1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán 2 - Tiết học 71: 100 trừ đi một số

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 69,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhắc lại cách thực hiện, sau Ph.pháp Yeâu caàu hoïc sinh nhaéc laïi caùch ñaët tính đó học sinh cả lớp thực hiện đàm thoại pheùp tính 100-36.. Hoạt động 2 : Phép trừ 100-5 - Muïc tieâu[r]

Trang 1

Tiết : 71 Thứ ………., ngày … tháng …… năm 200…

Môn : Toán Tựa bài : 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ

- Sách giáo khoa

III CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH

Giúp học sinh :

- Biết cách thực hiện các phép trừ dạng 100 trừ

đi một số (100 trừ đi số có 2 chữ số, số có 1 chữ

số)

- Tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục

- Aùp dụng để giải các bài toán có lời văn, bài

toán về ít hơn

- Sách giáo khoa

- Bảng con - Vở bài tập

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Thời

PP&SD ĐDDH A) Giới thiệu bài :

- Mục tiêu : HS nắm được nội dung tiết

học.

- Trong tiết học toán hôm nay, chúng ta

cùng nhau học về cách thực hiện phép

trừ dạng 100 trừ đi một số

B) Dạy – học bài mới :

1 Hoạt động 1 : Phép trừ 100-36

- Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách đặt tính

và thực hiện phép tính mà không dùng que

tính.

- Đưa ra bài toán : Có 100 que tính, bớt đi

36 qtính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm gì ?

- Viết lên bảng : 100-36

- Hỏi cả lớp xem có bạn nào thực hiện

được phép trừ này không ? Nếu có mời 1

học sinh lên bảng thực hiện tính trừ, nêu

cách đặt tính và thực hiện phép tính của

mình Nếu học sinh không làm được thì

giáo viên hướng dẫn cho học sinh

- Học sinh chú ý lắng nghe

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép trừ 100-36

 Viết 100 rồi viết 36 xuống dưới 100 sao cho 6 thẳng cột với 0 (đơn vị), 3 thẳng cột với

0 (chục) Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang

 Bắt đầu tính từ cột đơn vị (từ phải sang trái), 0 không trừ

Ph.pháp đàm thoại

Ph.pháp thực hành Ph.pháp vấn đáp

Trang 2

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính

và thực hiện phép tính 55-8

2 Hoạt động 2 : Phép trừ 100-5

- Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách đặt

tính và thực hiện phép tínhø.

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra

cách thực hiện phép trừ 100-5

- Cách trừ :

 0 không trừ được 5, lấy 10

trừ 5 bằng 5 Viết 5, nhớ 1

 0 không trừ được 1, lấy 10

trừ 1 bằng 9 Viết 9, nhớ 1

 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

- Lưu ý : Số 0 trong kết quả các phép trừ

064, 095 chỉ 0 trăm, có thể không ghi

vào kết quả và nếu bỏ bớt số 0 này đi,

kết quả vẫn không thay đổi giá trị

3 Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành

- Mục tiêu : Biết áp dụng cách tính vào

việc giải toán.

 Bài 1 :

- Yêu cầu học sinh tự làm vào Vở bài tập

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm

- Yêu cầu học sinh nêu rõ cách thực hiện

các phép tính : 100-4; 100-69

- Nhận xét và cho điểm học sinh

 Bài 2 :

- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- Viết lên bảng :

- Mẫu : 100 – 20 = ?

10 chục – 2 chục = 8 chục

100 – 20 = 80

được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4

Viết 4, nhớ 1

 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1

 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

Vậy 100 trừ 36 bằng 64

- Nhắc lại cách thực hiện, sau đó học sinh cả lớp thực hiện phép tính 100-36

- Học sinh theo dõi

- Làm bài vào Vở bài tập

- Thực hiện trên bảng lớp

- Học sinh lần lượt trả lời

- Tính nhẩm

- Đọc : 100 – 20

Ph.pháp đàm thoại thực hành

Ph.pháp giảng giải

Ph.pháp luyện tập thực hành

Luyện tập Vở bài tập

Trang 3

- Yêu cầu học sinh đọc phép tính mẫu.

- 100 là bao nhiêu chục ?

- 20 là mấy chục ?

- 10 chục trừ 2 chục là mấy chục ?

- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu ?

- Tương tự như vậy hãy làm tiếp bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu cách nhẩm của

từng phép tính

- Nhận xét và cho điểm học sinh

 Bài 3 :

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Để giải bài toán này chúng ta phải thực

hiện phép tính gì ? Vì sao ?

4 Củng cố - Dặn dò :

- Yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện :

- Yêu cầu 2 học sinh nêu rõ tại sao điền

100 vào và điền 36 vào ?

- Nhận xét giờ học

- Là 10 chục

- Là 2 chục

- Là 8 chục

- 100 trừ 20 bằng 80

- Học sinh làm bài

100-70=30 ; 100-40=60 ; 100-10=90

- Nêu cách nhẩm Chẳng hạn :

10 chục trừ 7 chục bằng 3 chục Vậy 100 trừ 70 bằng 30

- Đọc đề bài

- Bài toán về ít hơn

- 100 trừ 24 Vì 100 hộp là số sữa buổi sáng bán Buổi chiều bán ít hơn 24 hộp sữa nên muốn tìm số hộp buổi chiều bán ta phải lấy số hộp buổi sáng bán trừ đi phần hơn

- Làm bài 1 học sinh làm bảng lớp

Tóm tắt

Bài giải

Số hộp sữa buổi chiều bán là :

100 – 24 = 76 (hộp)

Đáp số : 76 hộp

Ph.pháp đàm thoại

Luyện tập

Ph.pháp vấn đáp

Vở bài tập

Trang 4

@ Kết quả : ……… ……… ……… ………

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w