Kiến thức: - Nêu được các hoạt động chủ yếu của học sinh khi ở trường như hoạt động học tập, vui chơi, văn nghệ, thể dục, thể thao, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khoá.. - Nêu được tr[r]
Trang 1TUẦN 13
Soạn: 19 / 11 / 2010
Giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tập đọc + Kể truyện
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó, từ địa phương được chú giải trong bài (Bok, Càn quét, Lũ làng, Sao Rua, Mạnh hung, Người Thượng)
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân pháp
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Kể được từng đoạn của câu chuyện
- Học sinh khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật trong chuyện
3 Thái độ:
- Có thái độ tự nhiên trong khi đọc bài và kể truyện
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Viết sẵn đoạn cần hướng dẫn luyện đọc trên bảng phụ
- HS : Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học:
* Ổn định tổ chức:
- Nhận xét
- Hát
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài Vẽ quê hương và
trả lời câu hỏi
- 1 em đọc bài
- Nhận xét
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
A Tập đọc
a Hoạt động 1: Luyện đọc
* GV đọc diễn cảm toàn bài
Trang 2- GV hướng dẫn cách đọc bài + HS chú ý nghe.
b GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Đọc từng câu: GV hứơng dẫn đọc từ
bok (boócb)
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
+ Đọc từng đoạn chước lớp
* Treo bảng phụ
+ GV hứớng dẫn cách nghỉ hơi giữa các
câu văn dài
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
2-3
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài;
Câu 1: SGK
Giảng: Đại hội
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
Câu 2: SGK
Giảng: Đoàn kết
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
Câu 3: SGK
Giảng: công kênh
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
+ Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông
Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của
mình?
- HS nêu
Câu 4: SGK
Giảng: lụa
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
c Hoạt động 3: Luyện đọc bài.
+ GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hướng
- 3 HS tiếp nố thi đọc 3 đoạn của bài
B Kể chuyện
a Hoạt động 1: hướng dẫn kể bằng lời
của nhân vật.
văn mẫu
+ Trong đoạn văn mẫu SGK, người kể - Nhập vai anh Núp
Trang 3- GV nhắc HS: Có thể kể theo vai anh
Núp, anh Thế, 1 người làng Kông Hoa
+ HS chú ý nghe + HS chọn vai suy nghĩ về lời kể + Từng cặp HS tập kể
b Hoạt động 2: GV gọi HS thi kể
chuyện.
+ 3 -> 4 HS thi kể trước lớp
- HSKG: Kể được một đoạn bằng lời
kể của nhân vật
- Nhận xét bình chọn bạn kể hay
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố:
4 Dặn dò:
- Dặn HS đọc bài ở nhà, chuẩn bị bài
giờ học sau
- Lắng nghe
Toán (61)
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biếtt so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
2 Kỹ năng:
- So sánh thành thạo số bé bằng một phần mấy số lớn
3 Thái độ:
- Có lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Bảng phụ làm bài tập 1
- HS : - Bảng con, phấn làm bài cũ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
2 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn bài mới.
- GV nêu VD: Đoạn thẳng AB dài 2cm,
đoạn thẳng CD dài 6cm
+ HS chú ý nghe + HS nêu lại VD + Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy -> HS thực hiện phép chia
Trang 4- GV nêu độ dài đoạn thẳng CD dài gấp
3 lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói
rằng độ dài đoạn thẳng AB bằng
3 1
+ Thực hiện phép chia + Trả lời
* Giải thích bài toán
+ HS nhắc lại
- GV gọi HS phân tích bài toán -> giải + HS giải vào vở
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Đ/S:
5 1
b Hoạt động 2 : Luyện tập.
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)
* Gắn bảng phụ, hướng dẫn mẫu + HS làm bài theo yêu cầu
VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn
2 1
10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn
5 1
- GV nhận xét sau mỗi lần học sinh giơ
bảng
- Nhận xét, bổ sung
Bài 2: Giải toán
- Bài toán phải giải bằng mấy bước? + 4 bước
- HS giải vào vở
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần là:
24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách
4 1 ngăn dưới:
Đ/S: (lần) 4 1
Bài 3: Số ô vuông màu xanh bằng một
phần mấy số ô vuông màu trắng?
- GV yêu cầu HS làm nhẩm -> nêu kết + HS làm miệng -> nêu kết quả
Trang 5quả (ý a, b)
* HSKG hoàn thành thêm ý c
- Nhận xét, kết luận
3 Củng cố:
- Nêu lại cách so sánh số lớn bằng mấy
lần số bé ?
- 1 HS nêu
4 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà,
chuẩn bị bài giờ sau học
- Lắng nghe
Đạo đức (13)
TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công
- Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của học sinh
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
2 Kỹ năng:
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công
- Tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa sức mình
- Nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
3 Thái độ:
- Có lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Vở bài tập đạo đức 3
- HS :
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tích cực tham gia việc lớp,
việc trường ?
- 1 em trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Nhận xét, ghi điểm
Trang 62 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm
- Các nhóm nhận tình huống
- Các nhóm thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình
bày
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét, góp ý kiến
- GV kết luận:
+ Là bạn Tuấn, em nên khuyên bạn
Tuấn đừng từ chối
+ Em nên xung phong giúp các bạn học
+ Em nên nhắc nhở các bạn không
được làm ồn ảnh hưởng đến lớp bên
cạnh
+ Em có thể nhờ mọi người trong gia
đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp
hộ em
b Hoạt động 2: Đăng ký tham gia việc
lớp, việc trường.
- GV nêu yêu cầu: Hãy suy nghĩ và ghi
ra giấy những việc lớp Trường mà các
em có khả năng tham gia và mong
muốn được tham gia
- HS xác định việc mình có thể làm và viết ra giấy (phiếu)
- Đại diện mỗi tổ đọc to các phiếu cho
cả lớp cùng nghe
- GV sắp xếp thành các nhóm công
việc và giao nhiệm vụ cho HS thực
hiện
- Các nhóm HS cam kết sẽ thực hiện tốt các công việc được giao trước lớp
* Kết luận chung
- Tham gia việc lớp, việc trường vừa là
quyền, vừa là bổn phận của mỗi HS
- HS lần lượt đọc
3 Củng cố:
- Hãy nêu những việc lớp, việc
trường phù hợp với khả năng ?
- 1 HS nêu
4 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà,
chuẩn bị bài giờ sau học
- Lắng nghe
Trang 7
Soạn: 19 / 11 / 2010
Giảng: Chiều Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Luyện Toán (17)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Ôn tập các phép tính nhân, chia đã học Tìm thành phần chưa biết của phép tính Luyện giải toán có lời văn
- HSKG: Thực hiện các phép tính nhân, chia và giải toán nâng cao
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng nhóm HS làm bài 2
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổ định tổ chức:
- Nhận xét
- Hát
2 Hướng dẫn luyện tập:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính :
435 x 5 653 x 2
453 x 4 272 x 5 HSKG : 3562 x 4
7324 x 5
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận và làm bài bảng con
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2 : Tìm x :
x : 7 = 101 x : 6 = 107 HSKG : 139 : x = 2 + 1
- GV yêu cầu HS thực hiện bảng
nhóm
- GV nhận xét – kết luận
Bài 3:
Bài toán : Có 245 kg gạo, người ta đã
bán đi 91 kg Số còn lại đóng đều vào 7 túi Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ? HSKG giải bằng hai cách
Trang 8- GV hướng dẫn mẫu - HS quan sát – làm vào vở.
- HS Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài
- GV nhận xét- kết luận bài làm đúng
3 Củng cố:
4 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành BT ở nhà, chuẩn
bị bài giờ sau học
- Lắng nghe
Luyện viết (9)
ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài "Đêm trăng trên hồ tây"; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- HSKG: Luyện viết chữ nghiêng hoặc chữ sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
- HS: Bảng con, phấn
III Hoạt động dạy và học:
2 Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài ghi đầu bài. - Chú ý lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến
thức.
a Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện viết
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
* Gắn bảng phụ : GV đọc đoạn văn - Lớp chú ý nghe
- 2HS đọc lại bài
- Tìm từ khó trong bài
- Đọc từ khó cho học sinh viết
- Quan sát, sửa sai lỗi chính tả cho từng
học sinh
- Luyện viết trên bảng con
- Tự sửa lỗi (nếu sai)
- 2 em nêu cách trình bày bài viết
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Gọi HS nêu cách trình bày bài - HS nêu, lớp nhận xét
Trang 9- GV nêu lại.
b Hoạt động 2 : Viết bài.
* Đọc cho học sinh viết bài: - Nghe - viết bài vào vở
- Tự đọc lại bài soát lỗi
- Tự sửa lỗi xuống cuối bài
- Tổ chức chọn bài chữ viết có tiến bộ
* Chấm, chữa bài của học sinh
3 Củng cố:
- Nêu cách trình bày bài luyện viết ? - 1 em nêu
4 Dặn dò:
- Về nhà tự luyện viết thêm bài ở nhà
và chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
LuyÖn tËp lµm v¨n (9)
NÓI, VIẾT VỀ CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu:
- Nói được những điều em biết về một cảnh đẹp ở nước ta dựa vào một bức tranh (hoặc một tấm ảnh), theo gợi ý
- Viết được những điều nói ở BT1 thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Bảng lớp viết sẵn gợi ý nói về đất nước Tranh, ảnh về cảnh đất nước
- HS : - Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài ghi đầu bài. - Chú ý lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức.
Bài 1: Mang tới lớp tranh, ảmh về
một cảnh đẹp ở nước ta (ảnh chụp bưu ảnh, tranh ảnh cắt từ báo chí,…).Nói những điều em biết về cảnh đẹp ấy theo gợi ý
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- KT sự chuẩn bị lại tranh ảnh
- GV nhắc HS
+ Có thể nói về bức ảnh biển Phan Thiết + HS chú ý nghe
Trang 10- GV hướng dẫn HS cả lớp nói cảnh đẹp
trong tấm ảnh các em quan sát theo các
câu hỏi gợi ý
+ HS nói theo câu hỏi + 1 HS giỏi nói mẫu + HS tập kể theo cặp
-> HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 2: Viết những điều nói trên thành
một đoạn văn từ 5 đến 7 câu
+ HS viết vào vở
- GV theo dõi HS làm bài, uốn nắn thêm
cho HS
-> HS nhận xét -> GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố:
4 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà, chuẩn
bị bài giờ sau học
- Lắng nghe
Soạn: 19 / 11 / 2010
Giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Toán (62)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải bài toán có lời văn
2 Kỹ năng:
- So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Giải được bài toán có lời văn (2 bước tính)
3 Thái độ:
- Có lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Bảng phụ chép bài 1
- HS : - Bảng con, phấn làm bài cũ
III Các hoạt động dạy học:
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Số lớn 6; Số bé 3 Số lớn gấp mấy lần
số bé ? Số bé bằng một phần mấy số
lớn ?
- Làm bảng con
- Nhận xét, chữa bài, bổ sung
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn bài mới.
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)
* Treo bảng phụ yêu cầu học sinh quan
sát, nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Nhận xét, chữa bài, chốt lại
- HS làm vào phiếu nhóm đôi + 1 em làm bảng phụ
- Nhận xét, bổ sung
Bài 2: Giải toán
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên
bảng giải
+ HS làm vào vở + 1 HS lên bảng giải
Bài giải
Số bò nhiều hơn số trâu là:
28 + 7 = 35 (con)
Số bò gấp trâu số lần là:
35 : 7 = 5 (lần) Vậy số trâu bằng số bò
5 1
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
- Nhận xét, bổ sung
Bài 3: Giải toán
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán, làm
bài vào vở nháp
- GV theo dõi HS làm
- GV gọi HS đọc bài làm
+ HS phân tích làm vào vở nháp
Bài giải
Số vịt đang bơi dưới ao là:
48 : 8 = 6 (con) Trên bờ có số vịt là:
48 - 6 = 42 (con) Đáp số: 42 con
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
- Nhận xét, bổ sung
Bài 4: Xếp 4 hình tam giác thành
Trang 12hình sau (xem hình vẽ)
- Quan sát, giúp đỡ
+ HS lấy ra 4 hình sau đó xếp hình theo yêu cầu
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, bổ sung
3 Củng cố:
- Nêu lại cách so sánh số lớn bằng mấy
lần số bé ?
- 1 HS nêu
4 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà, chuẩn
bị bài giờ sau học
- Lắng nghe
Chính tả- nghe viết ( 25)
ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài chính tả "Đêm trăng trên hồ tây"; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần iu / uyu ( BT2)
- Làm đúng bài tập (3) a / b
2 Kỹ năng:
- Viết đúng chính tả, đúng chữ viết thường, viết hoa, viết kịp tốc độ
3 Thái độ:
- Có ý thức tự giác khi viết bài
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết BT2
- HS: Bảng con, phấn, VBT
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, chữa bài, sửa lỗi
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
Trang 13- GV đọc thong thả, rõ ràng bài "Đêm
trăng trên hồ tây"
+ HS chú ý nghe + 2 HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn nắm nội dung và cách
trình bày bài
- Đêm trăng trên hồ tây đẹp như thế
nào?
+ Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió đông nam hây hẩy …
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
+ HS nêu
- GV đọc tiếng khó: Đêm trăng, nước
trong vắt, rập rình, chiều gió … - HS luyện viết vào bảng
- GV sửa sai cho HS
b Hoạt động 2 : GV đọc bài. + HS nghe, viết bài vào vở
- GV quan sat uốn lắn cho HS
* Chấm chữa bài
- GV thu bài chấm điểm
- Nhận xét bài viết
c Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả.
Bài 2: Điền vào chỗ trống iu hay uyu?
- GV gọi HS lên bảng + lớp làm vào
nháp
+ HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng thi làm bài đúng
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay
Bài 3: Viết lời giải các câu đố sau:
+ HS làm bài cá nhân
xét -> GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
a) Con suối, quả dừa, cái giếng
3 Củng cố:
- Nêu cách trình bày bài viết chính tả ? - 1 HS nêu
4 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT, tự luyện
viết thêm ở nhà, chuẩn bị bài giờ sau
- Lắng nghe
Trang 14
Tự nhiên xã hội (25)
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (TIẾP)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được các hoạt động chủ yếu của học sinh khi ở trường như hoạt động học tập, vui chơi, văn nghệ, thể dục, thể thao, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khoá
- Nêu được trách nhiệm của học sinh khi tham gia các hoạt động đó
- Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức
2 Kỹ năng:
- Biết tham gia các hoạt động ở trường như hoạt động học tập, vui chơi, văn nghệ, thể dục, thể thao, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khoá Do nhà trường tổ chức
3 Thái độ:
- Có ý thức tham gia một số hoạt động của trường
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Tranh minh họa SGK
- HS : - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số môn học ở trường em
thích môn học nào nhất? Vì sao?
- 1 em trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a Hoạt động 1: Quan sát tranh SGK
theo cặp.
- Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát
các hình trang 48, 49 (SGK) sau đó hỏi
và trả lời câu hỏi của bạn
+ HS quan sát sau đó hỏi và trả lời theo cặp
- Bước 2: GV gọi HS hỏi và trả lời + 3 -> 4 cặp hỏi và trả lời trước lớp VD: Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt
đông gì? Hoạt động này diễn ra ở đâu?
GV nhận xét
* Kết luận: HĐ ngoài giờ lên lớp của
HS tiểu học bao gồm: Vui chơi giải trí
Văn nghệ thể thao, làm vệ sinh, tưới
-> HS nhận xét