1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn khối 2 (chuẩn kiến thức) - Tuần 16

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 420,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên bài giảng Chào cờ đầu tuần GV chuyên Con chó nhà hàng xóm tiết 1 Con chó nhà hàng xóm tiết 2 Ngày, giờ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng Thực hành xem đồng hồ Bài 31 Con chó nhà hàn[r]

Trang 1

Tuần 16 (06-12 đến 10-12-2010)

Hai

Chào cờ Anh văn Tập đọc Tập đọc Toán

Chào cờ đầu tuần

GV chuyên Con chó nhà hàng xóm (tiết 1) Con chó nhà hàng xóm (tiết 2) Ngày, giờ

Ba

Đạo đức Toán Thể dục

Kể chuyện TN-XH

Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng Thực hành xem đồng hồ

Bài 31 Con chó nhà hàng xóm Các thành viên trong nhà trường Tư

Chính tả Toán Tập đọc Thủ công

Tập chép: Con chó nhà hàng xóm Ngày, tháng

Thời gian biểu Gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều(tt) Năm

LTVC Toán Tập viết

Mĩ thuật

Từ ngữ chỉ vật nuôi Câu kiểu: "Ai thế nào?"

Thực hành xem lịch Chữ hoa O

Tập nặn tạo dáng: Nặn hoặc vẽ, xé dán con vật

Sáu

HĐTT Chính tả Toán Tập làm văn Thể dục

Âm nhạc

Hoạt động tập thể Nghe-viết: Trâu ơi!

Luyện tập chung Khen ngợi Kể ngắn về con vật Lập thời gian biểu Bài 32 (GV chuyên dạy buổi chiều)

Kể chuyện âm nhạc-Nghe nhạc (GV chuyên dạy buổi chiều)

Trang 2

Thứ hai ngày 06-12-2010

Tập đọc

CON CHĨ NHÀ HÀNG XĨM

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn

nhỏ (làm được các BT trong SGK

II CHUẨN BỊ:

- Tranh Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

- Tranh vẽ SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: “Bé Hoa

- HS đọc bài và TLCH

- Nhận xét

2 Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”

Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu:

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài

- Yêu cầu HS đọc lại

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và nhấn

giọng ở một số câu dài

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- GV Nhận xét, ghi điểm

* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

TIẾT 2 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Cho HS quan sát tranh

+ Bạn của Bé ở nhà là ai?

- HS đọc bài và TLCH

- HS theo dõi

- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc các từ khó

- HS đọc (4, 5 lượt)

- Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không nuôi con nào.//

- Cún mang cho Bé/ khi thì tờ báo hay cái bút chì,/ khi thì con búp bê…/

- Nhìn Bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ hiểu/ chính Cún đã giúp Bé mau lành//

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc

- HS nhận xét

- Cả lớp đọc

- HS đọc

- HS quan sát

- Bạn của Bé ở nhà là Cún Bông

Trang 3

+ Vì sao Bé bị thương?

+ Khi Bé bị thương Cún đã giúp Bé như thế

nào?

+ Vết thương của bé ra sao?

+ Những ai đã đến thăm Bé? Vì sao Bé

buồn?

+ Cún đã làm Bé vui trong những ngày Bé

bó bột thế nào?

+ Bác sĩ nghĩ Bé mau lành bệnh là vì ai?

- GV liên hệ, giáo dục

Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- GV mời đại diện lên bốc thăm thi đọc

- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay

4 Củng cố – Dặn dò:

- GV giáo dục

- Nhận xét tiết học

- Bé vấp phải khúc gỗ

- Cún nhìn Bé rối chạy đi tìm người giúp

-Vết thương khá nặng nên phải bó bột

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé buồn vì nhớ Cún

- HS đọc

- HS nêu

- Đại diện nhóm lên bốc thăm và thi đọc

- Nhận xét

- HS nghe

- Nhận xét tiết học Tốn

NGÀY, GIỜ

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3

II CHUẨN BỊ:

Mặt đồng hồ có kim ngắn dài Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ: Luyện tập chung

- Yêu cầu 3 HS sửa bài 3

Nhận xét, tuyên dương

2. Bài mới: Ngày, giờ

Hoạt động 1:

- Gắn băng giấy lên bảng: Một ngày có 24 giờ,

24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước

đến 12 giờ đêm hôm sau

- 3 HS lên bảng thực hiện

- Lớp làm bảng con

- HS nhận xét

- HS quan sát

Trang 4

+ Giờ của buổi sáng là từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng

+ Giờ của buổi trưa là từ 11 giờ trưa đấn 12 giờ trưa

+ Giờ của buổi chiều là từ 1 giờ (13 giờ) đến 6 giờ (18

giờ)

+ Giờ buổi tối là từ 7 giờ tối (19 giờ) đến 9 giờ (21 giờ)

+ Giờ đêm từ 10 giờ (22 giờ) đến 12 giờ đêm (24 giờ)

- Lúc 5 giờ sáng em làm gì?

- Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?

- Lúc 7 giờ tối em làm gì?

- Yêu cầu HS đọc bảng phân chia thời gian trong

ngày Và gọi đúng tên các giờ trong ngày

- GV tổ chức thi đua đố :

+ 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

+ 9 giờ tối còn gọi là mấy giờ?

Chốt: 1 ngày có 24 giờ

Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1

Mục tiêu cho HS nói đúng và chính xác số giờ?

- GV đính hình lên bảng

- GV Nhận xét, sửa

* Bài 3

- GV giới thiệu vài loại đồng hồ và cách xem giờ trên

đồng hồ điện tử

- GV Nhận xét

4.Củng cố - Dặn dò:

- Xem lại bảng ngày giờ

- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ

- HS nghe

- Đang ngủ

- Đi học về

- Xem ti vi

- HS đọc

- 14 giờ

- 21 giờ

- HS nêu tên gọi và công dụng

20 giờ hay 8 giờ tối

- HS Nhận xét

- HS nghe

Thứ ba ngày 15-12-2009

Đạo đức

GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CƠNG CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công công

- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trật tư,ï vệ sinh c/cộng

- Giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm

- Nhăùc nhở bạn bè cùng giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và

những nơi công cộng khác

Trang 5

* GDBVMT (Toàn phần) : Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là làm cho MT nơi công cộng trong lành, sạch, đẹp, văn minh, góp phần BVMT.

II CHUẨN BỊ: Hệ thống câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC::

1 Bài cũ: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Giữ gìn truờng lớp sạch đẹp có lợi gì?

- Em hãy nêu các việc làm để giữ trường lớp sạch đẹp

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

Hoạt động 1: Phân tích tranh

- Tổ chức cho HS quan sát tranh ở BT1 / 26

+ Nội dung tranh vẽ gì?

+ Việc chen lấn xô đẩy như thế có tác hại gì?

Một số HS chen lấn như vậy làm ồn ào, gây cản

trở cho việc biểu diễn văn nghệ, như thế là làm mất

trật tự nơi công cộng.

Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Yêu cầu HS quan sát tranh ở BT2/ 27

- Chia 4 nhóm thảo luận

- GV yêu cầu hs lên sắm vai

- GV đưa ra các câu hỏi để HS trả lời

- Yêu cầu HS theo dõi xử lý tình huống

* GV kết luận:

Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường sá, có khi

gây nguy hiểm cho người xung quanh Vì vậy, cần

gom rác lại bỏ vào túi ni-long để khi xe dừng lại bỏ

đúng nơi quy định Làm như thế là giữ gìn trật tự vệ

sinh nơi công cộng.

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu HS lên bảng làm- Lớp làm vở

- GV nhận xét – tuyên dương

- Các em cần biết những nơi công cộng nào?

- Mỗi nơi đó có tác dụng gì?

- Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng, các em cần làm

gì và tránh làm những việc gì?

Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích cho con

người Trường học là nơi học tập Bệnh viện, trạm y

tế là nơi chữa bệnh … Giữ vệ sinh nơi công cộng

- HS trả lời câu hỏi của GV nêu ra

- HS Nhận xét

- HS quan sát nhận xét

- HS nêu

- Làm ồn ào, gây cản trở việc biểu diễn văn nghệ

- HS nghe

- HS quan sát

- HS thảo luận, nêu cách giải quyết rồi thể hiện sắm vai

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- HS nghe

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 6

giúp cho công việc của con người được thuận lợi, môi

trường trong lành, có lợi cho sức khoẻ.

3 Củng cố- Dặn dò:

- Thế nào là giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng?

- Giáo dục BVMT

- Dặn dò HS thực hiện những điều đã học

- Chuẩn bị: Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng (tt)

- Nhận xét tiết học

- HS nêu

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Tốn

THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I MỤC TIÊU:

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ, …

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

II CHUẨN BỊ:

- GV: Mô hình đồng hồ

- HS: Bảng con, mô hình đồng hồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ: “Ngày, giờ

- 1 ngày có mấy giờ?

- 24 giờ của 1 ngày được tính như thế nào?

- Hãy kể những giờ: sáng, trưa chiều, tối?

- GV nhận xét bài cũ

2 Bài mới: “Thực hành xem đồng hồ

* Bài 1:

- GV yêu cầu HS nhìn tranh SGK, thảo luận

nhóm: Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp

với giờ ghi trong tranh

- GV nhận xét

* Bài 2:

- Yêu cầu HS thảo luận tương tự: Câu nào

đúng câu nào sai

- GV nhận xét

- 24 giờ

- Từ 12 giờ của đêm hôm trước đến 12 giờ của đêm hôm sau

- 3, 4 HS kể

- HS đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày Hình 1 – B

Hình 2 – A Hình 3 – D Hình 4 - C

- HS đọc yêu cầu

- Đại diện nhóm nêu Hình 1 – b

Trang 7

* Bài 3: ND ĐC

3 Củng cố, dặn dò

- Tập xem đồng hồ

- Chuẩn bị bài: Ngày, tháng

- Nhận xét tiết học

Hình 2 – d Hình 3 - e

- Nhận xét tiết học

Thể dục

(GV chuyên trách dạy)

Kể chuyện

CON CHĨ NHÀ HÀNG XĨM

I MỤC TIÊU:

- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

- Giáo dục HS biết yêu thương loài vật

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh,

- HS: SGK Đọc kỹ câu chuyện,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Hai anh em ” GV yêu cầu HS kể

lại từng đoạn câu chuyện

- Qua câu chuyện em rút ra điều,gì?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm

* Câu 1: Kể lại từng đoạn câu chuyện theo

tranh

- Cho HS đọc yêu cầu

- GV nêu yêu cầu:

- GV yêu cầu đại diện các nhóm kể

- GV nhận xét tính điểm thi đua

Câu 2: Kể lại toàn bộ câu chuỵên (HS khá,

giỏi)

- GV theo dõi nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét, tuyên dương nhóm

- Hát

- 3 HS kể

- Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS kể trong nhóm,

- Các nhóm kể trước lớp

- Bình bầu nhóm kể hay nhất

- HS khá, giỏi kể theo yêu cầu

- HS nhận xét

- Tình bạn giữa Bé và Cún Bông đã giúp bé mau lành bệnh

Trang 8

- Giáo dục: Câu chuyện ca ngợi tình bạn

thắm thiết giữa Bé và Cún bông Các vật nuôi

trong nhà là bạn của các em Vì vậy các em

cần phải thương yêu chăm sóc chúng

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: “Tìm ngọc

- Nhận xét tiết học

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Âm nhạc

(GV chuyên trách dạy)

TN&XH

CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

- Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường

- Biết giới thiệu các thành viên trong trường mình

- Giáo dục HS có thái độ yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường

II CHUẨN BỊ

- GV: Các hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Trường học

- Hãy giới thiệu về trường của em?

- Giới thiệu hoạt động diễn ra ở thư viện?

- Giới thiệu phòng truyền thống?

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: “Các thành viên trong trường học

Hoạt động 1:Làm việc với SGK

* Biết các thành viên và công việc của họ trong

nhà trường.

- GV treo hình 1 đến hình 6, yêu cầu HS quan sát

tranh và nói về công việc của từng thành viên

trong nhà trường

- Yêu cầu: thảo luận nhóm, mỗi nhón 6 HS, mỗi

HS nói 1 tranh

- GV nhận xét

- HS nêu

- HS Nhận xét

- HS thảo lụân nhóm

- Đại diện trình bày

o Hình 1: Cô Hiệu trưởng người lãnh đạo quản lí nhà trường

o Hình 2: Cô giáo dạy HS,

HS học bài

o Hình 3: Bác bảo vệ trông coi, bảo vệ trường lớp

o Hình 4: Cô y tá đang khám

Trang 9

* Chốt: Trong trường học gồm có: cô Hiệu

trưởng, Phó hiệu trưởng, GV, HS, và các thành

viên trong nhà trường Mỗi người đều có nhiệm

vụ riêng của mình

Hoạt động 2: Thảo luận về các thành viên và

công việc của họ trong trường của mình

* Biết giới thiệu các thành viên trong trường và

biết yêu quý, kính trọng họ.

- GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ

- Các nhóm cử diện lên bốc thăm cùng 1 lúc

- Câu hỏi được đưa về nhóm để cùng chuẩn bị,

sau đó nhóm cử 1 bạn lên trình bày

- Để thể hiện lòng yêu quí và kính trọng các

thành viên trong nhà trường bạn sẽ làm gì?

Chốt: Phải biết kính trọng và biết ơn tất cả các

thành viên trong nhà trường Yêu quý, đoàn kết

với các bạn trong lớp và trong trường

Hoạt động 3: Trò chơi.

- GV tổ chức trò chơi” Đó là ai”

4.Củng cố, dặn dò

- Về nhà: làm bài

- Chuẩn bị bài: “Phòng tránh ngã khi ở trường

- Nhận xét tiết học

bệnh cho HS ở phòng y tế

o Hình 5: Bác lao công đang quét dọn trường lớp, chăm sóc cây cối

o Hình 6: Cô thư viện đang cho các bạn đọc truyện

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Nhóm cử đại diện lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

- HS nghe

- Thực hiện trị chơi

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 16-12-2009

Chính tả

CON CHĨ NHÀ HÀNG XĨM

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng bài văn văn xuơi, không mắc quá 5 lỗi trong

bài

- Làm đúng BT2; BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 3

- HS: SGK, vở

III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định:

Trang 10

- GV đọc cho HS viết từ dễ sai: giấc mơ,

mật ngọt, nhấc lên, lất phất

- GV nhận xét 5 bài làm của HS

- GV nhận xét bài cũ

3 Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm

Hoạt động 1:Hướng dẫn tập chép

* GV đọc đoạn chép trên bảng phụ

- Củng cố nội dung:

- Hướng dẫn HS viết từ khó: Cún Bông, bị

thương, quấn quýt,mau lành

- GV nhận xét, sửa chữa

* GV đọc lần 2 hướng dẫn chép bài vào vở

- Yêu cầu chép nội dung bài vào vở

* Đọc cho HS dò lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra

- Chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài 2:

- HS tìm 3 tiếng có ui, 3 tiếng có vần uy

- GV tổ chức trò chơi

- Nhóm nào tìm nhanh thì gắn lên bảng

- GV nhận xét

* Bài (3):

- HS tìm những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt

đầu bằng ch

- GV sửa, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- Khen những em chép bài chính tả đúng,

đẹp, làm bài tập đúng nhanh

- Chuẩn bị: “Trâu ơi

- Nhận xét tiết học

- 2 HS viết bảng, lớp viết bảng con

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- HS nêu từ khó

- Viết bảng con

- HS chép nội dung bài vào vở

- HS dò lỗi

- Đổi vở kiểm tra

- HS đọc yêu cầu bài

- 2 dãy thi đua

múi, mùi, núi, vui, … thủy, huy, khuy, suy, luỹ, …

- HS đọc yêu cầu

- Chổi, chăn, chiếu

- HS nhận xét

- HS nghe

- Nhận xét tiết học Tốn

NGÀY, THÁNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

Trang 11

- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

- Có ý thức học tập, tính chính xác

II CHUẨN BỊ:

- GV: 1 quyển lịch tháng

- HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: - Gọi HS lên quay kim đồng hồ

9 giờ, 12 giờ, 15 giờ, 21 giờ

- GV Nhận xét

3 Bài mới: “Ngày, tháng

Hoạt động 1: Giới thiệu cách đọc tên các

ngày trong tháng

- GV cùng HS thao tác trên đồ dùng (quyển

lịch tháng)

- GV hướng dẫn HS nhìn vào tờ lịch treo trên

bảng và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tháng 11 có bao nhiêu ngày?

+ Đọc tên các ngày trong tháng 11

+ Ngày 26 tháng 11 là ngày thứ mấy?

Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1: Đọc, viết theo mẫu.

- Y/ c HS làm nhóm

- GV Nhận xét, sửa

* Bài 2:

a) Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch

tháng 12

- GV cùng HS sửa bài, nhận xét

b) Xem tờ lịch trên rồi cho biết:

+ Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy?

+ Ngày 25 tháng 12 là ngày thứ mấy?

+ Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật?

+ Đó là các ngày nào?

+ Tuần này thứ sáu là ngày 11 tháng 12, tuần

- Hát

- HS làm bài

- HS Nhận xét, sửa

- HS theo dõi, lắng nghe

- Vài HS nhắc lại

- HS quan sát tờ lịch tháng 11

- Có 30 ngày

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Ngày 26 tháng 11 là ngày thứ năm

- HS làm nhóm

- HS nêu

+ Ngày 22 tháng 12 là thứ ba

+ Ngày 25 tháng 12 là thứ sáu

+ Trong tháng 12 có 4 ngày chủ nhật + Đó là các ngày: 6, 13, 20, 27

+ Tuần sau thứ sáu là ngày 18

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w