Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TRẦN THỊ HÒA
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN LÂN HỮU CƠ SINH HỌC, PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
CÀ RỐT VL444 F1 TRỒNG VỤ ðÔNG XUÂN 2009-2010
TẠI HÒA ðÌNH-BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ QUANG SÁNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thị Hòa
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Vũ Quang Sáng - người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ với tinh thần trách nhiệm cao
và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn Khoa Nông học, Viện Sau ñại học và ñặc biệt là các thầy
cô trong Bộ môn Sinh lý, Bộ môn Công nghệ sinh học ñã có những góp ý chân thành giúp tôi hoàn thiện luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn bên cạnh
ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi sớm hoàn thành luận văn
Luận văn này khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận
ñược những ý kiến ñóng góp của các thầy cô, bạn bè, ñồng nghiệp ñể luận
văn ngày càng hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Thị Hòa
Trang 42.3 Tình hình sản xuất cà rốt trên thế giới và Việt Nam 9 2.4 Cơ sở khoa học và tình hình nghiên cứu, sử dụng phân lân hữu
2.5 Cơ sở khoa học và tình hình nghiên cứu, sử dụng phân bón lá
2.6 Vai trò sinh lý của nguyên tố khoáng ñối với cà rốt 19 2.7 Giới thiệu về một số loại phân bón sử dụng trong ñề tài 23
Trang 54.1 ðiều kiện khí hậu, ñất ñai và hiện trạng trồng cà rốt ở vùng thí
và chất lượng cà rốt VL444 F1 trồng vụ ñông xuân 2009 - 2010
4.3.1 Ảnh hưởng của EMINA ñến các thời kỳ sinh trưởng của cây cà rốt 38 4.3.2 Ảnh hưởng của EMINA ñến ñộng thái tăng chiều cao cây cà rốt 40 4.3.3 Ảnh hưởng của EMINA ñến ñộng thái ra lá cây cà rốt 41 4.3.4 Ảnh hưởng của EMINA ñến các yếu tố cấu thành năng suất cà rốt 43
4.3.6 Ảnh hưởng của EMINA ñến chất lượng củ cà rốt 48 4.3.7 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm EMINA trên cây cà rốt 49 4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng, năng suất và chất
lượng cà rốt VL444 F1 trồng vụ ñông xuân 2009 - 2010 tại HTX
4.4.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất cà rốt 56 4.4.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng củ cà rốt 57 4.4.7 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá trên cây cà rốt 58
Trang 64.5 Ảnh hưởng phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA ựến
sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà rốt VL444 F1 trồng vụ ựông xuân 2009 - 2010 tại HTX Hòa đình - Bắc Ninh 59 4.5.1 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
4.5.2 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
4.5.3 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
4.5.4 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
4.5.5 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
4.5.6 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
4.5.7 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân lân HCSH kết hợp với
Trang 7L1, L2, L3, L4, L5 Lần 1, lần 2, ,lần 5
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Một số yếu tố khí hậu của vùng nghiên cứu tại thời ñiểm thí
4.2 Diện tích cà rốt của các huyện, thị xã, thành phố trên ñịa bàn
4.3 Tình hình sản xuất cà rốt trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh giai
4.4 Tình hình sử dụng phân bón trên cây cà rốt ở TP Bắc Ninh 37 4.5 Lượng phân bón cho cà rốt theo phương pháp truyền thống 38 4.6 Ảnh hưởng của EMINA ñến các thời kỳ sinh trưởng của cây
4.7 Ảnh hưởng của EMINA ñến ñộng thái tăng chiều cao cây cà rốt 40 4.8 Ảnh hưởng của EMINA ñến ñộng thái ra lá của cây cà rốt 42 4.9 Ảnh hưởng của EMINA ñến các yếu tố cấu thành năng suất
4.12 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm EMINA trên cây cà rốt 50 4.13 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các thời kỳ sinh trưởng của
Trang 94.19 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng một số loại phân bón lá trên
4.20 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
4.21 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
4.22 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
4.23 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
ñến các yếu tố cấu thành năng suất củ cà rốt 64 4.24 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
4.25 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
4.26 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân lân HCSH, Antonik,
Trang 10DANH MỤC HÌNH
1 Ảnh hưởng của EM ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây cà rốt 41
2 Ảnh hưởng của EMINA ñến ñộng thái ra lá của cây cà rốt 43
3 Ảnh hưởng của EMINA ñến các yếu tố cấu thành năng suất cà rốt 45
6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ra lá của cây cà rốt 54
7 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chiều dài củ cà rốt 55
8 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất cà rốt 57
9 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EM ñến
10 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
11 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA
12 Ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EM ñến
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cà rốt có tên khoa học là Daucus carota L Chi cà rốt (danh pháp khoa
học là Daucus), là một chi chứa khoảng 20-25 loài cây thân thảo trong họ Hoa tán (Apiaceae), với loài ñược biết ñến nhiều nhất là cà rốt ñã thuần dưỡng (Daucus carota phân loài sativus) Chúng có nguồn gốc từ khu vực Bắc Phi, Tây Nam Á và châu Âu với nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, ñỏ và tím ñỏ [23]
Từ 3000 năm trước, những người cổ ñại ñã biết dùng cà rốt trong các hoạt ñộng của ñời sống Những người Hy Lạp cổ thì dùng cà rốt như một món “bùa mê thuốc lú”; người Anglo-saxon lại xem nó như một thứ ñể xua ñuổi quỷ dữ trong khi một số người lại nghĩ loại củ này tượng trưng cho sự phồn thịnh Tuy nhiên, cà rốt cũng sớm ñược phát hiện ra là một loại rau, một loại dược liệu quý Bằng chứng là các danh y của La Mã, Hy Lạp như Hippocrattes, Galen, Diocorides ñã lên tiếng ca ngợi cà rốt vừa là thức ăn ngon, vừa là dược thảo tốt ñể chữa bệnh Các nhà y học cổ truyền phương ñông thì coi cà rốt như là một thứ nhân sâm của người nghèo [69]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Lâm - Trung tâm dinh dưỡng trẻ em:
Cà rốt có hàm lượng beta-carotene nhiều nhất trong các loại thực phẩm carotene là thể hoạt ñộng tích cực nhất của carotene, sắc tố giúp hình thành vitamin A trong thực vật Vitamin A giữ vai trò rất quan trọng ñối với cơ thể như kích thích sự tǎng trưởng, làm tǎng khả nǎng nhận biết ánh sáng và màu sắc, ngǎn ngừa chứng khô da và mắt, bảo vệ bộ máy tiêu hóa tiết niệu và tǎng cường hệ thống, ngǎn ngừa nhiễm khuẩn Thiếu vitamin A có thể gây ra các triệu chứng quáng gà, chậm phát triển, khô da, khô mắt Trong cà rốt cũng chứa rất nhiều vitamin B, C, D, E và K; canxi, phốt-pho, kali, natri, một lượng
Trang 12Beta-nhỏ kháng chất và protein Canxi giúp tǎng cường xương, rǎng và thành ruột Ngoài ra, cà rốt còn ñóng vai trò như một chất làm sạch gan Nếu dùng thường xuyên sẽ giúp gan bài tiết chất béo và mật Nhờ nguồn dinh dưỡng quý giá, cà rốt giúp tǎng cường hệ miễn dịch, ñặc biệt là ñối với người già, giúp bảo vệ da dưới tác ñộng ánh nắng mặt trời; giảm mụn trứng cá; làm lành những vết thương nhỏ; giảm nguy cơ bị bệnh tim, cao huyết áp và cải thiện sức khỏe của mắt [67]
Ngoài những giá trị to lớn về y học thì cà rốt là loại thực phẩm, rau ăn hàng ngày trong mỗi gia ñình hay ñược dùng làm mứt cà rốt trong các dịp tết
cổ truyền của Việt Nam
Bên cạnh ñó, cà rốt là loại cây có hàm lượng dinh dưỡng cao nên nếu dùng củ, lá cà rốt ñể chăn nuôi thì sẽ ñem lại hiệu quả rất lớn và phòng trừ ñược một số loại bệnh cho gia súc, gia cầm [66]
Trải qua nhiều thế kỷ, cà rốt du nhập tới nhiều quốc gia trên khắp thế giới và là món ăn ưa chuộng của mọi người dân, không kể giàu, nghèo Hiện nay, Trung Quốc là nước ñứng ñầu về diện tích sản xuất cà rốt trên thế giới, tiếp theo là Hoa Kỳ, Ba Lan, Nhật Bản, Pháp, Anh và ðức [64]
Cà rốt là loại cây trồng mới ñược ñưa vào Việt Nam từ thế kỷ trước, nên ñối với phần ñông người Việt Nam, nhất là những người ở xa thành phố, khu vực không trồng cà rốt vẫn chưa quen với việc sử dụng cà rốt thường xuyên trong ngày
Là cây trồng có nguồn gốc ôn ñới, chỉ thích hợp trồng ở những nơi có khí hậu lạnh, ñòi hỏi ñất trồng phải tơi xốp nên ở Việt Nam, không nhiều ñịa phương có thể trồng ñược cà rốt Chính vì vậy, cà rốt không chỉ là loại rau có giá trị dinh dưỡng mà còn là loại cây trồng có giá trị kinh tế cao Qua trồng thử nghiệm thì cà rốt là loại cây trồng thích hợp trên chân ñất của Bắc Ninh Một vài năm trở lại ñây, cây cà rốt ñã góp phần làm thay ñổi ñời sống của bà con nông dân nhiều ñịa phương có trồng cà rốt trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
Trang 13Tuy nhiên, ựể cho năng suất, chất lượng cao, cây cà rốt yêu cầu ựất trồng phải tơi xốp, giàu dinh dưỡng ựể củ phát triển thuận lợi Nhưng hiện nay, nguồn phân hữu cơ có trong dân ngày càng khan hiếm, sản xuất trồng trọt chủ yếu là
sử dụng phân hóa học đây là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ựất, làm thoái hóa ựất và ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Vì vậy, với mong muốn sử dụng phân lân hữu cơ sinh học và phân bón lá là biện pháp nhằm ựáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cây, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và thoái hóa ựất, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘHiện trạng sản xuất và nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ựến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà rốt VL444 F1 trồng vụ ựông xuân 2009 - 2010 tại Hòa đình - Bắc NinhỢ
Trang 14- đánh giá hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân lân hữu cơ sinh học, phân bón lá trong sản xuất cà rốt VL444 F1
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ựề tài cho biết vai trò của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón lá và sự kết hợp giữa phân lân hữu cơ sinh học với phân bón lá ựối với sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà rốt VL444 F1 trồng tại Hòa đình - Bắc Ninh
Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ bổ sung thêm thông tin, dữ liệu khoa học về cây cà rốt, làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên cứu trong các trường đại học, Cao ựẳng cũng như các Viện nghiên cứu nông nghiệp
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu về phân bón sẽ góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh cà rốt, tạo ựiều kiện mở rộng diện tắch cà rốt trên ựất Bắc Ninh cũng như ở các ựịa phương có ựiều kiện sinh thái tương tự
1.4 Giới hạn của ựề tài
đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, một số phân bón lá ựến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà rốt VL444 F1 trồng vụ ựông xuân năm 2009 - 2010 tại Hòa đình - Bắc Ninh
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giá trị của cây cà rốt
Trong sản xuất nông nghiệp, cà rốt là loại cây vừa có giá trị dinh dưỡng vừa có giá trị kinh tế cao
Một củ cà rốt cỡ trung bình có 19 mg calci, 32 mg phospho, 233 mg kali, 7 mg sinh tố C, 7 gr carbohydrat, 5 gr ñường, 2gr chất xơ, 1gr chất ñạm, 6.000mcg sinh tố A, 40 calori, không có chất béo hoặc cholesterol [62]
Một ly (240ml) nước cà rốt lạnh nguyên chất cung cấp khoảng 59 mg calci, 103 mg phospho, 718 mg kali, 21 mg sinh tố C, 23 g carbohydrat và 18.000mcg sinh tố A Vì vậy, ngoài việc ăn trực tiếp cà rốt thì nước ép cà rốt cũng là một loại nước giải khát vừa ngon vừa bổ dưỡng [67]
Trong ñời sống hàng ngày, cà rốt là một loại thực phẩm quý Vị dịu
ngọt của cà rốt rất thích hợp với nhiều thực phẩm khác, cho nên có nhiều cách
ñể chế biến các món ăn với cà rốt Có thể ăn sống hay nấu chín với nhiều thực phẩm khác, nhất là với các loại thịt ñộng vật Dù ăn cách nào, sống hay chín,
cà rốt vẫn giữ ñược các chất bổ dưỡng Cà rốt ăn sống là món ăn rất bổ dưỡng
vì nhiều chất xơ mà lại ít calori Cà rốt tươi có thể làm món rau trộn với các rau khác ðặc biệt khi nấu thì cà rốt ngọt, thơm hơn vì sức nóng làm tan màng bao bọc carotene, tăng chất này trong món ăn Ngoài ra, có thể ñể cà rốt ñông lạnh nhằm bảo quản cà rốt ñược lâu hơn cũng không làm ảnh hưởng ñến chất lượng của cà rốt [62]
Bên cạnh giá trị thông dụng hàng ngày là một loại thực phẩm thì cà rốt còn ñược biết với vai trò là một loại dược phẩm quý, có rất nhiều công dụng trong y học
Cà rốt chứa rất nhiều beta carotene, còn gọi là tiền vitamin A, vì chất này ñược gan chuyển thành sinh tố A với sự trợ giúp của một lượng rất ít chất béo
Trong 100 gram cà rốt có 12.000 microgram (mcg) caroten, có khả năng
Trang 16ựược chuyển hóa thành khoảng 6.000mcg vitamin A trong cơ thể Trong khi ựó thì lượng caroten do 100gr khoai lang cung cấp là 6.000 mcg, xoài là 1.200 mcg,
ựu ựủ từ 1.200 - 1.500 mcg, cà chua có 600mcg, bắp cải, su hào có 300 mcg, cam có 50 mcg caroten [65]
Một số nghiên cứu cho thấy cà rốt có tác dụng phòng ngừa rất nhiều loại bệnh khác nhau của con người như [67]:
- Với bệnh ung thư: Beta carotene có tác dụng chống ung thư trong thời
kỳ sơ khởi, khi mà các gốc tự do tác ựộng ựể biến các tế bào lành mạnh thành
tế bào bệnh Beta carotene là chất chống oxi hóa, ngăn chặn tác ựộng của gốc
tự do, do ựó có thể giảm nguy cơ gây ung thư phổi, tụy tạng, vú và nhiều loại ung thư khác
- Với hệ tiêu hóa: Súp cà rốt rất tốt ựể hỗ trợ việc ựiều trị bệnh tiêu chảy, ựặc biệt là ở trẻ em Súp bổ sung nước và các khoáng chất thất thoát vì tiêu chảy như K, sodium, phosphor, calcium, magnesium
- Với thị giác: Lượng Beta Carotene lớn có trong cà rốt còn có khả năng chữa và ngăn ngừa ựược các chứng viêm mắt, hột cườm mắt, thoái hóa võng mạc
- Với bệnh tim: Nghiên cứu tại đại học Massachsetts với 13,000 người cao tuổi cho thấy nếu họ ăn một củ cà rốt mỗi ngày thì có thể giảm nguy cơ suy tim tới 60% đó là nhờ có chất carotenoid trong cà rốt
- Với cao cholesterol: Bác sĩ Peter Hoagland thuộc Bộ Canh Nông Hoa Kỳ cho hay chỉ ăn hai củ cà rốt mỗi ngày có thể hạ cholesterol xuống
từ 10-20%
Ngoài những giá trị nổi bật trên thì trong lĩnh vực khoa học và ựời sống,
cà rốt cũng ựang ựược các nhà khoa học nghiên cứu Một số nghiên cứu của
các nhà khoa học tại đại học York (Anh) ựã phân tách từ cà rốt một loại chất
ựạm ựặc biệt có thể dùng ựể chế biến chất chống ựông lạnh (antifreeze) Nếu thành công, chất chống ựông lạnh này sẽ rất hữu dụng ở trong phòng thắ
Trang 17nghiệm ñể lưu trữ tế bào cho mục ñích khoa học cũng như cho việc trồng thực vật khỏi bị ñông giá; hay tại phòng thí nghiệm của ðại học Uwate (Nhật Bản), nhà nghiên cứu Hiroshi Taniguchi ñã khám phá ra rằng, một vài loại rau như
cà rốt, ớt xanh, pumpkins có thể ñược sử dụng ñể chế biến tia laser [66]
Như vậy, có thể thấy củ cà rốt tuy bé nhỏ nhưng lại tiềm ẩn trong nó một giá trị rất lớn lao mà khoa học vẫn chưa khám phá hết ñược Nếu biết tận dụng loại thực phẩm này với các ñặc tính như trên, chắc chắn chúng ta sẽ nâng cao tình trạng sức khỏe cũng như phòng ngừa ñược hầu hết các bệnh do thiếu vitamin A
Với những ưu thế vượt trội trên, cà rốt ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu giống cây trồng trên thế giới cũng như ở Việt Nam
2.2 Yêu cầu sinh thái của cây cà rốt
Cà rốt là cây có nguồn gốc ôn ñới nên ñược trồng chủ yếu vào vụ ñông và ñông xuân ở các tỉnh Miền Bắc nước ta và ở Lâm ðồng
Những yếu tố về môi trường có thể tác ñộng bao gồm: ảnh hưởng của ñất, không khí, sinh vật Những ñiều kiện trong ñất ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây là nước, không khí, cấu trúc ñất, nhiệt ñộ ñất, pH, chất ñộc, muối và thiếu chất khoáng Những yếu tố không khí gồm : ánh sáng, nhiệt ñộ,
ñộ ẩm không khí, gió, nồng ñộ CO2 và khí gây ô nhiễm Những yếu tố sống cạnh tranh với cây cà rốt là cỏ dại và những cây trồng cùng giống, cùng loài, khác loài, sâu bệnh Tất cả những yếu tố ngoại cảnh này ñều tác ñộng ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng cà rốt Trong hạn chế ñề tài này chỉ ñề cập tới ảnh hưởng do nhiệt ñộ, ánh sáng, nước và ñất
2.2.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ
Cây cà rốt có nguồn gốc từ vùng ôn ñới, trồng nhiều vào vụ ñông ở miền Bắc nước ta Nhiệt ñộ thích hợp với cây cà rốt là 16-24oC, ñể ñạt năng suất cao yêu cầu nhiệt ñộ là 20-22oC, nhưng cà rốt cũng có thể chịu ñược nhiệt ñộ cao bất thường tới 25-27oC Vì vậy nên thời vụ trồng cà rốt có bắt
Trang 18ñầu từ tháng 7, tháng 8 năm nay ñến tháng 1, tháng 2 năm sau Tuy nhiên, nếu nhiệt ñộ thường xuyên cao hơn 25oC cây sinh trưởng kém, các mạch gỗ trong
củ phát triển mạnh, nhiều xơ và hàm lượng caroten thấp, nên năng suất cà rốt ñạt cao nhất khi trồng chính vụ vào tháng 9-10 và thu hoạch vào tháng 1-2 năm sau (ðường Hồng Dật, 2002) [6]
2.2.2 Yêu cầu về nước
Cà rốt cần nhiều nước và có nhu cầu ñối với nước trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển Nếu thiếu nước ảnh hưởng rất lớn ñến phẩm chất của củ, cây nhanh bị già cỗi, nhiều xơ, củ nhỏ, nhánh phân nhiều, không ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu, giá thành hạ Thừa nước cũng làm giảm phẩm chất của củ, hàm lượng ñường, muối hòa tan trong củ giảm, lõi cà rốt chóng to, củ dễ bị nứt, rễ phụ và sâu bệnh phát triển nhiều (Hồ Hữu
An, ðinh Thế Lộc, 2005) [1]
Nhu cầu nước của cà rốt thay ñổi tuỳ theo giống, ñiều kiện khí hậu, thời vụ trồng và thời gian sinh trưởng ðộ ẩm ñất thích hợp cho cây sinh trưởng, phát triển là 60-70% Các giai ñoạn khác nhau nhu cầu nước của cây cũng khác nhau
- Thời kỳ nảy mầm hạt cần rất nhiều nước ðể hạt trương lên và nảy mầm, cà rốt cần 100% nước so với trọng lượng hạt Vì vậy sau khi gieo cần giữ ẩm và che ñậy cho hạt nhanh nảy mầm
- Thời kỳ cây con: Do bộ rễ cây còn yếu và chưa ăn sâu vào ñất nên cây cần ñược cung cấp nước ñầy ñủ Vì vậy cần tưới nước ñều ñặn cho cây nhưng chỉ tưới nhẹ
- Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng: cây có thân lá phát triển mạnh, bốc thoát hơi nước nhiều, hoạt ñộng hút và ñồng hóa chất dinh dưỡng mạnh, do
ñó cần rất nhiều nước Thiếu nước trong thời gian này sẽ dẫn ñến giảm năng suất (ðường Hồng Dật, 2002) [6]
Trang 192.2.3 Yêu cầu về ánh sáng
Cà rốt yêu cầu ánh sáng ngày dài, số giờ chiếu sáng dưới 10 giờ thì cây phát triển kém hơn so với ựiều kiện chiếu sáng trên 12 giờ Giai ựoạn cây con cần ánh sáng mạnh, vì vậy cây con ở giai ựoạn này cần làm sạch cỏ và tỉa cây sớm ựể tập trung ánh sáng cho cây con phát triển (đường Hồng Dật, 2002) [6]
2.2.4 Yêu cầu về ựất
Cà rốt là cây rau ăn củ, do ựó nên chọn các chân ựất có tầng dày, tơi xốp, tốt nhất là ựất cát pha giàu mùn, ựất thịt nhẹ, ựất bãi bồi ven sông, ựộ pH: 5,5 - 7,0, dễ thoát nước, chủ ựộng tưới tiêu Không nên trồng cà rốt trên chân ựất thịt nặng, hoặc ựất sét gan gà chưa ựược cải tạo bởi trồng trên những chân ựất này thì dù có bón nhiều phân hữu cơ ựi nữa củ cũng dễ bị biến dạng, bị phân nhánh, nhiều xơ, giá trị dinh dưỡng và thương phẩm thấp (Tạp chắ Tài nguyên thực vật đông Nam Á, 1999) [23]
2.3 Tình hình sản xuất cà rốt trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất cà rốt trên thế giới
Cà rốt là một trong những loại rau phổ biến nhất trên thế giới ựứng thứ
2 sau cây khoai tây Trung Quốc là quốc gia ựứng ựầu về sản lượng cà rốt trên thế giới Theo số liệu thống kê của FAO, sản lượng cà rốt trung bình trong các năm từ 2003-2005 của Trung Quốc chiếm 34%, ựứng sau là Nga, Mỹ chiếm 7%, Ba Lan 4%, Anh 3%, các nước còn lại chiếm 45% Trong số các nước dẫn ựầu về sản xuất cà rốt, Mỹ ựược xếp thứ 3 về năng suất (31,7 tấn/ha), ựứng thứ 4 về diện tắch và sản lượng Số liệu năm 1990 cho thấy sản lượng cà rốt trên toàn thế giới là 13,37 triệu tấn, tăng 30% so với năm 1980 Tại Châu
Âu, Anh là nước có sản lượng lớn nhất: 750.000 tấn/năm, Pháp 568.000 tấn/năm, Hà Lan 476.000 tấn/năm và Italia 407.000 tấn/năm (Trần Khắc Thi
và cs, 2008) [32]
Diện tắch gieo trồng cà rốt hàng năm ở các nước châu Á là 250.000ha, khối các nước Liên Xô cũ 110.000ha, cộng ựồng Châu Âu 70.000ha, các nước
Trang 20đông Âu 60.000ha, Châu Mỹ 70.000ha, Châu Phi 30.000ha Tại Indonexia diện tắch gieo trồng cà rốt năm 1988 trên các khu vực núi cao ựạt 10.500ha,
Ấn ựộ 60.000ha, Nhật Bản 25.000ha, Hàn Quốc 5.000ha (Tạp chắ Tài nguyên thực vật đông Nam Á, 1999) [23]
Trong xếp hạng về giá trị kinh tế mười cây rau quan trọng nhất, cà rốt xếp thứ 7 sau khoai tây, xà lách, cà chua, hành tây, cần tây và ngô ngọt Giá trị thu nhập bình quân hàng năm của nông dân (1978-1980) khoảng 162 triệu
ựô la Mỹ California là bang chiếm 44% lượng cà rốt của Mỹ chiếm 46,6% giá trị Ba bang ựứng ựầu sản xuất cà rốt ở Mỹ là California, Texas và Florida sản xuất chiếm khoảng 65% số lượng và 73% giá trị Sản lượng cà rốt của các bang này chủ yếu ựược dùng cho ăn tươi Ở Whashington, Wisconsin, Minneosota và Oregon là các bang chủ yếu sản xuất phục vụ chế biến Các giống chế biến cho năng suất cao ựã làm giảm giá bán và hậu quả là thu nhập bằng đô la tắnh trên một ựơn vị diện tắch của sản phẩm cà rốt cho chế biến thấp hơn so với sản phầm dùng ăn tươi (Trần Khắc Thi và cs, 2008) [32]
2.3.2 Tình hình sản xuất cà rốt ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây cà rốt có thể trồng trên nhiều vùng ựất khác nhau nhưng thắch hợp nhất là trên ựất bazan, ựất cát pha, ựất thịt nhẹ Hiện nay, diện tắch trồng cà rốt tập trung ở các vùng rau chuyên canh ven thành phố Hà Nội, đà Lạt, Hải Phòng và Bắc Ninh địa phương canh tác cà rốt có hiệu quả cao và tốt nhất là ở đà Lạt Mặc dù cà rốt có thể trồng ở nhiều nơi nhưng chỉ một số ựịa phương mới trồng ựược cà rốt cho củ có màu sắc ựẹp, ựược thị trường ưa chuộng và ựược thu mua với giá cao hơn từ 10-30% so với các vùng trồng khác Ở đà Lạt, người ta còn có thể tự ựể giống ựể trồng cho vụ sau (Trần Khắc Thi và cs, 2008) [32]
Sản phẩm cà rốt của thôn Hòa đình - Võ Cường - TP Bắc Ninh có thị trường tiêu thụ rộng, giá cả nhiều năm khá ổn ựịnh đặc biệt, giá thu mua cà rốt trong thời gian từ tháng 4 ựến tháng 12 hàng năm thường khá
Trang 21cao Cà rốt của Hòa đình ựược tiêu thụ chủ yếu sang Trung Quốc từ tháng
5 ựến tháng 11 (Trần Khắc Thi và cs, 2008) [32]
2.4 Cơ sở khoa học và tình hình nghiên cứu, sử dụng phân lân hữu cơ sinh học trên Thế giới và Việt Nam
2.4.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân lân hữu cơ sinh học
Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón có một vai trò quan trọng quyết ựịnh cả về chất lượng và sản lượng thu hoạch Từ những năm 1975 trở lại ựây, phân hoá học ựược sử dụng rộng rãi với khối lượng lớn Nhưng việc tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng còn chưa ựược chú ý ựúng mức Người nông dân sử dụng phân bón rất tuỳ tiện nên hệ số sử dụng phân bón không cao, cây trồng dễ bị sâu bệnh phá hại, chất lượng nông sản thấp, gây
ô nhiễm môi trường, (Tủ sách kiến thức nhà nông, 2005) [38]
Các biện pháp tác ựộng ựể hướng tới mục tiêu "nông nghiệp bền vững" là bảo vệ và cải thiện một cách bền vững ựộ phì tự nhiên của ựất, trong ựó biện pháp ổn ựịnh hàm lượng hữu cơ trong ựất là rất quan trọng
vì nó không những làm cho ựất tơi xốp mà còn tăng cường khả năng giữ
ẩm, giữ chất dinh dưỡng và giảm các yếu tố ựộc hại cho ựất Thiết lập một
hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp mà trong ựó dinh dưỡng từ nguồn cung cấp như phân hữu cơ, phân vi sinh, ựảm bảo cung cấp ựầy ựủ về lượng, cân ựối về tỷ lệ tại từng thời ựiểm theo nhu cầu sinh trưởng của cây trồng nhằm khai thác hợp lý khả năng của hệ sinh thái (Nguyễn Văn
Bộ, 2001) [2]
Vậy phân hữu cơ là gì? Phân hữu cơ là phân gồm những chất bã, chất bài tiết của ựộng vật như trâu, bò, heo, gà, hoặc các xác bã thực vật như rơm rạ, Phân hữu cơ bao gồm phân chuồng, phân xanh, phân rác,
Bón phân hữu cơ có những lợi ắch gì? đối với ựất trồng rau nếu thời gian canh tác lâu dài và liên tục thì tình trạng nén, dẽ ựất dễ dàng xảy ra mặc dù việc làm ựất, xới xáo ựất diễn ra hàng vụ, nhưng do hàm lượng chất
Trang 22hữu cơ thấp lại không ñược bổ sung, lân hữu dụng cũng rất nghèo ñưa ñến
sự suy giảm nghiêm trọng ñộ phì nhiêu của ñất, làm cho ñất chai cứng, giảm ñộ xốp, ñộ thoáng khí, giảm khả năng thấm, thoát nước Khi sự phát triển của rễ bị giới hạn sẽ ảnh hưởng ñến khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, lúc ñó nếu có tăng cường bón nhiều phân thì năng suất cây trồng vẫn giảm Hơn nữa, việc bón thuần phân hoá học trong nhiều năm, nhất là phân ñạm cũng như thuốc bảo vệ thực vật ñã giết chết nhiều loài VSV có ích trong ñất, tình trạng này ñã làm hư hỏng ñất nên dịch hại ngày càng tăng (Vũ Cao Thái, 1996) [24]
Việc sử dụng phân hoá học không cân ñối, thâm canh với cường ñộ cao mà không chú ý bón bổ sung chất hữu cơ cho ñất, về lâu dài có khả năng làm cho ñất hoá chua và sẽ sinh ra hiện tượng thiếu hụt, mất cân ñối nhất là ñối với các nguyên tố vi lượng Khi ñộ phì tự nhiên của ñất giảm sút thì dù bón nhiều phân hoá học, năng suất cây trồng cũng như hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân vẫn giảm Nhiều nghiên cứu cho thấy trong ñiều kiện có bón phân ñạm ñầy ñủ thì cây trồng vẫn lấy ñi từ ñất 1/2 ñến 2/3 tổng lượng ñạm cần thiết cho cây Chính vì vậy, hướng lâu dài ñể cải thiện và phục hồi dần cấu trúc ñất, tăng cường ñộ phì nhiêu về mặt dinh dưỡng và sinh học ñất, chống chịu các nguồn sâu bệnh từ ñất là tăng cường hàm lượng chất hữu cơ trong ñất Các loại phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh, rơm rạ, tàn dư thực vật,… ñóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất bị thoái hóa Khối lượng phân hữu cơ vùi vào ñất càng lớn thì
ñộ phì nhiêu ñược phục hồi càng nhanh (Nguyễn Thị Lâm, 2003) [17]
Vậy lợi ích của việc bón phân hữu cơ là gì?
- Thứ nhất: Cải thiện và ổn ñịnh kết cấu của ñất, ñây là ñiều kiện tiên quyết làm cho ñất tơi xốp, thoáng khí
- Thứ hai: Cung cấp nguồn dinh dưỡng tổng hợp cho ñất như: ñạm, lân, kali, canxi, magie, lưu huỳnh, các nguyên tố vi lượng, các kích thích tố sinh
Trang 23trưởng, các vitamin, cho cây trồng, làm nguồn dinh dưỡng trở nên dễ hữu dụng cho ñất, tăng cường giữ phân cho ñất Việc cung cấp toàn diện các nguyên tố vi lượng, các vitamin từ phân hữu cơ có ý nghĩa trong việc gia tăng phẩm chất nông sản, làm trái cây ngon, ngọt hơn, ít sâu bệnh hơn,
- Thứ ba: Tăng cường hoạt ñộng vi sinh vật trong ñất giúp tăng “sức khoẻ” của ñất Vì phân hữu cơ là nguồn thực phẩm cần thiết cho hoạt ñộng của các sinh vật ñất: các quá trình chuyển hoá, tuần hoàn chất dinh dưỡng trong ñất, sự cố ñịnh ñạm, sự nitrat hoá, sự phân huỷ các tồn dư thuốc bảo vệ thực vật,…
Tóm lại, việc bón phân hóa học chỉ là biện pháp trước mắt ñể bổ sung nguồn dinh dưỡng cho cây trồng Nếu chỉ bón ñơn thuần phân hóa học thì về lâu dài ñất sẽ bị bạc màu, cằn cỗi, sức sản xuất của ñất giảm dù lượng phân ñược bón vào càng tăng Tuy nhiên, thực tế ñã chứng minh bón phân hữu cơ mang tính chất là bón bổ sung lâu dài, nhằm cân ñối dinh dưỡng và cơ chất cho ñất, tăng cường ñộ màu mỡ tự nhiên của ñất chứ không thể thay thế hoàn toàn phân vô cơ Do ñó, ñể ñảm bảo cho một nền nông nghiệp bền vững phải kết hợp hài hoà giữa bón phân vô cơ và phân hữu cơ
2.4.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân lân hữu cơ sinh học (HCSH) trên Thế giới và Việt Nam
Theo Dickson và Haydon (1987) [50], hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất thấp là yếu tố quan trọng nhất gây ra năng suất thấp ở nhiều nước Châu
Á Fanaran và cs (1987) [58] ñã khẳng ñịnh, nhiều vùng sản xuất ñậu ñỗ ở Thái Lan có hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất thấp (l - 5ppm), khi ñược bón
bổ sung lân năng suất tăng lên gấp 2 lần Nhìn chung, ñất càng chua mức
ñộ dễ tiêu của lân trong ñất với cây trồng càng giảm
Theo Borkert và Sfredo (1994), [47] ở ñất chua nếu pH ñược nâng lên thì quá trình khoáng hoá P - Phytat ñược tăng lên, nhờ ñó nâng cao lượng P
dễ liêu cho cây trồng Các tác giả này cũng cho rằng bón phân lân là biện
Trang 24pháp cơ bản nâng cao năng suất cây trồng, ñặc biệt là với ñất chua, ñất có khả năng giữ chặt P cao Vì thiếu P sẽ ngăn cản cây trồng hấp thu các yếu tố dinh
dưỡng khác
Theo Nguyễn Văn Bộ (2001) [2], ở Việt Nam trên ñất phèn nếu không bón phân lân cây chỉ hút ñược 40 - 50kg N/ha, song nếu bón ñủ lân thì cây trồng có thể hút ñược 120 - 130 kg N/ha
Theo Võ Minh Kha (1996) [16], trên ñất ñồi chua hàm lượng Fe3+, Al3+cao, bón phân lân và phân ñạm có tác dụng nâng cao năng suất cây trồng rõ rệt
Như vậy nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh vai trò quan trọng của phân lân ñến năng suất chất lượng cây trồng
Ở Việt Nam, hầu hết các loại ñất có hàm lượng P rất thấp (chỉ từ 0,02 - 015% ở lớp ñất trồng từ 0 - 30cm) không ñủ cho các loại cây trồng Mặt khác
P trong ñất lại thường ở dạng khó tan nên cây hấp thu ñược rất ít Hơn nữa, trong ñiều kiện hiện tại nông dân rất thiếu phân hữu cơ nên việc ra ñời lân hữu cơ sinh học là rất hữu ích và kịp thời
Phân bón vi sinh (phân lân HCSH) do Noble Hiltner sản xuất ñầu tiên tại ðức năm 1896 và ñược ñặt tên là Nitragin: Sau ñó phát triển sản xuất tại một số nước khác như ở Mỹ (1896), Canada (1905), Nga (1907), Anh (1910)
và Thụy ðiển (1914) [61]
Thành phần lân HCSH gồm: phân lân nung chảy hoặc apatit hay photphorit trộn ñều với phân hữu cơ gồm phân chuồng hoai mục, than bùn lên men, chủng vi sinh vật có khả năng phát triển trong môi trường chứa can xi photphat: Ca3(PO4)2; nhôm photphat: AlPO4; sắt photphat: FePO4, bột xương, apatit, Phosphorit, hoặc các hợp chất lân không tan khác Các chủng vi sinh vật ñược cấy vào gồm các nhóm: (Phạm Văn Toản, 2005) [34]
+ Nhóm vi sinh vật chuyển hoá lân khó tiêu trong ñất thành dạng dễ tiêu cho cây trồng hấp thụ Chính nhờ vai trò phân giải lân của chúng ñã làm tăng lượng lân dễ tiêu trong ñất, cây hấp thụ lân một cách dễ dàng khi
Trang 25bón cân ñối với ñạm và kali, giúp cho cây trồng có năng suất chất lượng nông sản cao, tiết kiệm ñược ñầu tư phân bón
+ Nhóm vi sinh vật cố ñịnh ñạm cung cấp thêm nguồn N cho cây
+ Nhóm vi sinh vật hiếu khí phân giải các chất hữu cơ thô thành dạng mùn, tăng ñộ tơi xốp cho ñất
+ Nhóm vi sinh vật phân giải các chất ñộc kìm hãm hoạt ñộng của các
vi sinh vật gây hại khác
Tuy nhiên không phải trong một loại lân hữu cơ sinh học nào cũng có ñầy ñủ tất cả các nhóm vi sinh vật trên
Ngày nay, nhu cầu sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh ngày càng tăng vì:
- Sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh sẽ thay thế dần việc bón phân hoá học trên ñồng ruộng, ñất trồng trọt mà vẫn ñảm bảo ñược nâng cao năng suất thu hoạch
- Sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh về lâu dài sẽ dần dần trả lại ñộ phì nhiêu cho ñất như làm tăng lượng phospho và kali dễ tan trong ñất canh tác, cải tạo, giữ ñộ bền của ñất ñối với cây trồng nhờ khả năng cung cấp hàng loạt các chuyển hoá chất khác nhau liên tục do nhiều quần thể vi sinh vật khác nhau tạo ra
- Việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh còn có ý nghĩa rất lớn là tăng cường bảo vệ môi trường sống, giảm tính ñộc hại do hoá chất trong các loại nông sản thực phẩm do lạm dụng phân bón hóa học
- Giá thành hạ, nông dân dễ chấp nhận, có thể sản xuất ñược tại ñịa phương và giải quyết ñược việc làm cho một số lao ñộng, ngoài ra cũng giảm ñược một phần chi phí ngoại tệ nhập khẩu phân hoá học
2.5 Cơ sở khoa học và tình hình nghiên cứu, sử dụng phân bón lá trên thế giới và Việt Nam
2.5.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá
Bên cạnh quá trình hút chất dinh dưỡng từ rễ là chính, cây vẫn có
Trang 26thể lấy một phần chất dinh dưỡng từ lá thông qua khí khổng và tầng cuốn Chất dinh dưỡng ñi vào lá nhiều hay ít phụ thuộc vào tốc ñộ xâm nhập, tốc ñộ khô của dung dịch trên mặt lá, khả năng tan của các muối khoáng trên mặt lá, và mức ñộ hoạt ñộng của khí khổng Nhưng bón phân qua lá, chất dinh dưỡng có thể cung cấp cho cây nhanh hơn, hiệu suất sử dụng dinh dưỡng cao hơn phương pháp bón phân qua rễ tới 95%
Do vậy, trong sản xuất người ta áp dụng phổ biến phương pháp bón dinh dưỡng qua lá Phương pháp này có lợi là tiết kiệm ñược lượng phân bón, thời gian, nguyên liệu, sức lao ñộng, chi phí thấp hơn, ít ảnh hưởng ñến môi trường và ñất trồng nên phân bón lá ngày càng ñược người nông dân nhiều nơi sử dụng vào trong sản xuất
Từ lâu các nhà khoa học ñã chứng minh ñược rằng cây xanh hút chất dinh dưỡng ở dạng khí như CO2, O2, SO2, NO2 và NH3 từ khí quyển qua lỗ khí khổng (Weigh và Ziegler- dẫn theo Nguyễn Hạc Thúy, 2001) [35] Bằng phương pháp ñồng vị phóng xạ các nhà khoa học ñã phát hiện ra, ngoài bộ phận lá, các bộ phận khác như thân, cành, hoa, quả ñều có khả năng hấp thu dinh dưỡng
Bằng nhiều thực nghiệm khác nhau, các nhà khoa học ñã cho thấy việc phun các chất dinh dưỡng dạng hòa tan vào lá, chúng ñược xâm nhập vào cơ thể cây xanh qua lỗ khí khổng cả ngày lẫn ñêm Tổng diện tích bề mặt lá tiếp xúc với phân bón thường cao hơn 8-10 lần diện tích tán cây che phủ, các chất ñược vận chuyển tự do theo chiều từ trên xuống dưới với vận tốc 30cm/h Do
ñó, năng lực hấp thu dinh dưỡng từ lá cũng cao gấp 8-10 lần so với khả năng hấp thu từ rễ Tổng lượng chất dinh dưỡng ñược hấp thu qua lá có thể lên tới 90-95% so với tổng lượng dinh dưỡng phun cho cây Mặc dù không thể thay thế hoàn toàn hình thức bón phân vào ñất, nhưng việc bón phân qua lá luôn có hiệu suất ñồng hóa các chất dinh dưỡng cao hơn so với bón phân vào ñất Một trong những tính ưu việt của hình thức bón phân qua lá là sau khi phun 30 giờ,
Trang 27toàn bộ lân hòa tan ñược hấp thu và ñồng hóa hết, với phân ure thì chỉ sau vài giờ (Nguyễn Huy Phiêu và cộng sự, 1993) [19]
Cơ chế ñóng mở khí khổng có kiên quan ñến kích thước dài rộng của
lỗ, liên quan ñến ánh sáng, ñộ ẩm không khí, nhiệt ñộ, ñộ ẩm ñất và các chất dinh dưỡng, tuổi của lá Ngoài ra, còn liên quan chặt chẽ ñến nồng ñộ acid Abxixic (ABA), pH dịch bào và ion Kali Lỗ khí khổng có kích thước dài 7-40µm, rộng 2-12µm với số lượng khá lớn, nếu bón phân qua lá vào thời ñiểm khí khổng mở hoàn toàn thì ñạt hiệu quả cao nhất (Nguyễn Văn Uyển, 1995) [39] Theo (Hoàng Minh Tấn và cs, 2006) [30], nên phun phân bón qua lá vào thời kỳ cây còn non khi màng lớp cutin chưa thật phát triển hoặc vào lúc cây sắp ñạt cường ñộ cực ñại của quá trình trao ñổi chất
2.5.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân bón lá trên thế giới và Việt Nam
Ngày nay, nhờ những tiến bộ kĩ thuật về hoá học, sinh học, các dạng phân bón lá ñược cải tiến sử dụng có hiệu quả Phân bón lá ñược sử dụng như một phương tiện cung cấp dinh dưỡng vi lượng, ña lượng, hoocmon kích thích sự sinh trưởng, phát triển của cây Những ảnh hưởng quan sát ñược của việc bón phân qua lá là tăng năng suất cây trồng, tăng khả năng chịu sâu bệnh của cây
Bón phân qua lá là cách ñưa dinh dưỡng trực tiếp vào cây nhằm bổ sung, hỗ trợ thêm cho cây các chất dinh dưỡng cần thiết, là một sự kích thích "mềm dẻo" trong một số giai ñoạn khủng hoảng dinh dưỡng cho cây như: phân nhánh, ra hoa, kết trái trong những ñiều kiện bất thuận như ngập úng, hạn hán, mặn, phèn Cây tiếp nhận dinh dưỡng qua lá với diện tích bằng 15- 20 lần diện tích tán cây che phủ (Cao Kỳ Sơn, Nguyễn Văn Bộ,
Trang 28Hà Lan ñã sản xuất trên 60 loại phân phức hợp cung cấp cho ngành trồng rau
Xử lý Zn và Mg cho ngô bằng cách ngâm hạt và phun bổ sung dung dịch lên lá thu ñược kết quả khả quan Hàm lượng diệp lục tăng 10 - 16%, chỉ số diện tích lá tăng 10 - 32%, năng suất ngô tăng từ 6 - 13% so với ñối chứng không xử lý (Ngô Hữu Tình, 2003) [33]
Theo Vũ Cao Thái, 1996 [24] thì bón phân qua lá là giải pháp chiến lược an toàn dinh dưỡng cây trồng, khả năng hấp thu dinh dưỡng qua lá ñược phát hiện vào ñầu thế kỉ XIX bằng phương pháp ñồng vị phóng xạ cho thấy: ngoài bộ phận thân, lá, các bộ phận khác như cành, hoa, quả ñều
có thể hấp thu ñược dinh dưỡng Như vậy biện pháp bón phân qua lá là biện pháp có tính chiến lược của ngành nông nghiệp
Nếu xét về khía cạnh bền vững và lành mạnh môi trường thì phân sinh học, phân bón qua lá ñược khuyến khích ñưa vào sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa lớn của nền nông nghiệp bền vững (Trịnh An Vĩnh, 1995) [43]
ðối với cây ăn quả, phun Komix làm tăng số quả/chùm ñối với nhãn, tăng trọng lượng quả, màu vỏ quả sáng hơn, tăng năng suất phẩm chất nhãn
Thực tế sử dụng của một số loại phân bón lá của bà con nông dân vùng ñồng bằng Sông Cửu Long ñã chứng minh hiệu quả của phân bón lá Cây ñược bón phân qua lá sinh trưởng ổn ñịnh, chắc khoẻ, ít sâu bệnh, chống chịu tốt với các ñiều kiện bất lợi, tăng giá trị thương phẩm (Nguyễn Văn Uyển, 1995) [39]
Như vậy có thể thấy phân bón lá là loại phân lý tưởng trong sản xuất nông nghiệp bởi hiệu quả cao, tiện ích và không ô nhiễm môi trường, song ñòi hỏi người dùng phải có hiểu biết tối thiểu ñể thu ñược lợi ích kinh tế cao Cũng phải nói thêm rằng phân bón lá chỉ có thể thoả mãn ñược một phần chất dinh dưỡng mà không thể thay thế hoàn toàn nhu cầu của cây
Trong những năm gần ñây, nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Nhật,
Trang 29Anh, Pháp ñã sản xuất nhiều loại chế phẩm dinh dưỡng qua lá có tác dụng làm tăng năng suất và phẩm chất nông sản, không làm ô nhiễm môi trường
Một số chế phẩm ñược khảo nghiệm và cho phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Kết quả khảo nghiệm trên diện rộng cho thấy các chế phẩm có khả năng làm tăng năng suất ñối với một số cây trồng
Phân bón lá do các cơ sở sản xuất trong nước chia thành 2 dạng chính:
- Sử dụng các chất sinh trưởng giúp cây tăng cường sinh trưởng, từ ñó tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng ña lượng
- Không chứa các chất sinh trưởng mà chỉ dựa vào nguyên tố khoáng vi lượng, ña lượng ñược phối trộn với nhau theo một tỉ lệ hợp lý giúp cây sinh trưởng ổn ñịnh một cách tự nhiên
2.6 Vai trò sinh lý của nguyên tố khoáng ñối với cà rốt
Cà rốt cũng giống như bất kì một cây trồng nào khác, muốn cây sinh trưởng phát triển tốt thì phải cung cấp ñầy ñủ, cân ñối các yếu tố dinh dưỡng (ña, trung và vi lượng) Nếu thiếu một hoặc vài nguyên tố ñó ñều ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây
* Vai trò sinh lý của nitơ (N)
N là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng mà cây hút nhiều nhất, nhưng cà rốt lại rất mẫn cảm với phân ñạm, bón ñạm quá liều thân lá phát triển mạnh, rễ củ lớn chậm, củ nhỏ, chất lượng kém và dễ bị nhiễm các loại sâu bệnh Vì thế, khi trồng cà rốt không nên bón nhiều ñạm
* Vai trò sinh lý của phối pho (P)
P ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống tế bào thực vật P là thành phần nòng cốt của nucleoprotein, trong ñó nó liên kết chặt chẽ với N Vì vậy, khi cây tăng hình thành tế bào mới, mô mới phải có thêm nhiều nucleoprotein nên cây cần cả N và P Những hợp chất phức tạp tham gia vào quá trình hô hấp và quang hợp ñều chứa P Thiếu P cây hút N vào bị tích luỹ trong lá dạng N khoáng nhiều chưa chuyển thành dạng N protein và ñó
Trang 30chắnh là môi trường dinh dưỡng thuận lợi cho nhiều loại nấm bệnh Do ựó thiếu P cây dễ bị nhiễm bệnh
* Vai trò sinh lý của kali
Mặc dù kali là một trong 3 nguyên tố mà cây trồng cần với số lượng
nhiều nhất nhưng nghiên cứu về kali còn rất ắt bởi kali rất linh ựộng Kali không tham gia vào cấu tạo thành phần cấu trúc hay hợp chất hữu cơ của thực vật nhưng kali cần thiết trong hầu hết các tiến trình thiết yếu trong ựời sống của cây Kali lại ựóng vai trò then chốt trong sự hoạt hoá hơn 60 loại enzim trong cây Do vậy, kali có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và tổng hợp gluxit và vận chuyển vật chất về củ (Công Doãn Sắt, Phạm Thị đoàn, Võ đình Long, 1995) [21] Kali làm tăng áp suất thẩm thấu nhờ vậy làm tăng khả năng hút nước của rễ, ựiều khiển hoạt ựộng của khắ khổng giúp cây quang hợp cả trong ựiều kiện thiếu nước Kali ựóng vai trò quan trọng trong sự phân chia tế bào Do có khả năng làm tăng lượng nước trong tế bào, ựiều hoà sự xâm nhập CO2 và thoát hơi nước nên kali có tác dụng giúp cây khắc phục ựược các ựiều kiện khắc nghiệt như khô hạn, giá lạnh Kali tăng cường tạo bó mạch, ựộ dài, số lượng, bề dày các giác mô nên chống ựược ựổ cho cây Thiếu kali cây không thể sử dụng nước và các dưỡng chất khác một cách hữu hiệu và giảm tắnh chống chịu với môi trường như khô hạn, thừa nước, nhiều gió,
nhiệt ựộ thất thường Khi thiếu kali lá cây thường bị uốn cong rũ rượi, lá
khô dần từ ngoài rìa dọc theo mép lá và gân lá, cây chậm phát triển, quả chắn chậm, phẩm chất nông sản kém, hạt nhỏ
để tăng trưởng khoẻ mạnh, cây cần hấp thu một lượng kali lớn Nhưng kali là một dưỡng chất di ựộng khá mạnh trong cây cũng như trong ựất Kali tham gia vào hầu hết nếu như không muốn nói là tất cả các quá trình sinh học trong cây mà không trở thành một phần của hợp chất hữu cơ (Công Doãn Sắt,
Trang 31Phạm Thị đoàn, Võ đình Long, 1995) [21] Kali có tác dụng ựiều chỉnh mọi
quá trình trao ựổi chất và các hoạt ựộng sinh lý ựồng thời có tác dụng ựiều chỉnh ựặc tắnh lý, hoá học của keo nguyên sinh chất
Do kali tác ựộng ựến quá trình quang hợp và hô hấp và ựiều hoà các quá trình ựồng hoá ựạm, tổng hợp protein, cân bằng nước và các phản ứng khác trong cây ựậu tương nên ảnh hưởng ựến sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại, khả năng chịu rét, chịu hạn, chống ựổ cho
cây (Nguyễn Như Hà, 2006) [8]
* Vai trò của các nguyên tố trung lượng
- Can xi (Ca): tồn tại dưới dạng muối của các axit vô cơ trong tế bào cây Ca tham gia vào sự hình thành tế bào thông qua việc kết hợp với axit pectinic hình thành pectatcanxi trong tế bào Ca có khả năng trung hoà ựộ chua, ựối kháng với nhiều ion khác trong cây, loại trừ ựộ ựộc tinh khiết của các ion có mặt trong chất nguyên sinh như H+, Na+, Al3+ đồng thời, Ca còn
có khả năng hoạt hoá nhiều enzim như phospholipaza, argininkinaza, ATPaza liên quan tới nhiều quá trình trao ựổi chất (Hoàng Minh Tấn và cs, 2006) [30]
- Ma giê (Mg): có vai trò quan trọng trong 2 quá trình: quang hợp và trao ựổi gluxit Mg tham gia vào thành phần diệp lục và một số Co.Enzim, là chất hoạt hoá rất nhiều enzim trong các phản ứng trao ựổi gluxit, ựặc biệt các phản ứng có liên quan ựến ATP (Hoàng Minh Tấn và cs, 2006) [30]
Ca, Mg có tác dụng ựiều chỉnh pH ựất thắch hợp cho vi khuẩn nốt sần phát triển và cố ựịnh ựạm, làm cây sinh trưởng, phát triển tốt
- Lưu huỳnh (S): chức năng chắnh của S là tham gia vào thành phần của nhiều axit amin quan trọng như xystin, methionin, xystein, một số protit và phức hợp este
Trang 32* Vai trò của các nguyên tố vi lượng
Các nguyên tố vi lượng chỉ chiếm 0,05% chất sống của cây nhưng lại ñóng vai trò sinh lý quan trọng
- Vai trò của Bo (B)
B có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến hầu hết tất cả các hoạt ñộng trao ñổi chất trong cây B ảnh hưởng ñến sự hút các nguyên tố dinh dưỡng khác của cây Khi có mặt B thì cây hút nitrat và lân giảm, thúc ñẩy hút kali và can xi Cây cần B ở tất cả các thời kì sinh trưởng, phát triển Do ñó loại B ra khỏi môi trường dinh dưỡng trong bất kì thời ñiểm nào cũng ảnh hưởng tiêu cực ñến sinh trưởng, phát triển của cây B còn cần cho sinh trưởng, thành thục của tế bào, có vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi Inhydratcacbon Cung cấp ñủ B cho cây sẽ giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, ñặc biệt có ảnh hưởng tốt ñến quá trình ra hoa, ra quả (Hoàng Minh Tấn và cs, 2005) [30] Khi thiếu B, ñặc biệt có ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sự hình thành và phát triển của các cơ quan sinh sản dẫn ñến hình thành hoa ít hoặc không hình thành, quả bị dị dạng (Nguyễn Xuân Hiển và cs, 1997) [15]
- Vai trò ñồng (Cu)
Cu là thành phần của chuỗi chuyển vận ñiện tử trong quang hợp Cu hoạt hoá nhiều enzim oxi hoá khử, các enzim mà Cu hoạt hoá liên quan rất nhiều ñến quá trình sinh lý, hoá sinh trong cây như: tổng hợp protein, axit nucleic, dinh
dưỡng nitơ, hoạt ñộng quang hợp (Hoàng Minh Tấn, 2006) [30]
- Vai trò của kẽm (Zn)
Cho ñến nay ñã thấy sự cần thiết của Zn trên 40 loại cây trồng bậc cao Không có Zn trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển và chết nhanh chóng sau khi nảy mầm dù có ñầy ñủ các nguyên tố khác Zn tham gia vào thành phần của 70 loại enzim (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [15] Zn còn ñóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein ðối với cây, bón Zn sẽ tăng cường sự hút K, Si, Mo, Mn, tăng tính chống chịu với ñiều kiện bất lợi
Trang 33Thiếu Zn sẽ gây rối loạn về trao đổi phytohocmon của cây dẫn đến sinh trưởng bất thường: lá cây nhỏ, xoăn, cây ngắn và bị biến dạng (Hồng Minh Tấn, 2006) [30]
- Vai trị của Mn
Mn tham gia vào Cofacto của nhiều enzim, hoạt hố đặc biệt chu trình Krebs và quá trình nitrat hố, liên quan đến sự tổng hợp auxin trong cây (Hồng Minh Tấn, 2000) Mn kích thích cây hút nhiều lân, tăng hiệu lực của phân lân Mn thúc đẩy quá trình hơ hấp thơng qua vai trị xúc tiến oxi hố các hydratcacbon tạo CO2 và H2O Mn làm tăng hoạt tính các men trong quá trình tổng hợp diệp lục (ðường Hồng Dật, 2002) [6]
- Vai trị của Molypden (Mo)
Mo cĩ vai trị rất quan trọng trong việc trao đổi nitơ Nĩ cĩ mặt trong enzim nitrateductaza và nitrogenaza trong việc khử nitrat và cố định nitơ phân tử
Do đĩ khi thiếu các nguyên tố vi lượng đều ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển, làm giảm năng suất thu hoạch
2.7 Giới thiệu về một số loại phân bĩn sử dụng trong đề tài
* Phân lân hữu cơ sinh học (HCSH) Sơng Gianh
Là sản phẩm của cơng ty Sơng Gianh - Quảng Trạch - Quảng Bình Phân ở dạng bột, thành phần trộn đều giữa lân với than bùn và phân chuồng
hoai mục bổ sung vi sinh vật phân giải lân, cĩ màu đen, mùi hắc
Tác dụng của phân lân hữu cơ sinh học Sơng Gianh là cải tạo đất thơng qua hoạt động của tập đồn vi sinh vật cĩ ích, bồi dưỡng tăng cường khả năng thấm nước, giữ ẩm, chống rửa trơi các chất dinh dưỡng trong đất, giúp cho cây trồng phát triển tươi tốt, đồng bộ, xử lý ao hồ nuơi trồng thuỷ sản, thanh khiết nguồn nước ngọt, phục hồi sinh thái Cĩ thể sử dụng để bĩn lĩt, bĩn thúc, thâm canh ao hồ nuơi trồng thuỷ sản nhưng sản phẩm
chủ yếu dùng để bĩn lĩt
Trang 34* Chế phẩm Chitosan
Chitosan là hợp chất hữu cơ tự nhiên giàu cacbon và nhỏ, nó là thành phần của chất chính ñược chế xuất từ vỏ giáp và bộ xương ngoài của một số loại côn trùng, vỏ tôm, cua sản phẩm thu ñược ñem xử lý trong môi trường kiềm thu ñược Chitosan nguyên Chitosan phối trộn với một số nguyên tố khoáng ñược sản phẩm Chitosan (http://www.chitosan.vn) [59]
Chitosan ñược ứng dụng nhiều trong y học và trong nông nghiệp: trong y học có tác dụng ngăn ngừa u và ung thư, làm lành vết thương; trong sản xuất nông ngiệp, Chitosan có vai trò như là chất kích thích sinh trưởng của cây, làm tăng khả năng phân hoá chồi, mầm hoa, tăng khả năng kháng và chống lại một số loại nấm, vi sinh vật hại (ñạo ôn, khô vằn hại lúa ) Ngoài ra, Chitosan còn ñược sử dụng ñể bảo quản rau quả tươi nhờ khả năng tạo lớp màng mỏng phủ trên bề mặt sản phẩm (http://www.techmartvietnam.com.vn) [68]
- Chitosan là phân bón lá sản xuất bằng nguyên liệu chính của Nhật
Bản do công ty Cổ phần Trường Sơn - Hà Nội sản xuất Chitosan có dạng bột màu xanh xám, mùi hắc, dễ tan trong nước, không gây ô nhiễm môi trường, không ñộc hại
- Chitosan có tác dụng cung cấp chất khoáng vi lượng và axit amin thiết yếu bị thiếu hụt trong ñiều kiện tự nhiên ñối với cây trồng và ñất canh tác, thúc cây trồng phát triển nhanh mạnh, tăng khả năng ñậu hoa, ñậu quả, chắc hạt, xanh lá, cứng cây, tăng năng suất chất lượng nông sản, tăng sức ñề kháng cho cây, giúp cây chống chịu tốt hơn với sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận của thời tiết
* Phân bón lá Komix 201S
- Komix là phân bón qua lá ñược sản xuất bởi công ty sản xuất và
thương mại Thiên Sinh Komix có dạng nước màu nâu ñen, mùi hắc, không ñộc hại và có thể pha chung với thuốc trừ sâu, bệnh
Trang 35- Komix có tác dụng tăng cường dưỡng chất cho cây trồng, giúp cây
trồng tăng sức ựề kháng với sâu, bệnh, khắc phục hiện tượng nghẹt rễ và vàng
lá lúa, ngâm hạt giống giúp nẩy mầm nhanh khoẻ, tăng năng suất và chất lượng nông sản
* Phân bón lá Antonik
- Do hãng hóa chất ASAHI CHEMICAL MFG CO, LTD JAPAN sản xuất Do Công ty ADC, 101 Phan đình Phùng - TP Cần Thơ ựóng gói và phân phối
- Là chất kắch thắch sinh trưởng cây trồng Thành phần gồm có hợp chất Nitơ thơm và các chất phụ gia khác, an toàn cho cây trồng, con người và gia súc
- Phun Antonik trên lá kắch thắch sự sinh trưởng phát triển, tạo ựiều kiện tốt cho quá trình trao ựổi chất của cây trồng, kết quả là có thể thu hoạch sớm với năng suất cao, chất lượng tốt
* Chế phẩm EMINA
Giáo sư, tiến sĩ Teruo Higa, trường ựại học Okinawa - Nhật Bản là người sáng lập ra công nghệ vi sinh vật có lợi hay còn gọi là công nghệ EM ựang ựược áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy, hải sản, xử lý môi trường, xây dựng, công nghiệp và y học (Binke and Teruo Higa (2003), [46]
Việc ứng dụng EM vào các lĩnh vực khác nhau ựã bắt ựầu từ năm 1980
Từ năm 1982, EM ựã ựược sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, từ ựó ựã mở ra một hướng mới cho sản xuất nông nghiệp theo công nghệ mới - công nghệ canh tác tự nghiên - bền vững Kết quả ựã làm giảm rõ rệt các tác ựộng cho sản xuất như sâu bệnh và côn trùng gây hại Trên thực tế, công nghệ này ựã mang lại kết quả mà nhân loại ắt ngờ ựó là: năng suất, chất lượng mùa vụ tăng, sản phẩm thu hoạch tăng, chất lượng sản phẩm tăng, nhờ ựó mà sản xuất tăng trưởng và phát triển bền vững hơn (Higa.T, 2003), [53]
Trang 36EM có tác dụng: [45, 52]
- Bổ sung vi sinh vật cho ñất, cải thiện môi trường lý, hóa, sinh của ñất
- Phân hủy chất hữu cơ (chất thải hữu cơ, sản phẩm phụ của cây trồng) và tăng hiệu quả của phân bón., chuyển các chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu
- Cố ñịnh Nitơ không khí
- Ngăn chặn tác nhân gây bệnh, sâu hại trong ñất
- Tăng khả năng quang hợp của cây trồng, kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và chín của cây
- Tăng năng suất, chất lượng cây trồng
Trang 373 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu
- Giống cà rốt VL444 F1
+ Nguồn gốc: Cà rốt giống VL444 F1 có nguồn gốc từ Nhật Bản do Công ty TNHH thương mại Hoa Sen - Tân Bình - TP Hồ Chí Minh nhập khẩu
và phân phối tại Việt Nam
+ ðặc ñiểm: Cà rốt VL444 F1 là giống có tiềm năng năng suất cao, dễ trồng, chịu rét tốt, ít sâu bệnh, cây sinh trưởng khá, dọc lá dài vừa phải, bộ dọc tương ñối gọn, màu sắc lá xanh ñậm, củ thuôn dài và mập, vỏ củ nhẵn bóng có màu cam ñậm, ít mắt, thịt củ nạc, lõi nhỏ, ăn giòn, ngọt và mát
- Phân lân hữu cơ sinh học: do Công ty Sông Gianh sản xuất
Thành phần: P2O5 ≥ 3%, hàm lượng hữu cơ: 13,5%, axit humic và fuvic:5,6%, ñộ ẩm: 30%, vi sinh vật có tích: 5x106 con/gam, các nguyên tố trung, vi lượng như Mg2+,Fe3+, Zn2+,Mo6+…, các chất kháng nấm bệnh
- Phân bón lá:
+ Chitosan: Là chế phẩm dinh dưỡng qua lá do Công ty cổ phần Trường Sơn -
Hà Nội sản xuất theo công nghệ Nhật Bản có dạng bột, màu xanh nhạt, dễ hoà tan trong nước Thành phần gồm: Chitosan ≥ 0,002%; Bo ≥ 0,03%; axitamin ≥ 0,01%; Dextran ≥ 0,002%; Mo ≥ 0,0005; Fe ≥ 0,02%; Cu ≥ 0,07%; Mg ≥ 0,02%; P2O5 ≥ 5,000%; Mn ≥ 0,05%; Ca ≥ 0,01%; Zn ≥ 0,06%; N ≥ 7,00%
+ Komix: Do công ty cổ phần Thiên Sinh sản xuất có hàm lượng các chất dinh dưỡng như sau: N: 3,5%; P2O5: 7,5%; K2O: 2,3%; Cu: 100ppm; Zn: 200ppm; Mg: 800ppm; Mn: 100ppm
+ Antonik: Là chất kích thích sinh trưởng cây trồng Thành phần gồm có hợp chất Nitơ thơm và các chất phụ gia khác, an toàn cho cây trồng, con người và gia súc + Chế phẩm EMINA: EMINA gốc ñược cung cấp từ Viện Sinh học
Trang 38nông nghiệp - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Là chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu ựược phân lập từ tự nhiên gồm: vi khuẩn quang hợp, lactic, Bacillus subtilic, B.mesentericus, B.megaterium, xạ khuẩn và nấm men EMINA là chế phẩm tạo năng suất cho cây trồng, giảm sâu bệnh, có tác dụng rất tốt ựối với các cây rau màu, giá thành lại rẻ và ựiều quan trong hơn là rất an toàn cho người sử dụng Ngoài khả năng xúc tiến sự phân huỷ nhanh các chất hữu cơ, cung cấp mùn và phân bón cho cây trồng; cải tạo về mặt lý, hoá, sinh học của môi trường ựất, tăng ựộ màu mỡ cho ựất; làm tăng khả năng quang hợp, kắch thắch sự sinh trưởng và phát triển như một loại phân bón, chúng còn có tác dụng ức chế một số nấm có hại Do vậy, sử dụng EMINA trong sản xuất nông nghiệp có tác dụng giảm lượng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật có hại, bảo vệ môi trường an toàn và bền vững
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu
Thắ nghiệm ựược tiến hành tại HTX Hoà đình - Phường Võ Cường Ờ Thành phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
Thắ nghiệm ựược tiến hành vào vụ ựông xuân năm 2009-2010
- Ngày gieo: Ngày 28 tháng 10 năm 2009
- Ngày thu hoạch: Ngày 07 tháng 2 năm 2010
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 điều tra hiện trạng sản xuất cà rốt tại Hòa đình - TP Bắc Ninh
- Về tình hình thời tiết, khắ hậu, ựiều kiện tự nhiên
- Về diện tắch, năng suất, sản lượng và tình hình sản xuất cà rốt
3.2.2 Thắ nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của EMINA ựến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà rốt VL444 F1 trồng vụ ựông xuân 2009 -
2010 tại HTX Hoà đình - Bắc Ninh
Công thức I : Phun nước lã (đ/C)
Trang 39Công thức II : Phun EMINA 1Ẹ (5 ngày 1 lần)
Công thức III: Phun EMINA 1Ẹ (10 ngày 1 lần)
Công thức IV: Phun EMINA 1Ẹ (15 ngày 1 lần)
Các công thức ựược bón theo nền: 555kg NPK 7:7:14 + 167kg ure +
167kg kali
3.2.3 Thắ nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ựến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà rốt VL444 F1 trồng vụ ựông xuân 2009 -
2010 tại HTX Hòa đình-Bắc Ninh
Công thức I : Phun nước lã (đ/C)
Công thức II : Phun Chitosan nồng ựộ 5Ẹ
Công thức III: Phun Komix nồng ựộ 0,5Ẹ
Công thức IV: Phun Antonik nồng ựộ 2Ẹ
Các công thức ựược bón theo nền: 555kg NPK 7:7:14 + 167kg ure +
167kg kali
3.2.4 Thắ nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng phân lân HCSH kết hợp với Antonik, EMINA ựến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà rốt VL444 F1 trồng vụ ựông xuân 2009 - 2010 tại HTX Hòa đình - Bắc Ninh
Công thức I : Bón 555kg NPK 7:7:14 + phun nước lã (đ/C)
Công thức II : Bón 2.770 kg phân lân HCSH + phun nước lã
Công thức III: Bón 2.770 kg phân lân HCSH + phun Antonik nồng ựộ 2Ẹ Công thức IV: Bón 2.770 kg phân lân HCSH + phun EMINA nồng ựộ 1Ẹ
Các công thức ựều sử dụng 167kg ure + 167kg kali/ha ựể bón thúc
* Lượng phun phân bón lá và EMINA
- Giai ựoạn 15 ngày sau gieo: phun 270 lắt/ha (10 lắt/sào)
- Giai ựoạn 30 ngày sau gieo: phun 405 lắt/ha (15 lắt/sào)
- Giai ựoạn 45 ngày sau gieo: phun 540 lắt/ha (20 lắt/sào)
Phun vào lúc sáng sớm hay buổi chiều mát, trời không mưa
Trang 403.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ñiều tra
- Lấy số liệu của Cục thống kê Bắc Ninh, Niên giám thống kê Bắc Ninh
và các báo cáo hàng năm, hàng vụ và báo cáo giai ñoạn 5 năm của Sở Nông nghiệp & PTNT Bắc Ninh
Hàng rào bảo vệ