ñủ khả năng bảo hộ cho lợn con

Ở 21 ngày tuổi là ñiểm giao cắt giữa lượng kháng thể ñược cung cấp

từ sữa mẹ giảm xuống và lượng kháng thể lợn con sản xuất ñược tăng lên ñó

là thời ñiểm khủng khoảng về dinh dưỡng do lượng sữa mẹ giảm xuống ñột ngột và khủng khoảng về lượng kháng thể thấp trong cơ thể

Nói chung khả năng phản ứng của lợn con theo mẹ với môi trường là rất yếu ớt Tỷ lệ nuôi sống và thể trạng lợn con lúc cai sữa phụ thuộc vào công tác quản lý ñàn và kĩ thuật chăm sóc nuôi dưỡng chúng

2.4 Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa

Tiêu tốn thức ăn luân có tương quan âm với các chỉ tiêu sinh sản ở lợn

Nó liên quan chặt chẽ ñến số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/ổ và số lứa ñẻ/nái/năm, là những chỉ tiêu quan trọng nhất của năng suất sinh sản.Vì vậy, tiêu tốn thức ăn chính là thước ño của năng suất sinh sản

Tiêu tốn thức ăn/1 kg sản phẩm lợn cai sữa thấp chứng tỏ năng suất sinh sản của ñàn lợn nái cao và ngược lại Theo Bùi ðức Lũng và CS, (1995), với khẩu phần cho nái chờ phối và nái chửa kì I là 2,0 kg (mức năng lượng 2.800 Kcal, protein thô 13%), nái chửa kì II: 2,5 kg (2900 Kcal, protein thô 13%), nái nuôi con 4,5 - 5,5 kg (3.000 Kcal, protein thô 15%), mất 6,2 - 6,5

Kg thức ăn cho 1 kg lợn con giống

Tiêu tốn thức ăn/kg sản phẩm lợn cai sữa bao gồm tiêu tốn thức ăn cho lợn mẹ trong giai ñoạn chờ ñộng dục và phối giống hay còn ñược gọi là giai ñoạn chờ phối, tiêu tốn thức ăn trong giai ñoạn mang thai, tiêu tốn thức ăn cho lợn mẹ nuôi con và tiêu tốn thức ăn cho lợn con tập ăn Ở các trại dùng ñực nhảy trực tiếp nó còn bao gồm cả tiêu tốn thức ăn cho lợn ñực giống

Do năng suất sinh sản phụ thuộc vào lứa ñẻ, mùa vụ, tuổi của lợn nái nếu chính xác nhất phải theo dõi trên cả một ñời của lợn nái Việc này sẽ rất

Trang 39

khó khăn, vì vòng ñời của lợn nái từ 4 - 5 năm ðể khắc ñiều này, người ta sử dụng số liệu của ổ ñẻ, càng nhiều ổ ñẻ số liệu thu ñược càng chính xác

Trong ñiều kiện chăn nuôi ở Việt Nam, các trang trại chủ yếu sử dụng máng ăn bán tự ñộng, hoặc máng xi măng kéo dài chung cho nhiều lợn nái nên việc ñịnh lượng chính xác lượng thức thức ăn tiêu thụ cho từng cá thể lợn nái là không thể thực hiện ñược Tuy nhiên có thể căn cứ vào khẩu phần ăn hàng ngày, sổ kho và bản thanh toán khoán hàng năm của công nhân nhận khoán, từ ñó có ñược số liệu chính xác về lượng tiêu thụ thức ăn bình quân của mỗi lợn nái trong các giai ñoạn

TA chờ phối + TA chửa +TA nuôi con + TA tập ăn

Khối lượng cai sữa (ổ)

Tiêu tốn thức ăn là cơ sở ñể xây dựng cơ cấu giá thành, kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như phương án khoán sản phẩm ở một ñơn vị chăn nuôi Nó là chìa khoá ñể ñơn vị xây dựng giá thành, giá bán sản phẩm, tạo ra

sự chủ ñộng trong ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

2.5 Nguồn gốc, ñặc ñiểm và một số tính năng sản xuất của hai dòng lợn VCN11, VCN12 và VCN21, VCN22

2.5.1 Hai dòng lợn ông bà VCN11 và VCN12 ñược tạo ra là kết quả của các công thức lai từ các dòng lợn cụ kỵ L11, L06, L95 của công ty PIC Việt Nam, ñược ñưa vào nuôi thích nghi từ năm 1997

ðến tháng 7/2001 các dòng này ñược giao cho phía Việt Nam mà cụ thể là Trung tâm nghiên cứu giống lợn Thuỵ Phương - Viện Chăn nuôi quốc gia quản lý và nuôi giữ ñể sản xuất ra hai dòng lợn ông bà VCN11 (L11 - Yorkshire x L06 - Landrace) và VCN12 (L95 - Meishan x L06 - Landrace) và cùng hai dòng bố mẹ VCN21 và VCN22 chuyển giao và sản xuất ra con lai 4

và 5 máu có năng suất và chất lượng cao

Trang 40

- Sơ ñồ tổ hợp lai (Của chương trình PIG Việt Nam - Viện chăn nuôi)

GGP L19 L95 L06 L11 L64 (Cụ kị) (Duroc trắng)

L64: dòng Pie ' train

- Lợn cụ kị

Bao gồm các dòng L19, L95, L06 L11, L64 do Công ty PIG ñưa vào Việt Nam tháng 02/1997 nuôi tại ðồng Giao - Tam ðiệp - Ninh Bình Tháng 7/2001 Viện Chăn nuôi tiếp quản, hiện nay có tên là Trại giống lợn hạt nhân Tam ðiệp

- Lợn ông bà

+ VCN11: Lai giữa lợn ñực Yorkshire x nái Landrace

+ VCN12: Lai giữa ðực dòng L19 x cái dòng lợn nái Meishan

Lợn bố mẹ

+ VCN21: Lai giữa lợn ñực Duroc L19 x nái VCN11

Ngày đăng: 22/11/2013, 23:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðặng Vũ Bình (1994), Các tham số thống kê, di truyền và chỉ số chọn lọc năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái, Luận văn PTSKH Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tham s"ố" th"ố"ng kê, di truy"ề"n và ch"ỉ" s"ố" ch"ọ"n l"ọ"c n"ă"ng su"ấ"t sinh s"ả"n c"ủ"a l"ợ"n nái Móng Cái
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Năm: 1994
2. ðặng Vũ Bình (1995), “Các tham số thống kê di truyền và chỉ số chọn lọn năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace”, Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi thú y 1991 – 1995, Trường ðại học Nông nghiệp I – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tham số thống kê di truyền và chỉ số chọn lọn năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace"”, K"ỷ" y"ế"u k"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c ch"ă"n nuôi thú y 1991 – 1995
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Năm: 1995
3. ðặng Vũ Bình (1999), “Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa ủẻ của lợn nỏi ngoại”, Kết quả nghiờn cứu khoa học kỹ thuật Chăn nuôi – thú y (1996 – 1998), Nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 5-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa ủẻ của lợn nỏi ngoại"”, K"ế"t qu"ả" nghiờn c"ứ"u khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t Ch"ă"n nuôi – thú y (1996 – 1998)
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
5. ðặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tường, ðoàn Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung (2005), “Khả năng sản xuất của một số cụng thức lai của ủàn lợn chăn nuôi tại Xí nghiệp chăn nuôi ðồng Hiệp - Hải Phòng”, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, tập III, trang 304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của một số cụng thức lai của ủàn lợn chăn nuôi tại Xí nghiệp chăn nuôi ðồng Hiệp - Hải Phòng"”, T"ạ"p chí KHKT Nông nghi"ệ"p
Tác giả: ðặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tường, ðoàn Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung
Năm: 2005
7. Nguyễn Văn ðồng, Nguyễn Ngọc Phục, Phạm Duy Phẩm, Lê Thanh Hải, Phạm Thị Kim Dung, Lê Thế Tuấn, Trịnh Hồng Sơn, Nguyễn Văn Ngạn, “Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của hai dòng lợn ông bà C1050 và C1230”, Khoa học công nghệ nông nghiệp &PTNT 20 năm ủổi mới, NXB Chớnh trị quốc gia, Hà Nội - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của hai dòng lợn ông bà C1050 và C1230"”, Khoa h"ọ"c công ngh"ệ" nông nghi"ệ"p & "PTNT 20 n"ă"m "ủổ"i m"ớ"i
Nhà XB: NXB Chớnh trị quốc gia
8. Nguyễn Thị Xuân Dung (1998), “Nghiên cứu khả năng sản xuất của hai giống L và Y nuôi tại trung tâm nghiên cứu giống lợn Thuỵ Phương”, Báo cáo Thạc sỹ nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a hai gi"ố"ng L và Y nuôi t"ạ"i trung tâm nghiên c"ứ"u gi"ố"ng l"ợ"n Thu"ỵ" Ph"ươ"ng”
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Dung
Năm: 1998
9. Tạ Thị Bớch Duyờn (2003), “Xỏc ủịnh một số ủặc ủiểm di truyền, giỏ trị giống về khả năng sinh sản của lợn Y và L nuôi tại các cơ sở An Khánh, Thuỵ Phương và đông ÁỢ, Luận án Tiến sỹ nông nghiệp, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc "ủị"nh m"ộ"t s"ố ủặ"c "ủ"i"ể"m di truy"ề"n, giỏ tr"ị" gi"ố"ng v"ề" kh"ả" n"ă"ng sinh s"ả"n c"ủ"a l"ợ"n Y và L nuôi t"ạ"i các c"ơ" s"ở" An Khánh, Thu"ỵ" Ph"ươ"ng và "ð"ông Á”
Tác giả: Tạ Thị Bớch Duyờn
Năm: 2003
10. Lê Thanh Hải và cộng sự (2005), “Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng và ủịnh cụng thức lai thớch hợp cho heo cao sản ủể ủạt tỷ lệ nạc từ 50-55%”, Bỏo cỏo tổng hợp ủề tài cấp Nhà nước KHCN 08-06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng và ủịnh cụng thức lai thớch hợp cho heo cao sản ủể ủạt tỷ lệ nạc từ 50-55%"”, Bỏo cỏo t"ổ"ng h"ợ"p "ủề" tài c"ấ"p Nhà n"ướ
Tác giả: Lê Thanh Hải và cộng sự
Năm: 2005
12. Võ Trọng Hốt, Trần đình Miên, Võ Văn Sự, Vũ đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, ðinh Thị Nông (2000). “Giáo trình chăn nuôi lợn”. NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình ch"ă"n nuôi l"ợ"n”
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Trần đình Miên, Võ Văn Sự, Vũ đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, ðinh Thị Nông
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2000
13. Lê thị Kim Ngọc (2004), “Khảo sát khả năng sinh trưởng, phát dục và khả năng sinh sản của lợn nái thuộc hai dòng lợn ông bà C1050 và C1230 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương”, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Khảo sát khả năng sinh trưởng, phát dục và khả năng sinh sản của lợn nái thuộc hai dòng lợn ông bà C1050 và C1230 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương"”, Lu"ậ"n v"ă"n th"ạ"c s"ỹ" khoa h"ọ"c nông nghi"ệ
Tác giả: Lê thị Kim Ngọc
Năm: 2004
14. Nguyễn Ngọc Phục, Nguyễn Văn ðồng, Lê Thế Tuấn, Trịnh Hồng Sơn (2003), “Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái ông bà PIC".Thông tin KHKT chăn nuôi, số 6/2003 Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái ông bà PIC
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phục, Nguyễn Văn ðồng, Lê Thế Tuấn, Trịnh Hồng Sơn
Năm: 2003
15. Nguyễn Ngọc Phục, Nguyễn Văn ðồng, Lê Thế Tuấn, Trịnh Hồng Nguyên “Kết quả nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái cụ kỵ L11, L06, L95 tại trại giống hạt nhân Tam ðiệp”, Khoa học công nghệ nông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái cụ kỵ L11, L06, L95 tại trại giống hạt nhân Tam ðiệp"”, Khoa h"ọ"c công ngh"ệ
16. Nguyễn Ngọc Phục, Lê Thanh Hải, đinh Hữu Hùng Ộđánh giá năng suất sinh sản của lợn nái thuần (L, Y) và nái lai F 1 (LY), nái C22 và khả năng sinh trưởng, cho thịt của lợn thương phẩm 2,3,4 giống trong ủiều kiện chăn nuôi trang trại tại Quảng Bình”, Báo cáo khoa học phần Di truyền - giống vật nuôi năm 2007, Viện chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp &PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”, Báo cáo khoa h"ọ"c ph"ầ"n Di truy"ề"n - gi"ố"ng v"ậ"t nuôi n"ă"m 2007
17. Nguyễn Thiện, Phùng Thị Vân, Nguyễn Khánh Quắc, Phạm Hữu Doanh, Phạm Nhật Lệ (1995), “ Kết quả nghiên cứu các công thức lai giữa lợn ngoại và lợn Việt Nam". Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT chăn nuôi (1969-1995. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu các công thức lai giữa lợn ngoại và lợn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Phùng Thị Vân, Nguyễn Khánh Quắc, Phạm Hữu Doanh, Phạm Nhật Lệ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
18. Nguyễn Khắc Tích (2002), Chăn nuôi lợn, Bài giảng cho cao học và nghiên cứu sinh, ðại học Nông nghiệp I – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ă"n nuôi l"ợ"n
Tác giả: Nguyễn Khắc Tích
Năm: 2002
19. Phùng Thị Vân, Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Phi Phương và Lê Thế Tuấn (2000) “Nghiờn cứu khả năng sinh sản của lợn nỏi L, Y phối chộo; ủặc ủiểm sinh trưởng, khả năng sinh sản của lợn nái lai F 1 (LY) và F 1 (YL) x ủực D”, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y năm 1999-2000, phần chăn nuôi gia súc, TP Hồ Chí Minh tháng 4/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu khả năng sinh sản của lợn nỏi L, Y phối chộo; ủặc ủiểm sinh trưởng, khả năng sinh sản của lợn nái lai F1(LY) và F1(YL) x ủực D”", Báo cáo khoa h"ọ"c ch"ă"n nuôi thú y n"ă"m 1999-2000, ph"ầ"n ch"ă"n nuôi gia súc, TP H"ồ
21. Brooks P.H. and D.J.A.Cole (1969), “The efboar presenceon age at puberty of gilts” Rep.Sch.Ags. Uninottiesghain Sách, tạp chí
Tiêu đề: The efboar presenceon age at puberty of gilts
Tác giả: Brooks P.H. and D.J.A.Cole
Năm: 1969
24. Clowes E. J., Kirkwood R., Cegielski A., Aherne F. X. (2003), “Phase feeding protein to gestating sows over three parities reduced nitrogen excretion without affecting sow performance”, Livestock Production Science, 81, 235- 246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phase feeding protein to gestating sows over three parities reduced nitrogen excretion without affecting sow performance”, "Livestock Production Science
Tác giả: Clowes E. J., Kirkwood R., Cegielski A., Aherne F. X
Năm: 2003
25. Colin T. Whittemore (1998), The science and practice of pig production, second Edition, Blackwell Science Ltd, 91-130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The science and practice of pig production
Tác giả: Colin T. Whittemore
Năm: 1998
26. Deckert A. E., Dewey C. E., Ford J. T., Straw B. F. (1998), “The influence of the weaning to breeding interval on ovulation rate in parity two sows”, Animal Breeding Abstracts, 66(2), ref., 1155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of the weaning to breeding interval on ovulation rate in parity two sows”, "Animal Breeding Abstracts
Tác giả: Deckert A. E., Dewey C. E., Ford J. T., Straw B. F
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Ảnh hưởng của cỏc yếu tố lứa, năm, vụ ủến năng suất sinh sản  của dòng lợn ông bà VCN11 và VCN12 - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 1 Ảnh hưởng của cỏc yếu tố lứa, năm, vụ ủến năng suất sinh sản của dòng lợn ông bà VCN11 và VCN12 (Trang 51)
Bảng 3: Năng suất sinh sản của lợn ông bà dòng VCN11 giữa các năm - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 3 Năng suất sinh sản của lợn ông bà dòng VCN11 giữa các năm (Trang 53)
Bảng 4: Năng suất sinh sản của lợn ông bà dòng VCN12 giữa các năm - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 4 Năng suất sinh sản của lợn ông bà dòng VCN12 giữa các năm (Trang 54)
Bảng 3 và 4, biểu ủồ 3 và 4 cho thấy rừ sự chờnh lệch về khối lượng lợn con  dòng ông bà VCN11 và VCN12 - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 3 và 4, biểu ủồ 3 và 4 cho thấy rừ sự chờnh lệch về khối lượng lợn con dòng ông bà VCN11 và VCN12 (Trang 58)
Bảng 6: Năng suất sinh sản của lợn ụng bà dũng VCN12 theo cỏc lứa ủẻ từ 1-5 Lứa 1 (n = 67)Lứa 2 (n = 67)Lứa 3 (n = 67)Lứa 4 (n = 67)Lứa 5 (n = 67) LSM± SELSM± SELSM± SELSM± SELSM± SE Tuổi phối lần ủầu (ngày) 249,65± 1,23 Tuổi ủẻ lứa ủầu (ngày)  364,39± 1, - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 6 Năng suất sinh sản của lợn ụng bà dũng VCN12 theo cỏc lứa ủẻ từ 1-5 Lứa 1 (n = 67)Lứa 2 (n = 67)Lứa 3 (n = 67)Lứa 4 (n = 67)Lứa 5 (n = 67) LSM± SELSM± SELSM± SELSM± SELSM± SE Tuổi phối lần ủầu (ngày) 249,65± 1,23 Tuổi ủẻ lứa ủầu (ngày) 364,39± 1, (Trang 63)
Bảng 7. Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11 theo từng vụ - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 7. Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN11 theo từng vụ (Trang 72)
Bảng 8: Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN12 theo từng vụ - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 8 Năng suất sinh sản của lợn nái ông bà VCN12 theo từng vụ (Trang 73)
Bảng 9: Ảnh hưởng của cỏc yếu tố lứa, năm, vụ, trại ủến năng suất sinh  sản của dòng lợn bố mẹ VCN21 - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 9 Ảnh hưởng của cỏc yếu tố lứa, năm, vụ, trại ủến năng suất sinh sản của dòng lợn bố mẹ VCN21 (Trang 76)
Bảng 10: Ảnh hưởng của cỏc yếu tố lứa, năm, vụ, trại ủến năng suất sinh  sản của dòng lợn bố mẹ VCN22 - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 10 Ảnh hưởng của cỏc yếu tố lứa, năm, vụ, trại ủến năng suất sinh sản của dòng lợn bố mẹ VCN22 (Trang 77)
Bảng 11: Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ dũng VCN21 theo cỏc lứa ủẻ từ 1-5 Lứa 1 (n = 100) Lứa 2 (n = 100) Lứa 3 (n = 100) Lứa 4 (n = 100) Lứa 5 (n = 99) LSM± SELSM± SELSM± SELSM±SELSM± SE Tuổi phối lần ủầu (ngày) 250,79± 0,84 Tuổi ủẻ lứa ủầu (ngày)  365 - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 11 Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ dũng VCN21 theo cỏc lứa ủẻ từ 1-5 Lứa 1 (n = 100) Lứa 2 (n = 100) Lứa 3 (n = 100) Lứa 4 (n = 100) Lứa 5 (n = 99) LSM± SELSM± SELSM± SELSM±SELSM± SE Tuổi phối lần ủầu (ngày) 250,79± 0,84 Tuổi ủẻ lứa ủầu (ngày) 365 (Trang 79)
Bảng 12: Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ dũng VCN22 theo cỏc lứa ủẻ từ 1-5 Lứa 1 (n = 128) Lứa 2 (n = 128) Lứa 3 (n = 126) Lứa 4 (n = 124) Lứa 5 (n = 124)  LSM± SELSM± SELSM± SELSM± SELSM± SE ổi phối lần ủầu (ngày) 247,54± 1,01 ổi ủẻ lứa ủầu (ngày)  362, - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 12 Năng suất sinh sản của lợn bố mẹ dũng VCN22 theo cỏc lứa ủẻ từ 1-5 Lứa 1 (n = 128) Lứa 2 (n = 128) Lứa 3 (n = 126) Lứa 4 (n = 124) Lứa 5 (n = 124) LSM± SELSM± SELSM± SELSM± SELSM± SE ổi phối lần ủầu (ngày) 247,54± 1,01 ổi ủẻ lứa ủầu (ngày) 362, (Trang 80)
Bảng 13: N ăng suất sinh sản của lợn bố mẹ dòng VCN21 từ năm 2008-2010  2008 (n = 128)  2009 (n = 241)  2010 (n = 105)  LSM  ±  SE  LSM  ±  SE  LSM  ±  SE  Tuổi phối lần ủầu (ngày)  247,54  ±  1,01                    Tuổi ủẻ lứa ủầu (ngày)  362,21  ±  1,0 - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 13 N ăng suất sinh sản của lợn bố mẹ dòng VCN21 từ năm 2008-2010 2008 (n = 128) 2009 (n = 241) 2010 (n = 105) LSM ± SE LSM ± SE LSM ± SE Tuổi phối lần ủầu (ngày) 247,54 ± 1,01 Tuổi ủẻ lứa ủầu (ngày) 362,21 ± 1,0 (Trang 87)
Bảng 14: Năng suất sinh sản của dòng b ố mẹ dòng VCN22 từ n ăm 2008-2010  2008 (n = 128)  2009 (n = 305)  2010 (n = 141) - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 14 Năng suất sinh sản của dòng b ố mẹ dòng VCN22 từ n ăm 2008-2010 2008 (n = 128) 2009 (n = 305) 2010 (n = 141) (Trang 88)
Bảng 13 và 14 và hinh 20 cho thấy rừ sự chờnh lệch về khối lượng lợn con  dòng lợn bố mẹ VCN21 và VCN22 - Khả năng sinh sản của các dòng lợn ông bà VCN11, VCN12 và bố mẹ VCN21, VCN22 nuôi tại phú thọ
Bảng 13 và 14 và hinh 20 cho thấy rừ sự chờnh lệch về khối lượng lợn con dòng lợn bố mẹ VCN21 và VCN22 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w