1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 7 - Tiết 26: Văn bản : Sau phút chia li ( trích “ chinh phụ ngâm khúc”)

5 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 258,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Màu xanh của ngàn dâu gợi tả trời Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi đất cao rộng,thăm thẳm mênh của người chinh phụ được tái hiện mông,nơi gửi gấm,lan tỏa vào nỗi như những đợt sóng tìn[r]

Trang 1

Tuần :7 Ngày soạn : 16/09/2010

Tiết : 26 Ngày dạy : 20-25/09/2010

( TRÍCH “ CHINH PHỤ NGÂM KHÚC”)

I.MỤC TIÊU:

Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngơn từ trong đoạn trích

II.KIẾN THỨC CHUẨN:

Kiến thức :

- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát

- Sơ giàn về “Chinh phụ ngâm khúc”, tác giả Đặng Trần Cơn, vấn đề người dịch “Chinh phụ ngâm

khúc”

- Niềm khát khao hạnh phúc lứa đơi của người phụ nữ cĩ chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong bài văn

- Giá trị nghệ thuật của một đoạn thơ dịch tác phẩm “Chinh phụ ngâm khúc”

Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc

- Phân tích nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm dịch “Chinh phụ ngâm

khúc”

III.HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động:

1 Ổn định lớp: kiểm diện,trật tự

2 KT bài cũ:

- Em hiểu thế nào là tính đa nghĩa

trong thơ ?

- Bài thơ bánh Trôi Nước có tính

đa nghĩa không ? Vì sao ?

-GV quan sát , nhận xét , đánh

giá

-Bài thơ Bánh Trôi Nước có hai

nghĩa Vậy trong hai nghĩa , nghĩa

nào là quan trọng , quyết định giá

trị của bài thơ ?

3.Giới thiệu bài mới: Có thể nói

đề tài chiến tranh có ảnh hưởng

lớn đến thơ ca thế kỉ XVIII giữa

lúc triều đình phong kiến rơi vào

bế tắc Chinh phụ ngâm khúc ra

đời như tiếng kêu oán hận chiến

tranh phi nghĩa Hôm nay, chúng

Trang 2

ta sẽ tìm hiểu văn bản với nội

dung trên

Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản:

Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ

nhàng thể hiện nỗi sầu mênh

mang

- “ Chinh phụ ngâm khúc” được

viết nguyên văn chữ Hán Vậy,

em hãy cho biết tên tác giả và

dịch giả?

- Giới thiệu đôi nét về tác giả:

Đặng Trần Côn và dịch giả: Đoàn

Thị Điểm?

- Em hiểu thế nào là “ Chinh phụ

ngâm khúc” (tựa đề)?

- Em hiểu gì là thể loại ngâm

khúc?

Giới thiệu vị trí của đoạn trích:

Bản dịch Nôm có 408 câu, gồm 3

phần:

1) Xuất quân ứng chiến

2) Nỗi buồn nơi khuê các

3) Ước nguyện thanh bình

- Bài thơ được viết theo thể loại

nào?

- Thể loại ngâm khúc ở dạng tiêu

biểu nhất đã được sáng tác theo

thể song thất lục bát Em hiểu thế

nào là song thất lục bát ( về số

câu trong mỗi khổ và số chữ trong

mỗi câu)?

- Đoạn trích này, nội dung chính

muốn nói lên điều gì?

HS đọc

HS trả lời trong Chú thích *

HS trả lời trong Chú thích *

-Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận

- Là thể loại thơ ca do người VN sáng tạo ra Thể loại này có chức năng chuyên biệt trong việc diễn tả những tâm trạng sầu bi dằng dặc, triền miên của con người

- Song thất lục bát

- 2 câu 7, 1 câu 6, 1 câu 8  4 câu trong 1 khổ

-Nỗi sầu đau của người chinh phụ sau khi tiễn chồng ra trận

I/ Tìm hiểu chung : 1.Tác giả:

- Nguyên tác:Đặng Trần Côn

- Diễn Nơm: Đoàn Thị Điểm

2)Tác phẩm:

-Ngâm khúc: Thơ ca VN, có chức năng diễn tả tâm trạng sầu bi -Vị trí đoạn trích:

+Phần 1: ( Câu 53 64)

3)Thể thơ:

Song thất lục bát

Hoạt động 3: Phân tích

- Bốn câu đầu nêu lên nội dung gì?

- Nỗi sầu đĩ được gợi tả như thế

nào?Đoạn trích dùng nghệ thuật gì

để gợi tả?

-Nỗi sầu chia li của người vợ

- Bằng phép đối “chàng thì đi – thiếp thì về”tác giả cho thấy thực trạng của cuộc chia li.Chàng đi vào

II Phân tích:

1 Nội dung:

a.Tâm trạng sau phút chia li của người chinh phụ được diễn tả ở nhiều mức độ khác nhau:

* Bốn câu thơ đầu:

Chàng thì đi …

Trang 3

-Hình ảnh “tuôn màu mây biếc, trải

ngàn núi xanh” có tác dụng gì?

- Bốn câu tiếp theo diễn tả điều gì?

- Tác giả dùng nghệ thuật gì diễn tả

nỗi sầu?

- Tuy xa nhau nhưng tâm hồn họ

như thế nào?

- Nỗi sầu đó được tiếp tục gợi tả và

nâng lên như thế nào?

- Ở khổ trên ít ra còn có địa danh

Hàm Dương ,Tiêu Tương để có ý

niệm về độ xa cách

- Sự xa cách này bây giờ ra sao?

- Màu xanh của ngàn dâu có tác

dụng gì?

- Chữ “sầu”trong bài thơ có tác

dụng gì?

- Tác giả bộc lộ tình cảm gì đối với

người chinh phụ?

cõi vất vả,thiếp thì vò võ cô đơn

- Hình ảnh “mây biếc,núi ngàn” là các hình ảnh góp phần gợi lên cái

độ mênh mông cái tầm vũ trụ của nỗi sầu chia li

- Sự ngăn cách đã là sự thật khắc

nghiệt,và nỗi sầu chia li nặng nề tưởng như đã phủ lên màu biếc của trời mây,trải vào màu xanh của núi ngàn

- Gợi tả thêm nỗi sầu chia li

- Phép đối + điệp ngữ và đảo vị trí hai địa danh Hàm Dương ,Tiêu Tương đã diễn tả sự ngăn cách muôn trùng

- Sự chia sẻ về thể xác , trong khi tình cảm tâm hồn vẫn gắn bó thiết tha cực độ

Nỗi sầu chia li còn có sự oái oăm,nghịch chướng, gắn bó mà không được gắn bó lại phải chia li

- Nỗi sầu chia li tăng trưởng đến cực độ thể hiện bằng phép đối,điệp ngữ,điệp ý

- Sự xa cách đã hoàn toàn mất hút vào ngàn dâu “những mấy ngàn dâu”

- Màu xanh của ngàn dâu gợi tả trời đất cao rộng,thăm thẳm mênh mông,nơi gửi gấm,lan tỏa vào nỗi sầu chi li

-Màu xanh ở độ xanh xanh rồi lại xanh ngắt trong câu thơ ở đây không liên quan đến màu xanh hi vọng

- Chữ “sầu” trở thành khối sầu,núi sầu đồng thời nhấn rõ nỗi sầu cao

độ của người chinh phụ

- Thấu hiểu tâm trạng của người phụ nữ có chồng đi chiến trận

- Đồng cảm với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ

Thiếp thì về …

 Tương phản , đối nghịch , thể hiện nỗi sầu dằng dặc , miên man

=>Nó góp phần gợi lên cái độ mênh mông bao la của nỗi sầu chia

li , người chinh phụ cảm nhận về nỗi xa cách về chồng vợ

* Bốn câu tiếp theo:

Hàm Dương – Chàng còn ngoảnh lại

Tiêu tương – thiếp hãy trông sang …cách

…cách…

- Điệp từ , điệp ý ( cùng , thấy , ngàn dâu , những , mấy )

 Tương phản ,điệp ngữ , đảo ngữ  Nỗi sầu tăng tiến => Người chinh phụ thấm thía sâu sắc tình cảnh oái oăm, nghịch chướng: Tình cảm vợ chồng nồng thắm mà không được ở bên nhau

* Bốn câu cuối

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

…xanh xanh

….xanh ngắt Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người chinh phụ được tái hiện như những đợt sóng tình cảm triền miên không dứt

b.Lòng cảm thông sâu sắc của tác giả với nỗi niềm của người chinh phụ:

- Nỗi sầu chất ngất, sự xa cách thăm thẳm , mịt mù

-> Thấu hiểu tâm trạng của người phụ nữ có chồng đi chiến trận -> Đồng cảm với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ

Trang 4

- Từ những phân tích trên , em hãy

phát biểu về cảm xúc chủ đạo và

ngơn ngữ của đoạn thơ ?

- Qua nỗi sầu chia li của người

chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra

trận , em thấy khúc ngâm này cĩ ý

nghĩa gì ?

- Từ những phân tích trên , em hãy

phát biểu về cảm xúc chủ đạo và

ngơn ngữ của đoạn thơ ?

- Sử dụng thể thơ song thất lục bát diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc của con người

- Cực tả tâm trạng buồn, cơ đơn, nhớ nhung vời vợi qua hình ảnh, địa danh cĩ tính chất ước lệ, tượng trưng cách điệu

- Sáng tạo trong việc sử dụng các điệp từ, ngữ, phép đối, câu hỏi tu từ…gĩp phần thể hiện giọng điệu cảm cảm xúc da diết, buồn thương

- Đoạn trích thể hiện nỗi buồn chia phơi của người chnh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận Qua đĩ tố cáo chiến tranh phi nghĩa đẩy lứa đơi hạnh phúc phải chia lìa Đoạn trích cịn thể hiện lịng cảm thơng sâu sắc với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ.

- Sử dụng ngơn từ điêu luyện, đặc biệt là điệp ngữ

2 Nghệ thuật:

- Sử dụng thể thơ song thất lục bát diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc của con người

- Cực tả tâm trạng buồn, cơ đơn, nhớ nhung vời vợi qua hình ảnh, địa danh cĩ tính chất ước lệ, tượng trưng cách điệu

- Sáng tạo trong việc sử dụng các điệp từ, ngữ, phép đối, câu hỏi tu từ…gĩp phần thể hiện giọng điệu cảm cảm xúc da diết, buồn thương

3 Ý nghĩa

a Nội dung:

- Đoạn trích thể hiện nỗi buồn chia phơi của người chnh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận Qua đĩ tố cáo chiến tranh phi nghĩa đẩy lứa đơi hạnh phúc phải chia lìa Đoạn trích cịn thể hiện lịng cảm thơng sâu sắc với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ.

b.Nghệ thuật:

- Sử dụng ngơn từ điêu luyện, đặc biệt là điệp ngữ

Hoạt động 4: luyện tập:

1.Trong đoạn trích này, các từ chỉ

màu xanh được sử dụng mấy lần?

Đó là những lần nào?

2 Em hãy phân biệt mức độ khác

nhau trong các màu xanh và trao

đổi với nhau để tìm ra tác dụng

của việc sử dụng màu xanh khi

diễn tả nỗi sầu chia li?

3 Qua nỗi sầu chia li của người

chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng

ra trận,em thấy khúc ngâm này có

ý nghĩa gì?

- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa

- Khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ

III Luyện tập 1)a)mây biếc, núi xanh,

xanh xanh, xanh ngắt

b)+ Biếc: màu xanh đẹp

 Sầu nhẹ nhàng

+ núi xanh: Xanh bình

thường nỗi buồn thấm đượm vào cảnh vật thiên nhiên

+ Xanh xanh: Hơi xanh, nhợt

nhạt Buồn mênh mông lan toả,

+Xanh ngắt: Xanh thuần 1 màu

trên diện tích rộng rất đau khổ, buồn bã, nỗi sầu bao trùm tất cả

c)Nỗi sầu chia li thật da diết, cồn

cào & ngày càng tăng tiến như các sắc độ của màu xanh

Hoạt động 5 : Củng cố - dặn dị:

* Củng cố:

- Đọc thuộc lòng đoạn trích:

Chinh phụ ngâm khúc và giới

thiệu về văn bản này?

- Cho biết nội dung đoạn trích?

* Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc long đoạn dịch thơ

Trang 5

- Phân tích tác dụng của vài chi tiết

nghệ thuật tiêu biểu

- Nhận xét các mức độ tình cảm

của người chinh phụ được tả qua

các khổ thơ song thất lục bát

- Soạn bài tiết liền kề : “ Quan

hệ từ ”

+ Đọc bài trước bài ở nhà

+ Đọc và trả lời các câu hỏi đề

mục SGK trang 96 – 97

+ Xem lại kiến thức đã học ở

bật Tiểu học về quan hệ từ

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w