1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn Toán lớp 2 - Tuần 5 năm 2011

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết - Học sinh đọc thầm đoạn, bài và trả lời câu hỏi: hợp trả lời câu hỏi: - Những từ ngữ nào cho biết Mai mong - Thấy Lan được cô cho viết [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2011

Mơn: TẬP ĐỌC

Tiết 9 Bài: CHIẾC BÚT MỰC

I.Mục tiêu.

Sau tiết học này, học sinh:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

-Hiểu nội dung: Cơ giáo khen ngợi bạn Mai là cơ bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4, 5)

- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 1

- GD học sinh cĩ ý thức giúp đỡ bạn bè

- KNS: Lắng nghe tích cực; giao tiếp; hợp tác; thể hiện sự cảm thơng; ra quyết định; giải quyết vấn đề

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ SGK

- BP viết sẵn câu cần luyện

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức:

-Yêu cầu HS hát tập thể

2 Kiểm tra:

-Đọc và trả lời câu hỏi bài: Trên chiếc

bè.

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS quan sát tranh, giới thiệu:

Chuyển sang tuần 5 và tuần 6, các em

sẽ học các bài gắn với chủ điểm với tên

gọi Trường học Bài đọc Chiếc bút mực

mở đầu chủ điểm này Ghi đầu bài lên

bảng

Hoạt động 1: Luyện đọc :

a GV đọc mẫu tồn bài

b Hướng dẫn luyện đọc từ khĩ

* HD đọc câu

- HD đọc từ khĩ: bút mực, lớp, buồn,

nức nở, mượn, loay hoay

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu

* HD HS đọc đoạn

- Bài chia làm mấy đoạn, đĩ là những

đoạn nào?

- Gợi ý HS nêu cách đọc câu khĩ trong

đoạn

- Hát

- 3 học sinh đọc kết hợp trả lời câu hỏi

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lắng nghe, đọc thầm theo

- Lắng nghe, luyện đọc từ khó

- HS đọc cá nhân.

- Mỗi học sinh đọc một câu

- Bài chia 4 đoạn, nêu các đoạn

- HS nêu:

+ Thế là trong lớp / chỉ cịn một mình em / viết bút chì.//

+ Giọng cơ giáo nhẹ nhàng, dịu dàng,

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- HD giải nghĩa từ: hồi hộp, loay hoay,

ngạc nhiên

* Đọc đoạn trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc theo cặp

- Cho HS thi đọc từng đoạn trong các

nhóm

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh

- Yêu cầu đọc toàn bài

Tiết 2

HĐ 3 Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết

hợp trả lời câu hỏi:

- Những từ ngữ nào cho biết Mai mong

được viết bút mực? (HSKG)

- Chuyện gì đã xảy ra với Lan?

- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp

bút?

-Khi biết mình cũng được viết bút mực,

Mai nghĩ và nói như thế nào?

- Để biết được vì sao cô giáo khen Mai

Cả lớp hãy thảo luận nhóm đôi câu hỏi

5

Giảng: Mai là một cô bé tốt bụng, chân

thành, Mai cũng tiếc khi đưa bút cho

bạn mượn, tiếc khi cô giáo cũng định

cho mình viết bút mực, mà mình lại cho

bạn mượn rồi Nhưng Mai đã hành

động đúng vì biết nhường nhịn, giúp đỡ

bạn

HĐ 4: Luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu lần 2

- Gợi ý HS nêu cách đọc từng đoạn, bài

-Yêu cầu đọc cá nhân, nhóm từng đoạn

trong bài

- Nhận xét, tuyên dương

thân mật

+ Giọng Lan: buồn

+ Giọng Mai : dứt khoát, pha chút nuối tiếc

+ Giọng kể : chậm rãi

+ Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho em viết bút mực/ vì em viết khá rồi.//

- Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn

- Đọc chú thích + nghe GV giải nghĩa từ

- HS đọc thầm theo cặp

-Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Học sinh đọc đồng thanh

- 1 HS đọc

- Học sinh đọc thầm đoạn, bài và trả lời câu hỏi:

- Thấy Lan được cô cho viết bút mực Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì

- Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút, Lan buồn, gục đầu xuống bàn khóc nức nở

- Vì nửa thì Mai muốn cho bạn mượn bút, nửa lại không muốn cho mượn

- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói: Cứ

để bạn Lan viết trước

- 2 học sinh một nhóm trả lời câu hỏi 5 rồi trình bày ý kiến

+ Vì Mai ngoan, biết giúp bạn

+ Mai biết giúp bạn, nhường bạn

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- Nêu cách đọc đoạn, bài

- Học sinh đọc từng đoạn trong bài

- Lớp nhận xét

Trang 3

4.Củng cố - dặn dò:

+ Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?

+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem trước bài sau

- Thích Mai vì Mai đã biết giúp đỡ bạn bè./ Vì Mai là người bạn tốt

- Thích cô giáo vì cô giáo rất yêu thương học sinh./ Vì cô đã khen ngợi, khuyến khích học sinh

- Bạn bè cần yêu thương giúp đỡ lẫn nhau

- Lắng nghe và thực hiện

Môn: TOÁN

Tiết 21 Bài: 38 + 25

I Mục tiêu:

Sau tiết học này, học sinh:

- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25

- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng các số với số đo có đơn vị dm

- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 3, Bài 4 (cột 1)

-Rèn kỹ năng làm toán

-GDHS có ý thức cẩn thận khi làm bài

- KNS: Tư duy sáng tạo; hợp tác; quản lý thời gian

II Đồ dùng dạy - học:

-GV: Bộ ĐDDHT

-HS: Bộ ĐDDHT

III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định tổ chức:

- Cho HS hát tập thể

2 Kiểm tra:

- GV gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu:

+ HS 1: Đặt tính rồi tính:

48+ 5; 29+ 8

+ HS 2: Giải bài toán: Có 28 hòn bi, thêm 5

hòn bi Hỏi có tất cả bao nhiêu hòn bi?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

HĐ1 Giới thiệu:

- Hôm nay các em học bài: Phép cộng có nhớ

dạng: 38+ 25

- GV ghi tựa bài lên bảng

HĐ 2 Giới thiệu phép cộng 38 + 25

Bước 1

- Nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm 25 que

tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?

- HS hát

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nhận xét bài làm của bạn

- HS lắng nghe

- HS nhắc tựa bài

- Lắng nghe và phân tích đề

Trang 4

- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào?

- Ghi lên bảng 38+ 25 =?

Bước 2: Tìm kết quả:

- Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả

- Cầm 3 bó que tính và 8 que tính rời giơ lên

cho HS và hỏi: “Cô có bao nhiêu que tính?”

- Cầm 3 bó que tính và 8 que tính rời gài vào

bảng gài GV cho HS lấy 3 bó que tính và 8

que tính rời để trên bàn

- Lấy tiếp 2 bó que tính và 5 que tính rời gài

lên bảng gài, 2 bó đặt thẳng dưới 3 bó, 5 que

rời đặt dưới 8 que rời và hỏi HS:

-Cô lấy thêm bao nhiêu que tính?

- Chỉ vào các bó que tính và các que rời rồi

hỏi: “Các em hãy tính cho cô xem có tất cả

bao nhiêu que tính?”

- GV gộp 8 que rời với 2 que tính rời ở dưới

là 10 que tính, bó thành một bó một chục

que

- Các em đếm xem có tất cả bao nhiêu bó

que tính?

- 6 bó que tính là mấy chục que tính?

- 6 chục que tính với 3 que tính rời là mấy

que tính?

-Bước 3: Đặt tính và tính:

-Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính, thực

hiện phép tính sau đó nêu lại cách làm của

mình

38

+ 25

63

*8 cộng 5 bằng 13, viết 3, nhớ 1

*3 cộng 2 bằng 5, thm 1 bằng 6, viết 6.

- Gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn

- Gọi 1 HS nêu lại cách tính

HĐ 3 Thực hành:

Bài 1: Bài yêu cầu gì? (cột 4 , 5 dành cho

HSG)

- Các em làm bài vào vở

- Gọi 3 HS lên bảng làm, mỗi em làm 3 phép

tính

- Gọi 3 HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét

Bài 2: ( Dành cho HSG)

- Thực hiện phép cộng 38+ 25

- Thao tác trên que tính

- Có 38 que tính

-Lấy thêm 25 que tính -Lấy 2 bó que tính để dưới 3 bó, 5 que rời để dưới 8 que rời

-HS gộp 8 que rời và 2 que rời thành

1 bó

-Có 6 bó que tính

-Có 6 chục que tính

-Có 63 que tính

- Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho

5 thẳng cột với 8, 2 thẳngcột với 3 Viết dấu “+ ” và kẻ vạch ngang.8 cộng 5 bằng 13 viết 3 nhớ 1 3 cộng

2 bặng thêm 1 được 6, viết 6

- Tính tổng các phép cộng

- HS làm bài vào vở và đổi chéo vở

để kiểm tra

-3 HS lần lượt nhận xét bài của 3 bạn về cách đặt tính, kết quả

Viết số thích hợp vào ô trống:

Số hạng 8 28 38 8 18 80

Số hạng 7 16 41 53 34 8

Trang 5

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài

-Vẽ hình lên bảng và hỏi: Đoạn đường từ A

đến C gồm có mấy đoạn?

-Độ dài của mỗi đoạn như thế nào?

-Muốn biết con kiến đi hết đoạn đường dài

bao nhiêu dm ta làm như thế nào? Các em

giải bài tập vào vở Gọi 1 HS đọc bài giải của

mình

Bài 4 (HSG làm cột 2) Bài toán yêu cầu gì?

-Khi muốn so sánh các tổng này với nhau ta

làm gì trước tiên?

-HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên bảng lớp

làm

- GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố-dặn dò

- GV nêu câu hỏi hệ thống kĩ năng, kiến thức

bài

- Gọi HS lên bảng nêu cách đặt tính và thực

hiện phép tính 38+ 25

- Về nhà xem lại bài, tự ôn lại các kiến thức,

kĩ năng đã học

- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết Toán tiếp

sau: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc đề bài

- Có hai đoạn đó là đoạn AB và BC

- Đoạn AB dài 28 dm, BC dài 34 dm

Bài giải:

Con kiến đi hết đoạn đường dài là:

28+ 34 = 62 (dm) Đáp số: 62 dm

- HS nhận xét và tự sửa bài

- Điền dấu:>, <, = vào chỗ thích hợp -Tính tổng trước rồi so sánh

8 + 4 < 8 + 5 18 + 8 < 19 + 9

9 + 8 = 8 + 9 18 + 9 = 19 + 8

9 + 7 > 9 + 6 19 + 10 > 18 + 10 19 + 10 > 10 + 18

- HS trả lời và thực hiện theo yêu cầu

- HS ghi nhớ thực hiện

- HS ghi nhớ thực hiện

- Lắng nghe và thực hiện

Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2011

Môn: CHÍNH TẢ (tập chép)

Tiết 9 Bài: CHIẾC BÚT MỰC

I Mục tiêu:

Sau tiết học, học sinh:

-Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả (SGK)

-Làm đúng BT2; BT(3) a/ b

-GD học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, yêu thích môn học

- KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy - học:

-GV: BP: Chép sẵn đoạn viết

-HS: bảng con, vở ghi

III- Các hoạt động dạy-học

1 ổn định tổ chức:

- Cho HS hát tập thể

2,.Kiểm tra:

- Đọc cho HS viết

-Hát

- 2 HS lên bảng viết - cả lớp viết bảng con

Trang 6

- Nhận xét - sửa sai.

3.Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, ghi đầu bài

HĐ 2 HDHS tập chép.

* Đọc đoạn viết.

- Trong lớp có bạn nào phải viết bút chì

- Mai đã làm gì khi bạn quên bút

-Bài có những chữ nào viết hoa? Vì sao

* HD viết từ khó:

- Yêu cầu HS viết bảng con: bút mực, lớp,

quên, lấy, mượn

- Nhận xét - sửa sai

*Hướng dẫn viết bài:

- Đọc đoạn viết

- Yêu cầu đọc từng cụm từ, câu để chép

* Soát lỗi

- Đọc lại bài, đọc chậm

* Chấm, chữa bài:

Thu 7- 8 bài chấm điểm

- Nhận xét, sửa sai

c, Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 2:

- BP: viết sẵn nội dung bài tập 2

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Chữa bài - nhận xét

* Bài 3:

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi

- Nhận xét - đánh giá

4, Củng cố - dặn dò:

Dỗ em ăn giò vần thơ vầng trăng

- Nghe và nhắc lại tiêu đề bài

- Nghe - 2 học sinh đọc lại

- Trong lớp có Mai và Lan phải viết bút chì

- Mai cho bạn mượn bút

- Chiếc, Trong, Mai, Lan Vì là chữ đầu câu, sau dấu chấm, tên riêng

- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh

Viết bảng con

- Nghe, điều chỉnh

- Lắng nghe

- Đọc từng cụm từ, câu để chép

- Soát lỗi dùng bút chì gạch chân chữ sai

- Lắng nghe và điều chỉnh

* Điền vào chỗ chấm: ia hay ya

- 1 học sinh lên bảng điền tia nắng đêm khuya cây mía

- Nhận xét

*Thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm trả lời

a Tìm những từ chứa tiếng có âm đầu l hoặc n:

- Chỉ vật đội trên đầu để che nắng:

Nón

- Chỉ con vật kêu ủn ỉn: Lợn

- Có nghĩa là ngại làm việc: Lười

- Trái nghĩa với già: Non

b Tìm những từ chứa tiếng có vần

en hoặc eng:

- Chỉ đồ dùng để xúc đất: Xẻng

- Chỉ vật để chiếu sáng: Đèn

- Trái nghĩa với chê: Khen

- Cùng nghĩa với xấu hổ: Thẹn

Trang 7

- Nhắc học sinh viết bài mắc nhiều lỗi về

viết lại bài

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và thực hiện

Môn: TOÁN

Tiết 22 Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Sau tiết học này, học sinh:

- Thuộc bảng 8 cộng với một số

- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 28 + 5; 38 + 25

- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép tính cộng

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3

-Rèn kỹ năng làm toán

-GDHS có ý thức cẩn thận khi làm bài

- KNS: Tự nhận thức; tư duy sáng tạo; tư duy phê phán; hợp tác

II Đồ dùng dạy - học

-GV: Bộ ĐDDHT

-HS: Bộ ĐDDHT

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- GV gọi HS lên bảng thực hiện các yêu

cầu sau: Đặt tính rối tính

47 + 32 28 + 59

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

HĐ1 Giới thiệu:

- Hôm nay các em học tiết Toán: Luyện

tập, ghi tựa bài lên bảng

HĐ 2 HD luyện tập - thực hành

Bài 1:

-Yêu cầu HS nhẩm và nối tiếp nhau đọc

ngay kết quả của từng phép tính

Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.

-Yêu cầu HS làm bài ngay vào vở Gọi 5

HS lên bảng làm bài

- HS hát

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nhận xét bài làm của bạn

- HS lắng nghe, nhắc tựa bài

-HS làm bài miệng

8 + 2 = 10 8 + 3 = 11 8 + 4 = 12 8 + 5 = 13

8 + 6 = 14 8 + 7 = 15 8 + 8 = 16 8 + 9 = 17

18 + 6 = 24 18 + 7 = 25 18 + 8 = 26

8 + 5 = 13

8 + 9 = 17

18 + 9 = 27

- 1 HS nêu yêu cầu của bài -5 HS lên bảng, dưới lớp làm vào bảng con

38+15=53 48+24=72 68+13=81 78+9 =87 58+26=84

Trang 8

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

-Dựa vào tóm tắt hãy nói bài toán cho

biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt

-HS tự làm bài, 1 HS làm bài trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: ( dành cho HSG)

Bài 5: ( dành cho HSG)

4 Củng cố - dặn dò:

- GV nêu câu hỏi hệ thống kĩ năng, kiến

thức bài

- Về nhà xem lại bài, tự ôn lại các kiến

thức, kĩ năng đã học

- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết

Toán tiếp sau: Hình chữ nhật - Hình tứ

giác

- Nhận xét tiết học

+ 3815 + 4824 + 6813 + 78 9 + 5826

-Giải bài toán theo tóm tắt

-Bài toán cho biết có 28 cái kẹo chanh và

26 cái kẹo dừa

-Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói

-Gói kẹo chanh có 28 cái gói kẹo dừa có

26 cái Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo?

Bài giải:

Số kẹo cả hai gói có là:

28+ 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số: 54 cái kẹo

- HS trả lời và thực hiện theo yêu cầu

+ 9 +11 + 25

- Khoanh vào ý C

- HS ghi nhớ thực hiện

- Lắng nghe và thực hiện

Môn: KỂ CHUYỆN

Tiết 5 Bài: CHIẾC BÚT MỰC

I Mục tiêu:

Sau tiết học này, học sinh:

-Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực (BT1)

+Học sinh khá, giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện ( BT2)

-Kỹ năng: học sinh có kỹ năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét

đánh giá lời kể của bạn Kể tiếp lời kể của bạn

-Thái độ: GD học sinh yêu môn học, có ý thức giúp đỡ bạn bè

- KNS: Thể hiện sự cảm thông; hợp tác; ra quyết định; giải quyết vấn đề

II Đồ dùng dạy - học:

28

37

48

73

Trang 9

-GV: Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa

-HS: SGK

III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- 2 học sinh kể lại câu chuyện Bím tóc

đuôi sam

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài mới:

- Nêu yêu cầu tiết học, ghi tiêu đề

HĐ 2 HD kể chuyện:

* Kể từng đoạn theo tranh

- Nêu yêu cầu bài 1

-Yêu cầu quan sát tranh

- Hướng dẫn kể theo gợi ý:

+ Nói tóm tắt theo nội dung tranh

- Yêu cầu tập kể trong nhóm

- Yêu cầu kể trước lớp

- Nhận xét, đánh giá

* Kể toàn bộ câu chuyện:

-Hướng dẫn kể: Cần kể bằng lời của

mình Có thể chuyển các câu hội thoại

thành câu gián tiếp Cũng có thể nhắc lại

câu đối thoại giọng nói thích hợp với

nhân vật

+Yêu cầu học sinh khá, giỏi bước đầu kể

được toàn bộ câu chuyện (BT2)

-Hát

- 2 học sinh lên bảng kể

- Nhận xét

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

* Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện: Chiếc bút mực

- Quan sát tranh, phân biệt các nhân vật: ( Mai, Lan, cô giáo)

+T1: Cô giáo gọi lan lên bàn cô lấy mực

+T2: Lan khóc vì quên bút ở nhà

+T3: Mai đưa bút của mình cho Lan mượn

+T4: Cô giáo cho Mai viết bút mực Cô cho Mai mượn bút

- Tập kể từng đoạn trong nhóm 4

- Các nhóm thi kể trước lớp

- Nhận xét về: cách diễn đạt, cách thể hiện, giọng kể

+ 2, 3 học sinh nối tiếp kể:

-Kể toàn chuyện: Vào một buổi sáng, cô giáo gọi Lan lên bàn cô để lấy mực Mai ngồi dưới hồi hộp nhìn cô, nhưng cô không nói gì Mai buồn lắm

-Bỗng Lan gục đầu xuống bàn khóc, cô giáo ngạc nhiên đi xuống bên Lan, hỏi:

“ Làm sao em khóc?” Lan vội thưa:

“Thưa cô tối qua anh trai em mượn bút quên không bỏ vào cặp cho em, nên bây giờ em không có bút viết.”

-Mai ngồi bên cạnh, thấy Lan không có bút mực, bèn cho Lan mượn bút của

Trang 10

- Nhận xét- đánh giá.

4 Củng cố - dặn dò:

- Câu chuyện trên muốn khuyên ta điều

gì?

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Nhận xét tiết học

mình

-Cô giáo rất vui, cô khen Mai: “ em ngoan lắm nhưng cô cũng định cho em viết bút mực.” Các bạn trong lớp ai cũng phấn khởi nhìn theo chiếc bút mực khi cô đưa cho Mai mượn

- Nhận xét - bình chọn

- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết giúp đỡ, thương yêu bạn bè

- Lắng nghe và thực hiện

Môn: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Tiết 5 Bài: CƠ QUAN TIÊU HÓA

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS:

- Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận của cơ quan tiêu hoá trên tranh vẽ hoặc mô hình

- HS khá giỏi phân biệt được ống tiêu hóa và tuyến tiêu hoá

- HS nhận biết được vị trí và nói tên một số tuyến tiêu hóa và dịch tiêu hóa

- KNS: Ra quyết định; tư duy phê phán; làm chủ bản thân; hợp tác

II Đồ dùng dạy-học

- GV: Mơ hình ( hoặc tranh vẽ ) ống tiu hĩa Bt dạ

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy- học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Làm gì để cơ và xương phát triển tốt

- Muốn cơ và xương phát triển tốt chúng ta phải

ăn uống thế nào?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu:

Trò chơi: Chế biến thức ăn

-GV hướng dẫn cách chơi

-GV tổ chức cho cả lớp chơi

Giới thiệu bài mới: Cơ quan tiêu hóa

HĐ 2 Quan sát tranh

-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Bước 1:

-Quan sát sơ đồ ống tiêu hóa

-Đọc chú thích và chỉ vị trí các bộ phận của ống

- Hát

- Chúng ta phải ăn uống đủ chất đạm, tinh bột, vitamin Các thức

ăn tốt cho xương và cơ: thịt, trứng, cơm, rau…

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- HS lắng nghe

- HS thực hiện

- Nhắc lại tiêu đề bài

- Quan sát tranh

- Thực hiện theo HD của GV

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w