T.gian Hoạt động của thầy 15 phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục và những yêu cầu bố cục trong văn bản Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý trong đó không được sắp sếp theo trật tự,thành hệ[r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: ……/…… /………
Ngày dạy:……./……./……….
TCT: 1
Lí Lan
I Mục đớch yờu cầu :
Giỳp HS :
_ Cảm nhận và hiểu được những tỡnh cảm thiờng liờng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cỏi
_ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người
II Phương phỏp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giỏo ỏn
III Nộidung và phương phỏp lờn lớp
1 Ổn định lớp :1-2’
2 Kiểm tra bài cũ :5-7 phỳt
3 Giới thiệu bài mới.1phỳt
7 phỳt
13
phút
5 phỳt
5 phút
5 phỳt
GV đặt cõu hỏi gợi mở.
Trong ngày khai trường đầu tiờn của em,ai
đưa em đến trường?Em cú nhớ đờm hụm
trước ngày khai trường ấy,mẹ em đó làm gỡ
và nghĩ gỡ khụng?
GVHD HS trả lời.
GV gọi HS đọc văn bản.
Văn bản “cổng trường mở ra”tỏc giả viết về
ai?Tõm trạng của người ấy như thế nào?
Người mẹ cú tõm trạng như thế nào trước
ngày khai trường của con?
Tại sao người mẹ khụng ngủ được?
Người mẹ đang nụn nao suy nghĩ về ngày
khai trường năn xưa của mỡnh và nhiều lớ do
khỏc
Đứa con cú tõm trạng như thế nào trước
ngày khai trường của mỡnh?
Trong đêm con đang ngủ, thì người mẹ có
tâm sự gì ?
Nhà trường cú tầm quan trọng như thế nào
đối với thế hệ trẻ?
Nhà trường mang lại cho em điều gỡ?
Tri thức,tỡnh cảm tư tưởng,đạo lớ,tỡnh bạn,
I.Giới thiệu
“Cổng trường mở ra”là một bài kớ được trớch từ bỏo’’yờu trẻ”.Bài văn viết về tõm trạng của người
mẹ trong đờm khụng ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiờn của con
II.Đọc hiểu.
1.Tõm trạng của hai mẹ con trước ngày khai trường.
a.Người mẹ
Khụng tập trung vào việc gỡ
Lờn gường và trằn trọc
Khụng lo nhưng vẫn khụng ngủ
Thao thức khụng ngủ được,suy nghĩ triền miờn b.Đứa con
Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng
Hỏo hức khụng nằm yờn,nhưng lỏt sau đó ngủ
Thanh thản nhẹ nhàng “vụ tư”
2 Tõm sự của người mẹ
Người mẹ nhỡn con ngủ, như tõm sự với con, nhưng thực ra là đang núi với chớnh mỡnh, đang
ụn lại kỉ niệm riờng
Khắc họa tõm tư tỡnh cảm, những điều sõu thẳm của người mẹ đối với con
3 Tầm quan trọng của nhà trường
“Ai cũng biết sai lầm trong giỏo dục …hàng dặm sau này”
III.Kết luận.
Như những dũng nhật kớ tõm tỡnh, nhỏ nhẹ và sõu lắng, bài văn giỳp ta hiểu thờm tấm lũng, yờu thương tỡnh cảm sõu nặng của người mẹ đối với con và vai trũ to lớn của nhà trường đối với cuộc
Trang 2tỡnh thầy trũ sống mỗi con người
4 Củng cố : 2 phỳt
4.1 Tõm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường?
4.2 Nhà trường cú tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ?
5 Dặn dũ:1 phỳt Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “ Mẹ tụi“
Trang 3Tuần 1
Ngày soạn: ……/…… /………
Ngày dạy:……./……./……….
TCT: 2
MẸ TễI
ẫt- mụn-đụ-đơ A- mi-xi
I Mục đớch yờu cầu : Giỳp HS :
- Cảm nhận và hiểu được tỡnh cảm thiờng liờng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cỏi
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người
II Phương phỏp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giỏo ỏn
III Nội dung và phương phỏp lờn lớp
1 Ổn định lớp :1-2’
2 Kiểm tra bài cũ :5-7 phỳt
2.1 Tõm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường?
2.2 Nhà trường cú tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ?
3 Giới thiệu bài mới.1phỳt
T.gian Hoạt động của thầy và trũ Hoạt động của HS
10 phỳt
20 phút
GV gọi HS đọc văn bản và tỡm hiểu chỳ
thớch.
Em hóy giới thiệu vài nột về tỏc giả?
Văn bản được tạo ra dưới hỡnh thức
nào?
Một lỏ thư của bố gửi cho con
Bài văn chủ yếu là miờu tả.Vậy miờu tả
ai?Miờu tả điều gỡ?
GV hướng dẫn HS đọc, tỡm hiểu văn bản
Đõy là bức thư của bố gửi cho
con,nhưng tại sao cú nhan đề “Mẹ tụi”?
Nhan đề do tỏc giả tự đặt cho đoạn
trớch
Đọc kĩ ta sẽ thấy hỡnh tượng người
mẹ cao cả và lớn lao qua lời của
bố.Thụng qua cỏi nhỡn của bố thấy được
hỡnh ảnh và phẩm chất của người mẹ
Tại sao bố lại viết thư cho En-ra-cụ?
Lỳc cụ giỏo đến thăm En-ra-cụ đó
phạm lỗi là “thiếu lễ độ”
Thỏi độ của bố như thế nào trước “lời
thiếu lễ độ” của En-ri-cụ?
Buồn bó
I.Giới thiệu Chú thích * SGK II.Đọc hiểu.
1.Thỏi độ của bố đối với En-ri-cụ.
- ễng hết sức buồn bó,tức giận
- Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khoỏt, vừa mềm mại như khuyờn nhủ
- Người cha muốn con thành thật xin lỗi mẹ
- Người cha hết lũng thương yờu con nhưng cũn là người yờu sự tử tế, căm ghột sự bội bạc
Bố của En-ri-cụ là người yờu ghột rừ ràng
2 Hỡnh ảnh người mẹ.
- “Mẹ thức suốt đờm, khúc nức nở khi nghĩ rằng cú thể mất con, sẵng sàng bỏ hết một năm hạnh phỳc
để cứu sống con”
- Dành hết tỡnh thương con
- Quờn mỡnh vỡ con
Sự hỗn lỏo của En-ri-cụ làm đau trỏi tim người mẹ
3 Tõm trạng của En-ri-cụ.
- Thư bố gợi nhớ mẹ hiền
- Thỏi độ chõn thành và quyết liệt của bố khi bảo vệ tỡnh cảm gia đỡnh thiờng liờng làm cho En-ri-cụ cảm thấy xấu hổ
Trang 45 phút Lời lẽ nào thể hiện thỏi độ của bố?
_ Khụng bao giờ con được thốt ra lời
núi nặng với mẹ
III.Kết luận.
Tỡnh cảm cha mẹ dành cho con cỏi và con cỏi dành cho cha mẹ là tỡnh cảm thiờng liờng.Con cỏi khụng cú quyền hư đốn chà đạp lờn tỡnh cảm đú
4 Củng cố : 2 phỳt
Thỏi độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cụ?
5 Dặn dũ:1 phỳt Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “ từ ghộp“ SGK trang 13
*******************************
Trang 5Tuần 1
Ngày soạn: ……/…… /………
Ngày dạy:……./……./……….
TCT: 3
TỪ GHÉP
I Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép:chính phụ và đẳng lập
_ Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1 Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô?
2.2 Tâm trạng của En-ri-cô như thế nào khi đọc thư bố?
3 Giới thiệu bài mới.
10
phút
10
phót
15
phút
GV cho HS ôn lại định nghĩa về từ ghép đã
học ở lớp 6.
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi mục 1
SGK trang 13.
Trong các từ ghép “bà ngoại,thơm phức”
trong ví dụ,tiếng nào là tiếng chính,tiếng
nào là tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính?
_ Bà ngoại: bà : chính
ngoại : phụ
Thơm phức: thơm : chính
Phức : phụ
Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng
sau
Trong hai từ ghép “ trầm bổng,quần áo”
có phân ra tiếng chính,tiếng phụ không?
“ Quần áo,trầm bổng” không thể phân ra
tiếng chính ,tiếng phụ
GVDG
Từ ghép có mấy loại?gồm những loại
nào?cho ví dụ?
So sánh nghĩa của các từ “bà” với “bà
ngoại”, “thơm” với “thơm phức”?
_ Bà : người sinh ra cha mẹ
_ Bà ngoại : người sinn ra mẹ
_ Thơm : có mùi như hương ha dễ
chịu,làm cho thích ngửi
_ Thơm phức : mùi thơm bốc lên
mạnh,hấp dẫn
Giải thích tại sao nói một cuôn sách,một
I.Các loại từ ghép.
Từ ghép có hai loại:từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
_ Từ ghép chính phụ
Ví dụ : cây ổi, hoa hồng _ Từ ghép đẳng lập
Ví dụ : bàn ghế,thầy cô
II.Nghĩa của từ ghép.
_ Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Ví
dụ : hoa > hoa hồng _ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa
Ví dụ : bàn ghế, cha mẹ
III.Luyện tập
1/15 Sắp sếp các từ ghép thành hai loại:
_ Chính phụ : lâu đời,xanh ngắy,nhà máy,nhà ăn,nụ cười
_ Đẳng lập :suy nghĩ,chày lưới,ẩm ướt,đầu đuôi 2/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép chính phụ:
Bút chì Ăn bám Thước kẻ trắng xóa Mưa rào vui tai Làm quen nhát gan
3/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép đẳng lập
Núi sông mặt chữ điền Đồi trái xoan Ham mê học tập Thích hỏi Xinh đẹp tươi đẹp Tươi non 4/15 Có thể nói một cuốn sách,một cuốn vở
Trang 64 Củng cố : 2 phút
4.1 Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ?
4.2 Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?
5 Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,®ọc soạn trước bài mới “liên kết trong văn bản”SGK cuốn vở mà không nói một cuốn sách vở?
Trang 7Tuần 1
Ngày soạn: ……/…… /………
Ngày dạy:……./……./……….
TCT: 4
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên
cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
_ Cần vận dụng liên kết đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1 Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ?
2.2 Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
20
phót
15
phút
GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên kết và
phương tiện liên kết trong văn bản.
Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK trang
17?
Văn bản trên sai ngữ pháp nên không
hiểu được khi nội dung ý nghĩa của các câu
văn không thật chính xác rõ ràng
Thế nào là liên kết trong văn bản?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK
Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17 cho
biết do thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu.Hãy
sữa lại?
Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu
nội dung ý nghĩa văn bản không được liên
kết lại
Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế
nào?
Điền từ thích hợp vào bài tập 3?
Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4
không chặt chẽ?
I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
1.Tính liên kết trong văn bản.
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản có nghĩa trở nên dễ hiểu
2.Phương tiện liên kết trong văn bản.
Để văn bản có tính liên kết người viết(người nói) phải làm cho nôi dung của các câu,các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau,các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp
II.Luyện tập.
1/18 Sắp sếp các câu theo thứ tự:
(1) – (4) – (2) – (5) – (3) 2/19 Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên kết trong bài tập có vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng không thể coi giữa nhũng câu ấy đã có một mối liên kết thật sự,chúng không nói về cùng một nội dung
3/ 18 Điền vào chổ trống
Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là
4/ 19 Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn
có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất
4 Củng cố : 2 phút
Trang 84.1 Thế nào là liên kết trong văn bản?
4.2 Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào?
5 Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,®ọc soạn trước bài mới “Cuộc chia tay của những con búp bê”SGK trang 13
********************
Tuần 2
Ngày soạn: ……/…… /………
Ngày dạy:……./……./……….
TCT: 5,6
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
I Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Thấy được tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện.Cảm nhận được những đau xót của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh.Biết thông cảm và chia sẽ với những người bạn ấy
_ Thấy được cái hay của cốt truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm thương
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1 Thế nào là liên kết trong văn bản?
2.2 Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
10
phút
60phót
GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần giới
thiệu.
Đọc tiểu dẫn SGK trang 26 cho biết
“cuộc chia tay của những con búp
bê”của tác giả nào?Đạt giải gì?
GV gọi HS đọc văn bản tìm hiểu truyện.
Văn bản này là một truyện ngắn.Truyện
kể về việc gì?Ai là nhân vật chính?
Truyện kể về cuộc chia tay của hai
anh em ruột khi gia đình tan vỡ.Hai anh
em Thành và Thủy điều là nhân vật
chính
GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận(4’)
1/Những con búp bê gợi cho em những
suy nghĩ gì?
Những con búp bê vốn là đồ chơi của
tuổi nhỏ,thường gợi lên sự ngộ
nghĩnh,trong sáng ngây thơ
I.Giới thiệu
Truyện ngắn “cuộc chia tay của những con búp bê”của tác giả Khánh Hoài ,được trao giả nhì trong cuộpc thi thơ- văn viết về quyền trẻ em do viện Khoa học Giáo Dục và tổ chức cứu trợ trẻ em Rát-đa Béc-men Thụy Điển tổ chức 1992
II Đọc hiểu
1.Ý nghĩa của tên truyện.
_ Tác giả mượn truyện những con búp bê phải chia tay để nói lên một cách thắm thía nỗi đau xót và vô lí của cuộc chia tay hai anh em (Thành- Thủy)
_ Búp bê là những đồ chơi của tuổi nhỏ,gợi lên
sự ngộ nghĩnh trong sáng,ngây thơ vô tội.Cũng nhu6 Thành và Thủy không có lỗi gì…thế mà phải chia tay nhau
2 Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy.
_ Thủy mang kim ra tận sân vận động vá áo cho anh
_ Thành giúp em học,chiều nào cũng đón em đi học về
Trang 92/Trong truyện chúng có chia tay thật
không?
Cuối cúng Thủy đã đặt con Vệ Sĩ
cạnh con Em Nhỏ
3/Tại sao chúng phải chia tay chúng có
lỗi gì?
Chúng không có tội gì,chỉ vì cha mẹ
của Thành và Thủy li hôn nên chúng
phải chịu chia tay
Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy
có tình cảm như thế nào?
GV chia nhóm cho HS thảo luận
Lời nói và hành động của Thủy khi chia
búp bê có mâu thuẫn không ?Theo em
có cách nào để giải quyết mâu thuẫn
ấy?Kết thúc truyện Thủy chọn cách giải
quyết nào?Chi tiết này có ý nghĩa gì ?
Tác giả phát hiện nét tinh tế của trẻ
thơ trong nhân vật Thủy Giận giữ khi
chia búp bê ra nhưng lại sợp đêm đêm
không có con Vệ Sĩ gác cho anh
Cách giải quyết mâu thuẫn là gia đình
Thành Thủy đoàn tụ
_ Khi phải chia tay hai anh em càng thương yêu và quan tân lẫn nhau
+ Chia đồ chơi,Thành nhường hết cho em + Thủy thương anh “không có ai gácđêm cho anh ngủ nên nhường lại anh con Vệ Sĩ”
Thành và Thủy rất mực gần gũi,thương yêu chia sẽ
và quan tâm lẫn nhau
3 Thủy chia tay với lớp học.
_ Khóc thúc thích vì Thủy phải chia xa mãi mãi nơi này và không còn đi học nữa
_ Cô giá tái mặt,nước mắt giàn giụa
_ Bọn trẻ khóc mỗi lúc một to hơn
Mọi người điều ngạc nhiên thương xót và đồng cảm với nỗi bất hạnh của Thủy
4 Tâm trạng của Thành khi ra khỏi trường.
_ Thành “kinh ngạc khi thấy mọi người đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”.Trong tâm hồn Thành đang nổi giông nổi bảo vì sắp phải chia tay với em gái
_ Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em và sự cô đơn của mình trước sự vô tình của người và cảnh
III.Kết luận
Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai
em bé trong truyện khiến người đọc thắm thía rằng:tổ
ấm gia đình là vô cùng quí giá và quan trọng.Mọi người hãy cố gắng và gìn giữ,không nên vì bất kì lí
do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên,trong sáng ấy
4 Củng cố : 2 phút
4.1 Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp bê?
4.2 Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào?
4.3 Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng ấy?
4.4 Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường?
5 Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “bố cục trong văn bản”SGK trang 28
**********************
Trang 10Tuần 2
Ngày soạn: ……/…… /………
Ngày dạy:……./……./……….
TCT: 7
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN :
I Mục đích yêu cầu :
Giúp HS hiểu rõ:
_ Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục tạo lập văn bản
_ Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được bố cục rành mạch hợp lí cho các bài văn
_ Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần,nhiệm vụ của mỗi phần.Để từ đó có thể làm
mở bài thân bài,kết bài đúng hướng
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm tho¹i , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nộidung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút
2.1 Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp bê?
2.2 Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào?
2.3 Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng ấy?
2.4 Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
15
phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục và
những yêu cầu bố cục trong văn bản
Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý trong
đó không được sắp sếp theo trật tự,thành
hệ thống?
Nó sẽ không được gọi là văn bản vì
người đọc không hiểu
Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải
quan tâm tới bố cục?
Đọc hai câu chuyện mục 2 SGK 29 và
trả lơì câu hỏi?
Hai câu chuyện trên rõ bố cục chưa?
So với văn bản Ngữ Văn 6 văn bản
như thế là lộn xộn
Tại sao văn bản Ngữ Văn 6 dễ tiếp
nhận,còn văn bản ví dụ khó tiếp nhận?
Vì nội dung văn bản chưa liền nhau
Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng
phải có các điều kiện nào?
Các phần các đoạn trrong văn bản
I Bố cục và những yêu cầu bố cục trong văn bản.
1 Bố cục của văn bản.
Văn bản không thể được viết một cách tùy tiện mà phải có bố cục rõ ràng.Bố cục là sự bố trí,sắp sếp các phần,các đoạn theo một trình tự,một hệ thống rành mạch và hợp lí
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.
Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí _ Nội dung các phần các đoạn trong văn bản phải thống nhất,chặt chẽ với nhau;đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi
_ Trình tự sắp sếp các phần,các đoạn phải giúp cho người viết(người nói)dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra
3 Các phần của bố cục.
Văn bản được xây dựng theo một bố cục gồm 3 phần:Mở bài,
Thân bài Kết bài