1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 1: Văn bản: Cổng trường mở ra (Lí Lan)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv chốt: liên kết là một trong những tính chất c muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì phải có quan trọng nhất của văn bản vì nhờ nó m2 những tính chất liên kết có nghĩa là giữa các câu[r]

Trang 1

Ngày dạy: / /

Tiết: 1

Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

(Lí Lan)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Học sinh nắm được:

- Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái, thấy được

ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

- Nắm được cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép

B/ CHUẨN BỊ

HS: soạn bài và đọc hiểu văn bản

GV: tư liệu về tác giả

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ

Văn bản nhật dụng là gì? Trong chương trình ngữ 6 các em đã học những văn bản nhật dụng nào và của tcá giả nào?

2 Bài mới

* Giới thiệu bài

Tất cả chúng ta đều đã trải qua cái buổi tối và đêm trước ngày khai giảng trọng đại và thiêng liêng chuyển từ mẩu giáo lên lớp 1 bậc tiểu học Còn vương vấn trong trí nhớ của ta với bao bồi hồi xao xuyến và cả lo lắng Bây giờ nhớ lại ta thấy thật ngây thơ và tam trạng của người mẹ như thế nào khi cổng trường sắp mở ra đón con yêu quí của mẹ

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH

NỘI DUNG

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG

Gv nhắc lại về thể loại văn bản nhật dụng

Gv hướng dẫn đọc đoạn đầu cho 3 ,4 học sinh đọc

tiếp theo , chú ý giọng dịu dàng , chậm rãi , đôi

khi thầm thì , hết sức tình cảm , hơi buồn

Gv nhận xét cách đọc của học sinh

Gv chọn 2, 3 từ ngữ trong 10 chú thích để học

sinh giải thích bằng lời của mình

Gv hỏi đây là văn bản thuộc loại gì ?

Gv hỏi ngôi kể thứ nhất là ai ?

? Văn bản gồm có bao nhiêu phần ?

Gv kết luận

HOẠT ĐỘNG 2: PHÂN TÍCH VĂN BẢN

? Tâm trạng của người con như thế nào trong

đêm trước ngày khai trường ?

- Cảm nhận có sự thay đổi quan trọng của ngày

khai trường , ngủ dễ dàng hơn vì con còn nhỏ và

ngây thơ lắm

- Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn biết ngủ biết học hành là ngoan

(Hồ CHí Minh)

Gv chốt : Được cảm nhận qua cái nhìn của mẹ ,

mẹ quan tâm thấu hiểu đồng cảm với con

? Vì sao trong đêm trước ngày khai trường để vào

lớp 1 của con người mẹ không ngủ được

? Mẹ đã nghĩ gì , làm gì trong buổi tối và trông

đêm đó

Gv nói : Suốt buổi tối mẹ không ngủ được , bồn

chồn trằn trọc vì mẹ vô cùng yêu thương con thấy

con lo lắng hồi hộp , xúc động nên mẹ không ngủ

được Vì ngày khai trường của con đã sống dậy

khai trường của mình rạo rực , bâng khuâng , xao

xuyến hồi hộp nôn nao , hốt hoảng

Người mẹ đã hết lòng vì con thể hiện sự quan

tâm , chăm sóc con chu đáo 1 tình cảm yêu

thương sâu sắc, người mẹ đã ý thức được sự quan

trọng của ngày khai trường , việc học đối với

tươnglai của con

 Người mẹ như đang tâm sự với con nhưng thực

ra chính nói với mình

? Người mẹ đã mong muốn cho con như thế nào

trong xã hội ngày nay ?

Gv nói : Mẹ kể ngày khai trường ở Nhật để nói

về ngày khai trường đầu tiên của con Nhà

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đọc- Giải thích từ khó

a Đọc

b Từ khó ( SGK)

2 Thể loại

- Bút kí – Biểu cảm ( Nhật dụng )

3 Bố cục : 2 Phần

- Phần 1 : Từ đầu  Ngày đầu năm học Tâm trạng của 2 mẹ con trong đêm trước ngày khai trường

-Phần 2 : Thực sự mẹ không lo lắng  hết Aán tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ

4 PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1 Diễn biến tâm trạng của 2 mẹ con trong đêm

trước ngày khai trường

* Tâm trạng của con :

- Cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường , ngủ dễ dàng Như uống một li sữa ,ăn một cái kẹo , gương mặt thanh thoát

 Hồi hộp , chờ đợi , háo hức một cách vô tư hồn nhiên trong sáng

* Tâm trạng của mẹ :

- Mẹ không ngủ được : + Đắp mền , buông mùng , ém góc cho con + Không biết mình làm gì nữa

+ Nhìn con ngủ một lát rồi đi xem đồ đã chuẩn bị cho con

+ Tự bảo mình đi ngủ sớm + Trằn trọc ,

+ Nhớ những kỉ niệm về ngày khai trường đầøu tiên của mình

 Tác giả sử dụng một loạt các từ láy , từ gợi cảm , câu văn dài nhiều vế

- Tâm trạng hồi hộp , xao xuyến bâng khuâng

 Quan tâm chăm sóc chu đáo hết lòng vì con , tình cảm chân thành tận tuỵ , đã ý thức được sự quan trọng của ngày khai trường , việc học đối với cuộc đời tương lai của con

- Người mẹ mong muốn 1 tương lai tốt đẹp cho con với tấm lòng bao dung , hi sinh thầm lặng

2 Cảm nghĩ của người mẹ về nhà trường và xã

hội trong giáo dục

- Mẹ kể chuyện khai trường ở Nhật : Nhộn nhịp , long trọng , là ngày lễ của toàn xã hội  Nhấn

Trang 3

trường có tầm quan trọng lớn , không được sai

lầm trong giáo dục vì giáo dục quyết định tương

lai của cả đất nước

? Câu văn cuối cùng của bài “ Đi đi con , Hãy

can đảm lên , thế giới này là của con , bước qua

cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở

ra” Ta nên hiểu câu đó như thế nào ?

Gv nói thêm : Có thông điệp : Đất nước có moat

nền giáo dục vững chắc mọi người các cấp quan

tâm đến giáo dục

HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT

Giáo dục thế hệ trẻ là nền tảng phát triển của đất

nước

Gv cho h ọc sinh đọc phần ghi nhớ (SGK-Trang9)

Gv đọc thêm đoạn vă trường học Trang 9

mạnh vai trò to lớn quan trọng và mong muốn xã hội con người Việt Nam cần quan tâm cho thế hệ trẻ

-Câu nói “ Đi đi con ….sẽ mở ra” là lời động viên khích lệ , thúc dục tin tưởng ở con Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường

+ Tin tưởng vào sự nghiệp giáo dục mong muốn trẻ em có được tương lai tốt đẹp , đất nước phát triển

II TỔNG KẾT

* Ghi nhớ ( SGK)

1 Nội dung

- Đề cao vai trò của giáo dục

- Các mong muốn của người mẹ

2 Nghêï thuật

- Diễn đạt xúc động

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ

1 CỦNG CỐ

Gv nhắc lại kiến thức nội dung và nghệ thuật của văn bản

2 DẶN DÒ

- Làm phần luyện tập viết đoạn văn kỉ niệm ngày khai trường khoảng 5- 6 câu nhưng cụ thể, thân mật

- Soạn bài “ Mẹ tôi”

**************************************8

Ngày dạy: / /

Tiết: 2

Văn bản: MẸ TÔI

( Eùt-môn-đô đơ A mi xi)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Học sinh nắm được

- Qua bức thư của bố, qua tâm trạng của cha trước lỗi lầm của đứa con đối với mẹ, tác giả muốn

những đứa con khắc sâu trong lòng rằng mẹ là người đáng kính, đáng yêu nhất Phạm lỗi đối với mẹ là một trong những lỗi đáng trách đáng lên án, đáng ân hận nhất, cacùh giáo dục nghiêm khắc nhưng vẫn tế nhị, có lí có tình của người cha

- Nghệ thuật biểu hiện thái độ tình cảm và tâm trạng gián tiếp qua một bức thư Ngôi kể thứ nhất xưng tôi nhân vật kể chuyện

B/ CHUẨN BỊ

HS: soạn bài, trả lời các câu hỏi trong sgk

GV: tham khảo tư liệu liên quan

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 4

1.ỉn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? tâm trạng của người mẹ và của đứa con trong đêm trước ngày khai giảng giống và khá nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau ấy?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Đã bao giờ em đã nhận được bức thư của người thân mà lòng càng cảm thấy áy náy day dứt tự trách mình chẳng ra gì? Đã khi nào đọc những dòng chữ thân yêu mà xấu hổ, tự trách mình không xứng đáng? Những bức thư như thế có ý nghĩa gì đối với việc bồi dưỡng tâm hồn và nhân cách?

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ TÁC GIẢ

TÁC PHẨM

Gv: cho hs đọc cú thích và cho biết đôi nét về tác

giả?

Gv kết luận

G đọc một đoạn rồi cho 3-4 hs đọc tiếp theo toàn

bộ văn bản

Gv hướng dẫn đọc chậm rãi, tình cảm, tha thiết và

nghiêm Chú ý các câu cảm, câu cầu khiến giọng

đọc thích hợp

Gv giải thích kĩ 3 từ: khổ hình (hình phạt nặng nề

tàn nhẫn) vong ân bội nghĩa( quên ơn phản lại

đạo nghĩa) bội bạc (phản lại người tốt người đã

từng giúp mình)

? Theo em văn bản viết theo kiểu nào?

? Văn bản gồm bao nhiêu phần?

HOẠT ĐỘNG 2: PHÂN TÍCH

Gv yeuâ cầu hs đọc phần mở đầu văn bản

Gv: tác giả đã đưa ra 3 câu ntgắn gọ ở đầu văn

bản của người bố nói với con trong bức thư như

thế nào?

 tác giả đã dùng những từ ngữ thật hàm súc, cô

đọng

? Tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của đứa

con như thế nào? Tại sao nhà văn lại vitế: sự hỗn

láo của co như một nhát dao đâm vào tim bố vậy?

Gv kết luận: trước sự sai lầm củ con, người cha

rất đau đớn và bực bội Oâng còn nghiêm khắc phê

bình với thái độ vô lễ của con Oâng nói dứt khoát

như mệnh lệnh : việc như thế không bao giờ tái

phạm nữa

? Hình ảnh của người mẹ được thể hiện như thế

nào trong văn bản?

I/ TÁC GIẢ TÁC PHẨM

1 TÁC GIẢ

Et- môn- đô đơ A- mi- xi (1846- 1908) nhà văn Ý Tác giả viết nhiều cuốn sách

2 TÁC PHẨM

Văn bản được trích từ tác phẩm “ những tấm lòng cao cả

II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 ĐỌC- CHÚ THÍCH

a đọc

b từ khó

2 THỂ LOẠI

- nhật kí- bức thư biểu cảm

3 BỐ CỤC: 2 phần

- Phần 1: giới thiệu về bức tư

- Phần 2: nội dung bức thư

4/ PHÂN TÍCH 4.1: PHẦN 1:

3 câu ngắn gọn

- hoàn cảnh: con nói hỗn với mẹ

- mục đích: cảnh cáo

- cảm xúc của tôi xúc động vô cùng

 hàm súc cô đọng

4.2: PHẦN 2:

- Tâm trạng của bố: như một nhát dao đâm tim bố vậy, đau đớn, xót xa thất vọng

- Thái độ của bố việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa

 thể hiện sự nghiêm khắc dứt khoát tức giận

- Hình ảnh cả mẹ + Thức suốt đêm canh chừng + quoằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở + sẵn sàng bỏ một ăm hạnh phúc, tránh cho con một giờ đau đớn

Trang 5

Gv chốt: chứng tỏ người mẹ rất mực yêu thương

con, sẵn sáng hi sinh vì con đó là một hình ảnh

đáng quý đáng trân treọng mẫu mực nhưng qua

đó nhà văn còn muốn thể hiện tức giận vô cùng

của bố và để thể hiện vẻ đẹp phẩm chất đáng quý

cả mẹ

Và từ đó ta có thể hiểu thêm được người bố là

một người đàn ông lý tưởng người chống chân

chính

? lời nhắc nhở của bố trong bức thư được thể hiện

với những từ ngữ nào?

? vậy người bố đã nhắc nhở con như thế nào?

Gv: nhắc nhở người con không được tái phạm nữa

nếu như En ri cô yêu mẹ Thái độ người bố thật

kiên quyết nghiêm khắc,

? Người bố đã yêu cầu con phải làm như t6hế nào

đối với mẹ?

Gv chốt: với 2 yêu cầu đó nó đối lập nhưng không

mâu thuận và người bố đã đòi hỏi con phải có sự

hối hận chân thành, sửa sai nghiêm túc

Đó là một tấm lòng của ngưới cha, mẹ đã dành

cho con ací là đức hi sinh cao cả, tình cảm thiêng

liêng trân trọng của người cha người mẹ đã dành

cho con

HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT

? Văn bản này có nội dung và nghệ thuật như thế

nào?

+ đi ăn xin hi sinh tính mạng vì con

 yêu thương hết mực, sẵn sàng hi sinh vì con, nhấn mạnh sự tức giận vô cùng của bố, vẻ đẹp phẩm chất đáng quý cùa người mẹ hết mực tôn trọng

Bố là người mẫu người đàn ông lý tưởng, người chồng chân chính

* Lời nhắc nhớ của bố đối với En- ri- cô + người buồn thảm trong đời là ngày con mất mẹ + không bao giờ thanh thản day dứt ăn năn

 vẽ tương lai sự cắn rứt lương tâm sự đau khổ tương lai tăm tối , đau đớn về tinh thnầ

 tội lỗi mà En ri cô gây ra là ghê gớm: lời nhắc nhở không được tái phạm nữa nếu như En ri cô thật sự yêu mẹ

 thái độ kiên quyết nghiêm khắc và khá gay gắt

* Yêu cầu: xin lỗi mẹ, tự nguyện chân thành

Thể hiện sự tha thứ bao dung tình yêu tương

- xin mẹ hôn con

- đừng hôn bố

 2 yêu cầu đối lập nhưng không mâu thuận, bố đòi En- ri -cô phải có sự hối hận chân thành , hành động sửa sai nghiêm túc

Đó là tấm lòng của người cha, mẹ dành cho con cái: yêu thương vị tha đức hi sinh cao cả

Trong tất cả các tình cảm cao quý tình yêu thương kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả, nếu chà đạp lên tình cảm đó sẽ bị người khác coi thường và lên án

III/ TỔNG KẾT

* Ghi nhớ (sgk)

1 Nội dung

- Tình yêu thương kình trọng cha mẹ

2 Nghệ thuật

- Kể- biểu cảm

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ

1 CỦNG CỐ

Gv nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học

2, DẶN DÒ

- gv hướng dẫn hs làm bài tập 2 trang 12 sgk

- Chuẩn bị bài tiết sau: Từ ghép

Trang 6

Ngày dạy: / /

Tiết:3

Tiếng việt: TỪ GHÉP

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Nắm vững cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đặng lập

- giải thích được ý nghĩa và cấu tạo của từ ghép

- Vận dụng được từ ghép trong nói và viết

B/ CHUẨN BỊ

HS: chuẩn bị bài, soạn bài, học bài cũ

GV: soạn bài, tham khảo các tư liệu liên quan

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? hãy nhắc lại định nghĩa về từ đơn từ ghép từ láy đã được học ở lớp 6? Mỗi loại cho một ví dụ?

Trả lời: từ đơn là từ chỉ có một tiếng ví dụ: nhà, cỏ, cây

Từ ghép là từ phức gốm 2 tiếng trở lean các tiếng có quan hệ nhau về nghĩa ví dụ: cá chua, chim bồ câu, học sinh…từ

Từ láy: gồm có 2 tiếng trở lên các tiếng torng từ có quan hệ lặp (láy âm) ví dụ: mơn mởn, tươi tắn, lồng phồng, chất ngất……

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Chúng ta thấy từ phức có 2 loại: từ ghép và từ láy mà chúng ta đã học ở lớp 6 còn từ ghép lại có 2 loại nhỏ là: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO TỪ

GHÉP

Gv cho hs đọc kĩ mục I.1 trong sách giáo khoa

? Xác định tiếng chính tiếng phụ trong 2 từ “bà

ngoại” và từ “ thơm phức”

Gv chốt: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng

phụ đứng sau Tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính

Gv cho hs đọc kĩ mục I.2 sgk

? so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 2

nhóm từ: bà ngoại, thơm phức với quần áo, trầm

bổng

Gv chốt: trầm bổng và quần áo: có quan hệ bình

đẳng ngang hàng nhau ý nghĩa của từ hay các

tiếng khái quát hơn từ ghép đẳng lập Mỗi từ

ghép này bổ sung ý nghĩa cho nhau chỉ chung

nghĩa tổng hợp không phân biệt đâu chính, phụ

I/ CÁC LOẠI TỪ GHÉP

1 VÍ DỤ

- Bà ngoại: bà tiếng chính, ngoại tiếng phụ

- Thơm phức: thơm tiếng chính, phức tiếng phụ

2 NHẬN XÉT

“ bà” “thơm” tiếng chính đứng trước, quy định ý nghĩa khái quát của từ loại các tiếng có quan hệ chính phụ tiếng phụ: hạn định từ ghép chính phụ

từ quần áo, trầm bổng

- giống nhau: đều là từ ghép gồm có 2tiếng

- khác nhau: tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau

Từ quần, trầm bổng có quan hệ từ bình đẳng ngang hàng nhau từ ghép đẳng lập không phân biệt đâu là chính, đâu là phụ

3 GHI NHỚ sgk

Trang 7

Gv yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ sgk

Bài tập nhanh: tìm 5 từ ghép theo mẫu

a bà ngoại b thơm phức

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU NGHĨA CỦA TỪ

GHÉP

Gv hướng dẫn hs đọc kĩ mục II sgk

? so sánh nghĩa của 2 cặp từ : bà ngoại với bà:

thơm phức với thơm

Gv chốt: nghĩa của từ “ bà ngoại” hẹp hơn nghĩa

của từ “bà” từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ

“thơm”

? so sánh nghĩa của các từ

Quần áo với mỗi tiếng quần, áo

Trầm bổng với mỗi tiếng trầm, bổng

Gv chốt: nghĩa của từ ghép chính phụ cụ thể hơn,

hẹp hơn nghĩa của tiếng chínhtạo nên nó tính

chất phân nghĩa

Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát khái quát

hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó  tính chất

hợp nghĩa

Gv cho hs đọc ghi nhớ trang 14 sgk

Bài tập nhanh: nhận xét 2 nhóm từ sau:

Nhóm 1: trời đật, vợ chồng, đưa đón, xa gần…

Nhóm 2: mẹ con, đi lại, non sông, buôn bán

HOẠT ĐỘNG 3:HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Bài tập 1: gv gọi hs lên bảng làm

Hs phát biểu:

a nước mắt, đường sắt, cá thu, nhà khách

b xanh ngắt, xanh lè, xanh biếc

II/ NGHĨA CỦA TỪ GHÉP

1 so sánh từ bà ngoại với bà từ thơm phức với từ thơm

a từ “bà ngoại”và “ bà”

- Giống nhau: chỉ ngườ phụ nữ lớn tuổi, đáng kính trọng

- Khác nhau: “bà ngoại” là người đẻ ra mẹ mình, cụ thể rõ ràng hơn

“bà” từ chỉ chung nghĩa rộng

b từ “thơm phức” và “thơm”

- giống nhau: cùng chỉ tính chất của sự vật, đặc trưng về mùi vị

- khác nhau:

+ thơm phức: chỉ mùi thơm chung ở mức độ cụ thể đặc trưng

+ thơm: chi mùi thơm chung không phân biệt mức độ cụ thể

 nghĩa cuả từ ghép chính phụ hẹp hơn cụ thể hơn so với nghĩa tiếng chính

2 so sánh nghĩa củ từ quần áo với nghĩa của mỗi tiếng quần, áo nghĩa của từ trầm bổng với mỗi tiếng trầm bổng

a) nghĩa của từ “quần áo”  chỉ chung cả quần, áo mang tính khái quát tổng hợp

- tiếng “quần, áo” từng sự vật riêng lẻ

b) “ trầm, bổng” âm thanh lên và âm thanh xuống, sự vật riêng lẻ

 nghĩa củ từ ghép đẳng lập khái quát hơn, nghĩa của những tiếng tạo nên nó tính chất hợp nghĩa

- nghĩa của từ ghép chính phụ cụ thể, hẹp hơn nghĩa tiếng chính tạo nên nó

3 KẾT LUẬN: ghi nhớ sgk

Hs trả lời Nhóm 1 có thể đảo trật tự các tiếng trong từ Nhóm 2: không đảo được vì có tiếng chính: ví dụ: trời đất khác đất trời, mẹ con khác con mẹ

III/ LUYỆN TẬP Bài tập 1:

- chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây có, cười nụ

Trang 8

Bài tập 2: hs tự làm

Bài tập 3: gv hướng dẫn cho hs về nhà làm

Bài tập 4: gọi 2 hs lên bảng làm

Bài tập 5: gv hướng dẫn hs tự làm

Bài tập 6:

Mát tay: chỉ những người có kinh nghiệm, chuyên

môn giỏi

Ví dụ: chi ấy nuôi lợn rất mát tay

Còn nghĩa của các tiếng tạo nên chúng khác hẳn

- mát >< nóng, cảm giác nhiệt độ

- tay: chỉ bộ phận cơ thể người

Các từ nóng lòng,gang thép, tay chân… Giải

nghĩa như vậy

- đẳng lập: suy nghĩ, chái lưới, ẩm ướt , đầu đuôi

Bài tập 2: tạo từ ghép chính phụ

Bút+ chì = bút chì Thước + kẻ = thước kẻ Mưa + rào= mưa rào Làm + quen = làm quen ăn + bám= ăn bám trắng + xoá= trắng xoá vui + tai= vui tai nhát + gan= nhát gan

Bài tập 3: gv cho hs về nhàtự làm Bài tập 4:

- sách, vở sự vật tin62 tại dưới dạng cá thể riêng lẻ có thể đếm được

- sách vở: từ ghép đẳng lập, có ý nghĩa khái quát tổng hợp nên không đếm được

Bài tập 5:

a) không phải b) nói như Nam là đúng c) không phải

d) không phải

Bài tập 6:mát tay Bài tập 7:

Máy hơi nước Than tổ ong Bánh đa nem

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ

1 Củng cố

Gv nhắc lại nội dung chính cơ bản của bài: các loại từ ghép, nghĩa của từ ghép

2 Dặn dò

- học thuộc các ghi nhớ sgk

- làm bài tập còn lại

- chuẩn bị bài tiết sau: Liên kết trong văn bản

********************************

Ngày dạy: / /

Tiết:4

Trang 9

Tập làm văn: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Học sinh nắm được

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

- Bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết: phân tích đoạn mẫu, chủ yếu luyện tập bằng

những bài tập nhận diện, định hướng viết

B/ CHUẨN BỊ

HS: Soạn bài, học bài cũ, trả lời các vấn đề sgk

GV: soạn bài, tham khảo các tư liệu liên quan

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Gv kiểm tra vở soạn bài chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Ơû lớp 6 chúng tađã được học về văn bản sẽ không thể hiểu được một cách cụ thể về văn bản cũng như khó có thể tạo lập được những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: VAI TRÒ CỦA TÍNH LIÊN

KẾT

Gv cho hs đọc chậm, rõ tình huống I.1 trong sgk

và nêu vấn đề can suy nghĩ

? Nếu bố En ri cô chỉ viết mấy câu vậy thì En ri

cô có thể hiểu điều bố muốn nói chưa?

Gv nói: các câu văn trên không sai ngữ pháp,

không mơ hồ ý nghĩa Nếu là En ri cô chúng ta

không hiểu vì giữa các câu không có mối quan hệ

gì với nhau

Gv chốt: liên kết là một trong những tính chất

quan trọng nhất của văn bản vì nhờ nó m2 những

câu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa được đặt cạnh

nhau mời tạo thành văn bản

HOẠT ĐỘNG 2: TẠO LIÊN KẾT VĂN BẢN

BẰNG CÁC PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT

Gv cho hs đọc to chậm, rõ tình huống I.2 sgk

? đoạn văn trên thiếu gì mà nó trở nên khó hiểu

Đoạn văn có bao nhiêu câu

Gv: thiếu ý thái độ của bố trước sai lầm của En ri

I/ LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

1 TÍNH LIÊN KẾT CỦA VĂN BẢN

- Nếu chỉ viết mấy câu ấy thì En ri cô chưa thể hiểu được điều bố muốn nói không thể hiện một ý nghĩa( các câu rời rạc)

b) vì giữa các câu chưa có sự liên kết, câu văn chưa hợp lý, không lô gích khó hiểu  trong một đoạn văn bản các câu văn phải có gắn kết chặt chẽ hợp lý theo trình tự nối tiếp

c) muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì phải có tính chất liên kết có nghĩa là giữa các câu trong đoạn văn phải có liên quan ý nghĩa với nhau

- để có mối liên quan ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn hoặc các đoạn văn trong một văn bản phải có phương tiện liên kết

2 PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN.

a) trong câu 1 thiếu ý thái độ của bố trước sai lầm của En ri cô

b) cuối câu đoạn trích thêm vào cảnh con mất mẹ và những lời răn dạy về tình cảm con đối với cha mẹ

Trang 10

? câu 2 thiếu cụm từ nào? Câu 3 chép sai từ nào?

Việc chép sai thiếu ấy khiến cho đoạn ra sao?

Gv gợi ý: đoạn băn 3 câu so với nguyên bản

Câu 2 thiếu cụm từ “còn bây giờ”câu 3 chép sai

từ con thành từ đứa true  khiến đoạn văn rời

rạc khó hiểu

? Vậy cụm từ “còn bây giờ” và từ “con” đóng vai

trò gì?

Gv chốt: cụm từ “còn bây giờ” nối với cụm từ

một ngày kia ở câu 1 từ “con”lặp lại từ con ở câu

2 để nhắclại đối tượng Nhờ sự móc nối như vậy

mà 3 câu gắn bó với nhau Sự gắn bó ấy gọi là

tính liên kết hoặc mạch văn

Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ sgk trang 18

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Bài tập 1: gv gọi hs làm

Bài tập 2: gv cho hs tự làm và gọi lên bảng làm.

 thiếu một số ý, một số câu văn thì sẽ thiếu phương tiện liên kết từ ngữ kết nối

c) các câu văn thiếu sự liên kết:

câu 1: một ngày kia

- thiếu câu liền kề nói về “còn bây giờ”

(1), (2) nói về con (3)lại nói về đứa true, nói chung, không không phải là con

 phương tiện liên kết là một từ ngữ câu

- từ để liên kết: từ nối quan hệ từ (và, nhưng, vì…) Phù hợp với chủ đề mà văn bản thể hiện

- câu nối các đoạn văn liên kết nhau, hướng về chủ đề của đoạn văn bản

Phép liên kết thế, nối, lặp

* Ghi nhớ sgk

II/ LUYỆN TẬP Bài tập 1: sắp xếp những câu cho hợp lý

1 4 2 5 3

Bài tập 2

* trình tự trước sau của các câu khi nói, viết có thể là:

- theo thời gian: sáng- trưa- chiều- tối- đêm hoặc quá khứ hiện tại- tương lại

- Theo khôgn gian: nông thôn- thành thị, miền núi- miền trung du- miền đồng bằng- miền biển, căn phòng- buông lài ô tô

- Theo sự kiện: lớn- nhỏ, quan trọng- thou yếu, quốc tế-quốc gia…

- theo cự li: xa- gần

- theo vị trí: trong- ngoài, trên dưới

* giữa các câu có thể có những từ ngữ liên kết, nhưng nếu khôg đúng trình tự thì đoạn văn vẫn chưa rõ nghĩa

Câu 1 và câu 2 nối nhau vì có nghĩa mẹ tôi được lặp lại

Câu 3 và 4 nối với nhau vì có 2 ngữ sáng nay và còn chiều nay chỉ trình tự thời gian

- đoạn văn chưa rõ ý vì không6 có sự gắn bó về nội dung, cụ thể là

Câu 1 nói về quá khứ, có thể dùng làm câu mở đầu cho đoạn văn khác Các câu 2,3,4 phải sắp xếp lại theo thứ tự như sau: 3-4-2

* tính liên kết của văn bản thể hiện ở

- các từ ngữ làm phương tiện liên kết (liên kết hình

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w