* Đọc từng đoạn trước lớp - Nối tiếp nhau đọc - Luyện đọc câu khó: - Nhưng hình như hôm ấy /thầy có phạt em đâu// - Lúc ấy thầy bảo: “Trước khi làm việc gì /phải nghỉ chứ //Thôi em về đi[r]
Trang 1Lê Thị Thu-TOT-Giáo án 2
Tuần 7 (12-10 đến 16-10-2009)
Hai
Chào cờ Thể dục Tập đọc Tập đọc Toán
Chào cờ Bài 13 Người thầy cũ Người thầy cũ Luyện tập Ba
Đạo đức Toán
Kể chuyện
Âm nhạc TN-XH
Chăm làm việc nhà Ki-lô-gam
Người thầy cũ
Ôn tập bài hát: Múa vui
Ăn uống đầy đủ Tư
Chính tả Toán Tập đọc
Mĩ thuật ATGT
Tập chép: Ngwời thầy cũ Luyện tập
Thời khoá biểu
Vẽ tranh đề tài: Em đi học Hiệu lệnh của CSGT Biển báo hiệu giao thông … Năm
Thể dục Thủ công LTVC Toán Tập viết
Bài 14 Gấp thuyền phẳng đáy không mui
Từ ngữ vè môn học từ chỉ hoạt động
6 cộng với một số : 6+5 Chữ hoa E Ê
Sáu
HĐTT Chính tả Toán Tập làm văn
Hoạt động tập thể
Cô giáo lớp em 26+5
Kể ngắn theo tranh
Thứ hai ngày 12-10-2009
Thể dục
(GV chuyên trách dạy)
Trang 2Lê Thị Thu-TOT-Giáo án 2
Tập đọc
NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ ( trả lời
được các câu hỏi SGK)
II CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ SGK
Iii HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV cho HS xem tranh
b Hướng dẫn luyện đọc:
* Đọc mẫu, tóm tắt nội dung, tác giả
* Đọc từng câu:
- Đọc từ khó:
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Luyện đọc câu khó:
- Giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đồng thanh
TIẾT 2
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
1 Bố Dũng đến trường để làm gì?
2 Khi gặp lại thầy cũ bố Dũng thể
hiện sự kính trọng ntn?
3 Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về
thầy giáo?
4 Dũng đã nghĩ gì về bố?
- HD HS nêu ND
- Luyện đoc
3 Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu
điều gì?
4 Dặn dò:
2 HS đọc bài Ngôi trrường mới + TLCH
* HS nối tiếp đọc câu
- xuất hiện, lễ phép, mắc lỗi, cửa sổ, mãi
- Nối tiếp nhau đọc
- Nhưng hình như hôm ấy /thầy có phạt em đâu//
- Lúc ấy thầy bảo: “Trước khi làm việc gì /phải nghỉ chứ //Thôi em về đi /thầy không phạt em đâu.//
- xúc động, hình phạt, lễ phép Từng nhóm tổ chức luyện đọc
- Đồng thanh, cả nhân, (từng đoạn, cả bài)
- Lớp đồng thanh
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Bỏ mũ xuống lễ phép chảo thầy
- Kỉ niệm thời đi học, có lần trèo cửa số bị thầy chỉ bảo ban nhắc nhở mà không phạt
- Bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt, nhưng bố cho đó là hình phạt và nhớ mãi, nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
- Đọc theo vai
- Em luôn luôn kính trọng, yêu quý thầy cô giáo
Tập kể chuyện Toán
LUYỆN TẬP
Trang 3Lê Thị Thu-TOT-Giáo án 2
I MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn
- bài tập 2,3,4.(HS khá giỏi làm bài còn lại)
II CHUẨN BỊ: Tranh SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HD luyện tập:
B2: Giải bài toán theo tóm tắt sau :
GV đọc ghi tóm tắt :
Anh : 16 tuổi
Em kém anh : 5 tuổi
Em : tuổi ?
Phân tích đề HD cho HS kém hơn
nghĩa là ít hơn
B3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Em : 11 tuổi
Anh hơn em : 5 tuổi
Anh : tuổi ?
HD cho HS so sánh giữa ít hơn và
nhiều hơn để phân biệt
B4: GV đọc đề tóm tắt đề
Cho HS xem tranh trong sách
* Tóm tắt :
Toà thứ nhất : 16 tầng
Toà thứ hai ít hơn : 4 tầng
Toà thứ hai : tầng ?
3 Củng cố:
- Muốn tìm số nhiều hơn ta làm thế
nào?
- Muốn tìm số ít hơn số đã cho ta làm
thế nào?
4 Dặn dò:
2 HS giải miệng bài tập 2, 3
B2: HS nhìn tóm tắt đặt đề toán:
Nêu câu hỏi mạn đàm
1 HS lên giải, lớp BC Giải Tuổi của em là :
16 – 5 = 11(tuổi ) ĐS: 11tuổi
B3: Thực hiện tương tự
HS hiểu em kém hơn là ít hơn anh, anh hơn
em là nhiều hơn em
- Tìm tuổi em lấy tuổi anh trừ đi phần ít hơn
- Tìm tuổi anh lấy tuổi em cộng với phần nhiều hơn
- HD mạn đàm giải tương tự
- HS giải tương tự bài 2,bài 3
- 1 HS lên bảng- lởp làm vở
- Ta lấy số đã cho cộng với phần nhiều hơn
- Ta lấy số đã cho trừ đi phần ít hơn
- Làm bài tập vở in sẵn
- Chuẩn bị bài: Kilô gam
Thứ ba ngày 13-10-2009
Đạo đức
CHĂM LÀM VIỆC NHÀ
I MỤC TIÊU:
- Biết trẻ em có bổn phận tham gia lảm việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ
ông bà, cha mẹ
- Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
Trang 4Lê Thị Thu-TOT-Giáo án 2
- HS KG nêu được ý nghĩa của làm việc nhà.Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
với khả năng
II CHUẨN BỊ: Tranh ảnh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Cho hs xem tranh hỏi
- Em có nhận xét gì về việc làm của
bạn nhỏ trong tranh? Mẹ bạn nghĩ gì?
b Các hoạt động:
HĐ1: Phân tích bài thơ: “Khi mẹ
vắng nhà” (giảm tải)thay
- Tìm hiểu bài thơ “Khi mẹ vắng nhà”
- GV đọc diễn cảm bài thơ
Giao phiếu cho HS thảo luận
*Kết luận: Bạn nhỏ làm việc nhà vì
thương mẹ, muốn chia xẻ nỗi vất vả
với mẹ Việc làm của bạn nhỏ mang
lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ
Chăm làm việc nhà là một đức tính tốt
mà chúng ta cần nên học tập
HĐ2: Bạn đang làm gì ?
GV cho mỗi nhóm 1 bộ tranh yêu cầu
các em nêu tên việc các bạn nhỏ trong
tranh đang làm
*Kết luận: Chúng ta nên làm những
công việc phù với khả năng
HĐ3: Điều này đúng hay sai ?
GV lần l nêu từng ý kiến, yêu cầu HS
giơ thẻ màu theo quy ước
Màu đỏ : Tán thành
Màu xanh :Không tán thành
Màu trắng : Không biết
* Kết luận:b,d, đ là đúng a,c là sai vì
mọi người trong gia đình đều tham
gia làm việc nhà kể cả trẻ em
3 Củng cố, dặn dò: GV liên hệ giáo
dục- Dặn dò
HS1: Tự đánh giá việc sắp xếp chỗ học chỗ chơicủa bản thân
HS2: Sống gọn gàng ngăn nắp có lợi gì ?
- Bạn nhỏ đang quét sân giúp mẹ
- Con mình rất ngoan Mẹ sẽ rất vui
- 2HS đọc bài thơ
- Thảo luận nhóm 4 các câu hỏi sau : + Bạn nhỏ trong bài thơ làm những việc gì giúp mẹ ? (luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ
cỏ, vườn, quét sân quét cổng ) + Những việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm như thế nào đối với mẹ ? (Tình cảm yêu thương mẹ muốn chia xẻ nỗi vất vả với mẹ mang lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ.) + Em hãy đoán xem mẹ bạn nhỏ nghĩ gì khi thấy những việc bạn nhỏ làm ? (Mẹ nghĩ con mình rất ngoan mẹ sẽ rất hài lòng )
- HS thảo luận nhóm và nêu tên các tranh T1: Cất quần áo T2: Tưới cây, tưới hoa T3: Cho gà ăn T4: Nhặt rau
T5: Rửa ấm chén T6: Lau bàn ghế
* Bày tỏ ý kiến, giơ thẻ màu
a Làm việc nhà là trách nhiệm của người lớn trong gia đình
b Trẻ em có bổn phận làm những việc phù hợp với khả năng
c Chỉ làm việc nhà khi có bố mẹ ở nhà
d Cần làm tốt việc nhà khi có mặt, cũng như khi vắng mặt người lớn
đ Tự giác làm việc nhà phù với Khả năng là yêu thương cha mẹ
Về nhà thực hành bài học, chuẩn bị bài cho tiết 2
Toán
KI LÔ GAM
I MỤC TIÊU:
Trang 5Lê Thị Thu-TOT-Giáo án 2
- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thong thường
- Biết Ki lô gam là đưn vị đo khối lượng, đọc, viết tên và kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa , thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng , phép trừ các số kèm đơn vị đo kg
- BT 1,2 HS KG làm bài còn lại
II CHUẨN BỊ: Cái cân dĩa, quả cân, một số dụng cụ để cân
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn
- GV tay phải cầm 1quyển sách, tay
trái cầm quyển vở Hỏi: Quyển nào
nặng hơn quyển nào nhẹ hơn ?”
Trong thực tế muốn biết vật nào nặng,
nhẹ ta phải cân vật đó
* Giới thiệu cái cân đĩa và cách cân đồ
vật ở cân dĩa
* Giới thiệu ki lô gam và quả cân kg
GV giới thiệu đơn vị ki lô gam đọc
mẫu viết tên ki-lô-gam, HD cách viết
tắt : kg
b Thực hành:
* B1: Đọc viết (theo mẫu)
HDHS ghi tên đơn vị kg thích hợp
vào chổ trống
- Cách đọc ,cách viết
* B2: Tính (theo mẫu) :
HDHS cách tính cách ghi tên đơn vị
3 Củng cố:
- Muốn biết vật nặng nhẹ ta làm thế
nào? Nêu cách cân cân dĩa
- Nêu tên đơn vị vừa học
4 Dặn dò:
- 2 HS làm bài tập 2, 3 bài luyên tập
- HS quan sát và nhận xét :
- Quyển sách nặng hơn , Quyển vở nhẹ hơn
- HS thảo Luận nhóm 4 quan sát cái cân và nêu nhận xét:
- HS cân thử đồ vật
- HS đọc ki-lô-gam
- Viết tắt kg, HS viết bảng con
- HS lên bảng, lớp làm vào vở
- HS làm bài vào bảng con, 2 em lên bảng
- Ta cân
- HS nêu cách cân cân dĩa
- Kilôgam
- Về làm bài tập VBT; Chuẩn bị: Luyện tập
Kể chuyện
NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Xác định định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1)
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2) HS KG biết kể lại từng đoạn của
câu chuyện ; phân vai dựng lại câu chuyện (BT3)
II CHUẢN BỊ: Chuẩn bị một số đồ vật (mũ bộ đội, kính đeo mắt, cra-vát)
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 6Lê Thị Thu-TOT-Giáo án 2
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích của câu chuyện
b Hướng dẫn kể chuyện:
1 Nêu tên các nhân vât trong câu
chuyện
- Người thầy cũ có những nhân vật
nào ?
2 Kể lại từng đoạn câu chuyện
- Kể trong nhóm
- Thi kể trước lớp
3 Dựng lại phần chính câu chuyện
(Đoạn 2)theo vai:
HD kể
3 Củng cố: Câu chuyện này giúp em
hiểu điều gì?
4 Dặn dò:
4 em dựng lại câu chuyện: “Mẫu giấy vụn” theo vai
- Người dẫn chuyện, thầy giáo, chú Khánh
- HS kể trong nhóm
- Các nhóm nối tiếp thi kể trước lớp
- Lần 1: GV người dẫn chuyện, 2HS khảc trong vai thầy giáo và chú Dũng
- Lần 2, 3 HS xung phong dựng lại câu chuyện theo 3 vai
- HS chia thành nhóm 3 người, tập dựng lại câu chuyện
- Các nhóm thi dựng lại câu chuyện
- HS nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô giáo
- Tập kể cho người thân nghe
Âm nhạc
(GV chuyên trách dạy)
TN&XH
ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ
I MỤC TIÊU:
- Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh chóng lớn
ắnH KG Biết được buổi sang nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bửa ăn
II CHUẨN BỊ: Tranh vẽ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNH DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ1: Bữa ăn và thức ăn hằng ngày
Cho HS xem tranh 1,2,3,4 trang 16
- N1: Tranh 1, T2 vẽ cảnh gì ? Bữa
sáng, bữa trưa bạn Hoa ăn những món
ăn nào ?
- N2: Tranh 3 vẽ cảnh gì ? Tại sao
HS1 : Vào đến ruột non thức ăn được biến đổi như hế nào?
HS 2: Tại sao phải ăn chậm nhai kĩ ?
- HS thảo luận N4, đại diện nhóm trình bày
- Bữa sáng bạn Hoa ăn cháo, uống sũa
- Bữa trưa của bạn Hoa ăn cùng với gia đình Bạn ăn cơm cá, thịt, rau
Trang 7Lê Thị Thu-TOT-Giáo án 2
chúng ta cần uống đủ nước ? T4: Bữa
tối bạn Hoa ăn những gì?
- N3: Hằng ngày bạn Hoa ăn mấy bữa?
Ngoài ra bạn có ăn uổng thêm gì
- N4: Để đảm bảo cho ta ăn uống đủ
lượng thức ăn trong ngày ít nhất em cần
ăn mấy bữa ? Đó là những bữa nào?
- N5: Em nên ăn nhiều vào những bữa
nào? Bữa nào không nên ăn quá no?
- Để đảm bảo cung cấp đủ chất bổ cho
cơ thể em cần ăn phối hợp những thức
ăn nào ?
+Kết luận :Ăn uống đầy đủ nghĩa là ăn
đủ cả về số lượng (ăn đủ no)và đủ về
chất lượng (ăn đủ chất)
HĐ2: Ích lợi của việc ăn uống đủ chất
* Thức ăn được biến đổi thế nào trong
dạ dày ruột non?
* Những chất bổ thu được từ thức ăn
đựợc đưa đi đâu, để làm gì ?
- Tại sao chúng ta cần ăn đủ no, uống
nước?
HĐ3: Củng cố : Trò chơi “Đi chợ”
4 Dặn dò: CB bài: “ Ăn uống sạch sẽ”
- Bạn Hoa đang uống nước Vì nước rất cần cho cơ thể Bữa ăn tối bạn Hoa ăn cơm cá thịt rau
- Bạn Hoa ăn ba bữa Bữa sáng, trưa, tối uống thêm nước, sữa
- Em ăn 3 bữa: Đó là sáng, trưa, tối nước không ăn đồ ngọt trước khi ăn
- Em nên ăn nhiều vào bữa sáng, trưa Không nên ăn quá no vào buổi tối
- HS kể tự do
- Thịt, tôm, cá, trứng, rau tươi, quả chín
- Lắng nghe
* HS thảo luận N2
- Dạ dày co bóp nhào trộn, một phần thức
ăn đựơc biến thành chất bổ dưỡng Chúng thấm qua thành ruột non vào máu đi nuôi
cơ thể
* Những chất bổ thu được từ thức ăn được đưa vào máu để nuôi cơ thể
* Để chúng biến thành chất bổ dưỡng nuôi
cơ thể
* Bị bệnh mệt mỏi gầy yếu, làm việc và học tập kém
- Các nhóm thi viết tên thức ăn mình lựa chọn trên bảng lớp
Cả lớp nhận xét xem sự lựa chọn của nhóm nào phù hợp nhất
Thứ tư ngày 14-10-2009
Chính tả
NGƯỜI THẦY CŨ
(Tập chép)
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng một đoạn văn xuôi
- Làm được BT2,3(a,b) HS KG làm bài còn lại
II CHUẨN BỊ: Bảng lớp viết bài tập chép
Bảng phụ
III, HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2chữ có vần ay
Trang 8Lê Thị Thu-TOT-Giáo án 2
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
b HD tập chép:
- GV đọc bài trên bảng
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
- Bài tập chép có mấy câu?
- Chữ đầu mỗi câu viết như thế nào?
- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy và
2dấu chấm
- HDHS viết từ khó:
- Đọc cho HS viết bài vào vở
- Chấm chữa bài GV chấm 7em
c HD làm bài tập:
B1: Điền ui/uy vào chỗ trống:
B2: Điền vào chỗ trống:
a tr hay ch
b iên hay iêng
3 Củng cố: Sửa lỗi chính tả HS mắc.
4 Dặn dò:
- Theo dõi -Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi để không bao giờ mắc lại nữa
- 3 câu
- Viết hoa
- Em nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt
và nhớ mãi
- xúc động, cổng trường, cửa sổ mắc lỗi, hình phạt, nhớ mãi, mắc lại
- HS chép bài vào vở
- HS tự chấm bài
B1: 2HS lên bảng, lớp bảng con
- bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tuỵ B2: HS làm bài tập b vào vở, 2em lên bảng
- Giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn
- tiếng nói, tiến bộ, lười biếng, biến mất Chuẩn bị bài : Cô giáo lớp em
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết dụng cụ đo khối lượng : cân đĩa, cân đồng hồ(cân bàn).
- Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kg.
- BT 1, 3(cột1), 4.HS KG làm bài còn lại.
II CHUẨN BỊ: Cân đồng hồ
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
b.HD thực hành :
B1-(a)Cho hs xem cái cân đồng hồ
- GV đặt lên cân một túi cam nặng
1kg HD cách sử dụng cân đồng hồ
*(b)Cho hs xem tranh cân bàn SGK
B3-Tính :HD cách tính
HS1: 21kg + 4kg = HS2: 15kg - 4kg =
* Quan sát nhận xét mô tả cái cân đồng hồ Nêu cách cân
- Cho biết túi cam nặng 1kgvì em thấy kim đồng hồ chỉ số 1
- Bạn gái năng 25kg vì kim cân bàn chỉ số 25 3kg + 6kg – 4kg =
15kg – 10kg + 7kg =
Trang 9Lê Thị Thu-TOT-Giáo án 2
B4 GV tóm tắt HD cách giải
Nếp và tẻ : 26kg
Tẻ : 16kg
Nếp : ?kg
B5 –GV cho HS xem tranh
Tóm tắt HD cách giải :
Con gà : 2kg
Con ngỗng nặng hơn con gà : 3kg
Con ngỗng : ?kg
3 Củng cố: Muốn cân được cân
đồng hồ em làm như thế nào?
4 Dặn dò:
- HS đọc đề mạn đàm 1em lên bảng giải, lớp bảng con
Giải:
Số ki lô gam gạo nếp mẹ mua về là
26 – 16 = 10 (kg) ĐS: 10 kg
- HS đọc đề mạn đàm nhóm đôi 1em lên bảng , lớp làm vào vở Giải:
Con ngỗng cân nặng là
2 + 3 = 5 (kg) ĐS: 5 kg
- Ta đặt vật lên đĩa rồi quan sát mặt cân Làm bài tập chuẩn bị bài mới: “ 6 cộng với một số: 6 + 5”
Tập đọc
THỜI KHOÁ BIỂU
I MỤC TIÊU:
- Đọc rõ rang dứt khoát TKB ; biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng
- Hiểu được tác dụng củaTKB.(trả lời được CH 1, 2,4).HS KG thực hiện được CH3
II CHUẨN BỊ: Kẽ sẵn thời khoả biểu của lớp để minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.HD luyện đọc:
* GVĐọc mẫu nêu tác dụng của TKB
Cách 1: (Thứ, buổi, tiết )
Cách 2: (Buổi, thứ, tiết )
- Đọc bài theo nhóm
- Các nhóm thi “ tìm môn học”
c.HD tìm hiểu bài:
- Đọc và ghi lại số tiết học chính, số
tiết học bổ sung, số tiết học tự chọn
- Em cần thời khoá biểu để làm gì ?
3 Củng cố: 2 HS đọc thời khoá biểu
của lớp
4 Dặn dò :
2 HS đọc và TLCH bài “Người thầy cũ”
- HS đọc nối tiếp theo 2cách (Theo câu hỏi bài đọc SGK)
- HS đọc bài trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Số tiết học chính (23 tiết) Tiếng Việt:10 tiết, Toán: 5tiết, Đạođức:1tiết, TNXH: 1tiết, Nghệ thuật: 3tiết, Thể dục: 2 tiết, HĐTT: 1tiết
*Số tiết học bổ sung :TV: 2tiết ,Toán: 2tiết , NT: 3 tiết, Thể dục: 1 tiết , HĐTT: 1tiết
*Số tiết học tự chọn : Tin học :1tiết , Ngoại ngữ :1tiết
- Để biết lịch học, chuấn bị bài ở nhà, mang sách vở và đồ dùng học tập cho đúng
- Luyện thói quen chuẩn bị thời khoá biểu Chuẩn bị bài “Người mẹ hiền”
Trang 10Lê Thị Thu-TOT-Giáo án 2
Mĩ thuật
(GV chuyên trách dạy)
********************************************************************
Thứ năm ngày 15-10-2009
Thủ công
(GV chuyên trách dạy)
LTVC
TỪ NGỮ VỀ MÔN HỌC - TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
-Tìm được một số từ ngữ về các môn học và hoạt động của người (BT1,2), kể được
ND mỗi tranh (SGK) bằng 1 câu(BT3)
- Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu(BT4)
II CHUẨN BỊ: Tranh, bảng phụ ghi bài tập 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Bài cũ:
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được
gạch chân :
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HDHS làm bài tập
B1: Kể tên các môn học ở lớp 2
- Nhóm 4:
B2 : Quan sát tìm từ chỉ hoạt động
GV treo 4 bức tranh lên bảng HD
học sinh cách điền cho chính xác
- Nhóm 2:
B3 : Kể nội dung mỗi tranh bằng
một câu
- Hoạt động cá nhân:
B4:Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp
với mỗi chỗ trốngdưới đây
- HS thảo luận N2.
- Trình bày trước lớp.
- Tiên Cẩm là học sinh lớp 21
- Môn học em thích nhất là âm nhạc
* Thảo luận nhóm 4:
- Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, TNXH, Thể
dục, HĐTT, Nghệ thuật (Âm nhạc, Thủ công,
Mĩ thuật)
* HS thảo luận N2 T1: Đọc, xem T2: Viết, làm T3: Nghe, giảng giải T4 : Nói, trò chuyện
- Bạn Nam miệt mài đọc sách
- Bạn Anh chăm chú ghi bài
- Em lắng nghe cô giảng bài
- Hai bạn say sưa trò chuyện
- HS làm VBT 1 số em lên bảng điền
a) Cô Mai dạy môn Tiếng Việt.
b) Cô giáo giảng bài rất dễ hiểu.
c) Cô khuyên chúng em chăm học.