1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tự chọn Toán 7 tiết 16: Toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

2 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 104,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Rèn kĩ năng giải các dạng toán: Xét tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng khi biết bảng các giá trị tương ứng của chúng; Tính một đại lượng khi biết đại lượng tỉ lệ nghịch với nó [r]

Trang 1

Soạn: 28 - 11- 2008

Giảng: 6- 12 - 2008

Tiết 16 Toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.

A Mục tiêu:

+) Củng cố các kiến thức: Định nghĩa, tính chất về đại lượng tỉ lệ nghịch

+) Rèn kĩ năng giải các dạng toán: Xét tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng khi biết bảng các giá trị tương ứng của chúng; Tính một đại lượng khi biết đại lượng tỉ

lệ nghịch với nó theo hệ số tỉ lệ cho trước Chia một số thành những phần tỉ lệ nghịch với các số cho trước…

+) Rèn tính cẩn thận, chính xác, tư duy logic

B Chuẩn bị.

GV: Bảng phụ

HS: Phiếu học tập

c.Tiến trình dạy học.

I Tổ chức. (1phút)

II Kiểm tra. (3phút)

- Phát biểu định nghĩa, tính chất về đại lượng tỉ lệ nghịch?

III Bài mới. (36phút)

Dạng 1 Xét tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng khi biết bảng các giá trị tương ứng của chúng. (10’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Đưa ra bài tập

GV: Cho HS đọc bài

HS: Thực hiện cá nhân

GV: Cho HS kiểm tra chéo bài

của nhau

- Nếu HS còn lúng túng GV

cần hướng dẫn:

? Hai đại lượng tỉ lệ nghịch

với nhau có tính chất gì

Bài 1: Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau

hay không, nếu:

3

10

2,5

ĐS: y tỉ lệ nghịch với x ta có y =

x 100

Bài 2: Theo bảng giá trị dưới đây, x và y có phảI là

hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

y - 30 - 45 22,4 10 6

ĐS: Vì 4.22,4 = 9.10 Vởy x và y không phải là hai

đại lượng tỉ lệ nghịch

? Lập tích số hai giá trị tương

ứng của hai đại lượng x và

y

Lop7.net

Trang 2

Dạng 2 Tính một đại lượng khi biết đại lượng tỉ lệ nghịch

với nó theo hệ số tỉ lệ cho trước. (16’)

GV: Đưa ra bài tập

GV: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân

GV: Cho HS nêu phương pháp làm

và lên bảng thực hiện

GV:

Chuẩn lại kiến thức

Bài 1:

Để làm một công việc trong 8 giờ cần 30 công nhân Nếu có 40 công nhân thì công việc đó được hoàn thành trong mấy giờ?

ĐS: 6giờ

GV: Cho HS tìm hiểu bài tập 2 ít

phút

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV

GV: Cho HS lên bảng thực hiện và

nêu rõ phương pháp làm

GV: Cho HS dưới lớp nhận xét bài

làm của bạn

Bài 2:

Vận tốc của người đI xe máy, người đI xe đạp và người đi bộ tỉ lệ với các số 12; 4 và 1,5 Thời gian người đi xe đạp đi từ A đến B là 2 giờ Hỏi người

đi bộ đi từ A đến B mất bao lâu?

ĐS: Người đi bộ đi từ A đến B mất 8 giờ

Dạng 3 Chia một số thành những phần

tỉ lệ nghịch với các số cho trước. (10’)

GV: Đưa ra bài tập 1 dạng 3

GV: Yêu cầu HS thực hiện theo

nhóm

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV

GV: Cho các nhóm kiểm tra chéo

bài

GV: Tiếp tục yêu cầu HS thực hiện

bài tập 2

HS: Làm việc cá nhân

GV: Cho HS lên bảng thực hiện

Bài 1:

Chia số 520 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 2; 3; 4

ĐS: số 520 được chia thành 240; 160; 120

Bài 2:

Chia số 230 thành ba phần sao cho phần thứ nhất

và phần thứ hai tỉ lệ nghịch với 1/3 và 1/2; phần thứ ba tỉ lệ nghịch với 1/5 và 1/7

ĐS: số 230 được chia thành 75; 50; 105

IV. Củng cố. (3phút)

GV: Cho HS nhắc lại các dạng toán về đại lượng tỉ lệ nghịch đã áp dụng và phương

pháp giải của từng dạng này

V Hướng dẫn về nhà (2phút)

1

2

3

Nắm vững định nghĩa và các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Xem lại các bài tập đã chữa

Tìm thêm các bài tập về đại lượng tỉ lệ nghịch

Lop7.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm