1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài dạy các môn học khối 1 - Tuần học 8

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 133,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYEÄN TAÄP : a Hoạt động 1: Luyện đọc  Cho HS luyện đọc các vần vừa học ở SGK  GV ñính tranh trong SGK choHS nhaän xeùt  Giáo viên đọc mẫu câu thơ  Giáo viên chỉnh sửa lỗi của học s[r]

Trang 1

TuÇn 8 Thø

IT – IÊT I-Mục tiêu:

 Học sinh nhận biết cấu tạo vần it, iêt, trái mít, chữ viết

 Phân biệt sự khác nhau giữa it và iêt để đọc đúng, viết đúng: it, iêt

 Biết ghép âm đứng trước với các vần it, iêt để tạo thành tiếng mới

 Viết đúng vần, đều nét đẹp

 Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt

II-Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh trong sách giáo khoa, tranh minh họa từ khóa, từ ứng dụng

2 Học sinh: Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III-Hoạt động dạy và học:

TIẾT 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Oån định:

2 Bài cũ: vần ut – ưt

 Đọc bài: câu ứng dụng tìm tiếng chứa vần ut,

ưt

 Viết từ ứng dụng

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Hôm nay chúng ta học bài vần it- iêt  giáo

viên ghi tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần it

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết chữ it

 Phân tích cho cô vần it

 Lấy và ghép vần it ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: i – tờ – it

 Giáo viên đọc trơn it

 Ghép thêm âm m và dấu sắc ta được tiếnggì

 Giáo viên ghi bảng: mít

 Đánh vần : mờ – it – mít – sắc – mít

 Giáo viên đưa tranh: tranh vẽ gì ?

 Quả mít còn gọi là trái mít

 Hát

 Học thuộc : 3 em

 Mỗi tổ từ 1, 2 hs viết bảng

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 Vần it được tạo bởi âm i và t, âm i đứng trước , t đứng sau

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc

 HS thực hiện và nêu : tiếng mít

 Học sinh đánh vần

 Học sinh nêu

Trang 2

 Đọc lại từ, đánh vần

 Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Viết vần it: viết chữ i rê bút viết chữ t

 Mít: viết chữ m rê bút viết vần it,

dấu sắc trên i

 Trái mít: viết tiếng trái cách 1 con chữ o

viết tiếng mít

c) Hoạt động 2: Dạy vần iêt

 Quy trình tương tự như vần it

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Đọc các từ ứng dụng

 Tìm tiếng có vần it, iêt

 Giáo viên viết bảng, giải thích từ:

 con vịt: đưa tranh

 đông nghịt; rất đông

 thời tiết: tình hình mưa nắng, nóng , lạnh

của vùng

 hiểu biết: biết rất rõ và hiểu thấu đáo

 Giáo viên chỉ học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh đọc

 HS nêu: Vịt, nghịt, tiết, biết

 Học sinh đọc

TIẾT 2

1-LUYỆN TẬP :

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Đọc lại vần, tiếng, từ mới học ở tiết 1  Học sinh luyện đọc

Trang 3

 Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì ?

 Em biết vịt đẻ trứng vào lúc nào không ?

 Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng :

Con gì có cánh Mà lại biết bơi …

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

 Tìm tiếng có vần it, iêt

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Nêu nội dung bài viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Lưu ý học sinh những nét nối giữa các chữ i, iê

với t, giữa chữ m, v với vần it, iêt và vị trí dấu sắc

 Viết vần it

 Trái mít

 Viết vần iêt

 Chữ viết

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Cho học sinh nêu tên bài luyện nói

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì?

 Hãy đặt tên cho các bạn

 Bạn nữ đang làm gì ?

 Bạn ban đang làm gì ?

 Theo em, các bạn làm việc như thế nào ?

 Em thích tô, viết hay vẽ ? Vì sao ?

 Em thích tô (viết, vẽ) cái gì nhất ? Vì sao ?

2-Củng cố:

 Đọc lại cả bài

 Trò chơi:gọi đúng tên cho vật và hình ảnh

 Chia 1 số tranh ảnh, đồ vật mô hình mà tên

của chúng có chứa vần it, iêt cho học sinh

 Tuyên dương nhóm viết đúng và nhiều hơn

3-Dặn dò:

 Học sinh quan sát

 HS nêu: đàn vịt đang bơi

 Học sinh: ban đêm

 HS cá nhân, đồng thanh

 Học sinh nêu: vịt

 Học sinh nêu

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết vở từng dòng theo hướng dẫn

 Học sinh nêu

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Em tô, vẽ, viết

 Chăm chỉ, miệt mài

 Học sinh viết tên tranh ảnh… vào giấy

 Đọc các từ viết được

Trang 4

 Về đọc và viết bảng từ có mang vần it - iêt

 Chuẩn bị bài vần uôt - ươt

 Nhóm nói hay đúng và có nhiều tiếng của vần it , iêt hơn thì thắng

THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HKI

UÂT - ƯƠT

I) Mục tiêu:

 Nhận biết sự cấu tạo và phân biệt sự khác nhau giữa vần uôt, ươt để đọc, viết đúng các vần, tiếng, từ khoá: uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván…

 Biết ghép âm đứng trước với các vần uôt, ươt để tạo thành tiếng mới

 Viết đúng vần, đều nét đẹp, đọc trôi chảy tiếng từ có vần uôt - ươt

 Thấy được sự phong phú của tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa

2 Học sinh: Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

Trang 5

III) Hoạt động dạy và học:

TIẾT 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Oån định:

2 Bài cũ: vần it – iêt

 viết từ ứng dụng: con vịt, đông nghịt, thời tiết,

hiểu biết

 Đọc thuộc câu thơ ứng dụng

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Hôm nay chúng ta học bài vần uôt – ươt  giáo

viên ghi tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần uôt

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết chữ uôt

 Phân tích cho cô vần uôt

 Lấy và ghép vần uôt ở bộ đồ dùng tiếng việt

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: uô – tờ – uôt

 Giáo viên đọc trơn uôt

 Thêm âm ch và dấu nặng được tiếng gì?

 Giáo viên viết bảng: chuột

 Phân tích cho cô tiếng vừa ghép

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì ?

 Giáo viên ghi bảng: con chuột

 Giáo viên chỉnh sửa nhịp cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Viết vần uôt

 Chuột

 Con chuột

 Giáo viên nhận xét và chữa lỗi cho học sinh

c) Hoạt động 2: Dạy vần ươt

 Quy trình tương tự như vần uôt

 Hát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh đọc câu thơ

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 Vần uôt được tạo nên từ uô và âm t

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc

 HS thực hiện và nêu: chuột

 Học sinh đọc cá nhân, đt

 Học sinh nêu

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

Trang 6

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Giáo viên viết bảng các từ, yêu cầu học sinh

đọc các từ đó

 Tìm các tiếng có vần uôt, ươt

 Giải thích các từ :

 Trắng muốt: rất trắng, trắng mịn trông rất đẹp

(giáo viên đưa khăn vải trắng muốt)

 Tuốt lúa: làm cho hạt lúa rời ra khỏi bông

 Vượt lên: đi nhanh, tiếng lên phía trước

 ẩm ướt: khg khô ráo, nhiều nước, hơi nước

 Giáo viên chỉ bảng thứ tự và bất kỳ

 Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh đọc

 Học sinh nêu

 HS luyện đọc cá nhân

TIẾT 2

1 LUYỆN TẬP :

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Cho HS luyện đọc các vần vừa học ở SGK

 GV đính tranh trong SGK choHS nhận xét

 Giáo viên đọc mẫu câu thơ

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi của học sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Cho học sinh nêu yêu cầu khi ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Viết vần uôt

 Chuột nhắt

 HS luyện đọc cá nhân

 HS q sát và nêu nh xét

 Học sinh đọc câu thơ

 Học sinh nêu

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết vở

Trang 7

 Viết vần ươt

 Lướt ván

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Cho học sinh nêu chủ đề luyện nói

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì?

 Qua tranh, con thấy nét mặt các bạn ntn ?

 Khi chơi các bạn đã làm gì để khg xô ngã ?

 Em có thích chơi cầu trượt không ? vì sao?

2 Củng cố:

 Đọc lại toàn bài

 Trò chơi: Thi tìm tiếng tiếp sức

 Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy

 Học sinh nghe hiệu lệnh viết tiếp sức tiếng có

vần uôt, ươt

 Tổ nào viết nhiều tiếng đúng, sẽ thắng

 Nhận xét

3 Dặn dò:

 Về nhà xem lại các vần đã học

 Chuẩn bị bài ôn tập

 Học sinh nêu

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc

 Đại diện mỗi dãy 3 bạn thi đua tiếp sức

 Học sinh nhận xét

THỦ CÔNG T 18

GẤP CÁI VÍ ( tiết )

I- MỤC TIÊU :

- HS biết cách gấp cái ví bằng giấy và gấp được cái ví bằng giấy

II- CHUẨN BỊ :

1- Giáo viên :- Ví mẫu bằng giấy có kích thước lớn

- Một tờ giấy màu HCN để gấp ví 2- Học sinh : -1 tờ giấy màu HCN để gấp ví

- Một tờ giấy vở HS Vở thủ công

- III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HOC Ï CHỦ YẾU :

+ Học sinh thực hành gấp cái ví :

- GV nhắc lại quy trình gấp quạt theo các bước gấp cái ví ở tiết 1

- GV gợi ý HS nhớ lại quy trình gấp cái ví

Bước 1: Lấy đường dấu giữa :

- GV nhắc HS để dọc giấy, mặt màu úp xuống , khi gấp phải gấp từ dưới lên , 2 mép giấy khép kính ( H1)

Bước 2 : Gấp 2 mép ví :

- GV nhắc nhở HS gấp đều phẳng 2 mép ví, miết nhẹ tay vho thẳng ( H4 )

Trang 8

Bước 3 : Gấp túi ví :

- GV nhắc nhở HS khi gấp phải cần chú ý :

- Khi gấp tiếp 2 mép ví vào trong , 2 mép ví phải sát đường dấu giữa , không gấp lệch, không gấp chồng lên nhau ( H7 )

- Khi lật H7 ra mặt sau , để giấy nằm ngang , gấp 2 phần ngoài vào ( H9) Chú ý gấp đều ( Không để bên to bên nhỏ ) cân đối với chiều dài và chiều ngang của ví ( H10)

- Gấp hoàn chỉnh xong cái ví , GV gợi ý HS trang trí bên ngoài ví cho đẹp

- Trong khi HS thực hành GV q sát , giúp đỡ HS còn lúng túng

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chung1 vài sản phẩm đẹp để tuyên dương

- GV nhắc nhở HS dán sản phẩm vào vở thủ công

IV- NHẬN XÉT –DẶN DÒ :

- GV nhận xét về tinh thần học tập và sự chuẩn bị của HS.Nhận xét mức độ đạt kĩ thuật gấp của toàn lớp và đánh giá sản phẩm của HS

- GV dặn dò HS chuẩn bị1 tờ giấy màu,1 tờ giấy vở để học :“ Gấp mũ ca lô“

NGÀY DẠY :

Học Vần T 80 ÔN TẬP

- HS đọc , viết được 1 cách chắc chắn 14 chữ ghi vần đã học từ bài 68 bài 74 , đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng

- Nghe hiểu kể lại theo tranh truyện kể “ Chuột nhà và chuột đồng”

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh chữ gắn bìa

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TIẾT 1

1- Ôn tập :

a- Các chữ và vần vừa học : GV viết sẵn 2 bảng ôn vần trong SGK GV đọc vần HS viết vào vở BT chia theo dãy , mỗi dãy viết 1 vần

- Nhận xét 14 vần có gì giống nhau trong 14 vần vần nào có âm đôi

b- Đọc từ ngữ ứng dụng :

- Gv viết lên bảng chót vót , bát ngát , Việt Nam

- HS đọc thầm tìm tiếng mới có chứa vần ôn

- HS luyện đọc toàn bài lên bảng

TIẾT 2

2- Luyện đọc :

a- Luyện đọc bài trong SGK

- HS quan sát và nhận xét bức tranh T2 vẽ hình gì ? Luyện đọc 2 câu đố HS đọc thầm tìm tiếng có chứa vần ôn : mat

- Đọc trơn 2 câu

- HS đọc trơn toàn bài trong SGK

Trang 9

b- Hướng dẫn HS viết : chót vót , bát ngát

- Kể chuyện chuột nhà và chuột đồng

- GV giới thiệu và kể lần 1

- GV kể lần 2 theo ND từng tranh

3- Củng cố –dặn dò :

- Trò chơi

- Khen ngợi HS học tốt

ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I) Mục tiêu:

 Học sinh có biểu tượng về ” dài hơn, ngắn hơn” từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặc tín dài ngắn của chúng

 Biết SS độ dài 2 đoạn thẳng tuỳ ý bằng 2 cách: SS trưcï tiếp hoặc gián tiếp

 Ham thích học toán, cẩn thận,chính xác

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Bút , thườc, que tính

2 Học sinh :Bút , thườc, que tính, vở , sách

III) Các hoạt dộng dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Oån định :

2) Bài cũ : Điểm , đoạn thẳng

 Gọi 5 học sinh lên bảng: chấm 4 điểm, đặt

tên, rồi kẻ thành 2 đoạn thẳng

 Giáo viên nhận xét

3) Dạy và học bài mới:

a) Hoạt động 1: Dạy biểu tượng, SS trực tiếp

 Giáo viên giơ 2 chiếc thước kẻ: làm sao để

biết cái nào dài hơn, cái nào ngắn hơn?

 Cho 1 học sinh thực hiện, Giáo viên hướng

dẫn cho học sinh cách so sánh

 Cho học sinh giơ 2 que tính khác nhau so

sánh độ dài ngắ

 Nêu độ dài ngắn của các đoạn thẳng ơ BT1

b) Hoạt động 2: So sánh gián tiếp

 Ta có thể so sánh độ dài đoạn thẳng với độ

dài gang tay

 Giáo viên đo độ dài 2 cây thước khác nhau

bằng gang tay

 Hát

 Học sinh làm ở bảng lớp nhận xét

 HS nêu theo ý hiểu

 1 HS lên thực hiện SS trực tiếp bằng cách chập 2 chiếc thước sao cho chúng 1 đầu bằng nhau, rồi nhìn vào đầu kia thì biết chiếc thước nào dài hơn

 Học sinh mở sách nêu

 Học sinh quan sát

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

Trang 10

 Học sinh xem hình vẽ ở SGK , nêu đoạn

thẳng nào dài, đoạn nào ngắn

c) Hoạt động : Thực hành

 Bài 2: đếm số ô vuông đặt ở mỗi đoạn

thẳng , rồi ghi số thích hợp vào mỗi đoạn

thẳng tương ứng

 Bài 3: Đếm số ô vuông, sau đó ghi số đếm

được vào băng giấy

 So sánh các số vừ ghi để xác định băng

giấy ngắn nhất Tô màu vào băng giấy đó

4) Củng cố -Dặn dò:

 Oân kỹ lại bài, tiết sau thực hành đo

- Chuẩn bị bài và đồ dùng học tập

 Lớp nhận xét

 Học sinh làm bài

 Học sinh nêu

 Lớp nhận xét

 Học sinh đọc yêu cầu bài

 HS làm theo hướng dẫn

 Học sinh sửa bài

ÂM NHẠC T 18

TẬP BIỄU DIỄN

I-MỤC TIÊU :

- Tập cho HS mạnh dạn tham gia biễu diễn bài hát trước lớp

- Qua trò chơi âm nhạc giúp cho các em phát triển khả năng nghe và nhạy cảm với tiết tấu trong âm nhạc

II- GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ :

- Nhạc cụ tập đệm các bài hát

- GV cần biết :

+ Trò chơi thứ 1 :“Tiếng hát ở đâu”, “ Đoán tên “và “ Bao nhiêu người hát “

+ Trò chơi thứ 2 : Hát và gõ đối đáp

- Sau đó GV chia thành 2 nhóm : Nhóm A hát , Nhóm B gõ.rồi đổi lại

- Trò chơi này giúp các em biết nghe và hát đúng tiết tấu của bài hát

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1- Hoạt động 1:

- Dùng các bài hát đã học , GV tổ chức cho từng nhóm hoặc cá nhân lên biễu diễn trước lớp Khi biễu diễn có kết hợp vận động phụ hoạ

Từ các bài hát , GV cho HS tự suy nghĩ ra các động tác múa hoặc vận động phụ hoạ

-GV cho từng nhóm thi đua thể hiện và chọn ra nhóm khá nhất tuyên dương

2- Hoạt động 2 :

- Tổ chức cho HS tham gia các trò chơi như hướng dẫn ở trên

- Chú ý : ngoài trò chơi đã nêu GV có thể cho HS thực hiện thêm các trò chơi âm

nhạc khác

Trang 11

NGÀY DẠY : HỌC VẦN T 81

OC – AC

I) Mục tiêu:

 Học sinh nhận biết được cấu tạo : oc, ac, tiếng sóc, bác

 P biệt sự khác nhau giữa vần oc – ac để tạo và viết đúng oc – ac, con sóc, bác sĩ

 Nhận biết sự khác nhau giữa oc và ac để viết đúng vần, từ

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

 Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách, bộ chữ ghép, tranh vẽ trong sách giáo khoa , ít hạt thóc, băng ghi âm

1 bản nhạc

2 Học sinh: Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

TIẾT 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Oån định:

2 Bài cũ: Đọc các vần có âm két thúc bằng t

 Vần có âm kết thúc là t, các con phát âm ntn

 Đọc từ ứng dụng, câu ứng dụng

 Viết: chót vót, bát ngát, Việt Nam

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Hôm nay chúng ta học bài vần có kết thúc

bằng âm c, đó là vần oc– ac  giáo viên ghi

tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần oc

 Nhận diện vần:

 Giáo viên ghi bảng vần oc

 Phân tích cho cô cấu tạo vần oc

 Lấy và ghép vần oc ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Lưu ý: khi phát âm vầm oc có âm kết thúc là

âm c, chúng ta phát âm mạnh để phân biệt âm

cuối là t

 Giáo viên đánh vần: o – cờ - co

 Hát

 … nhẹ, lưỡi đánh lên

 Học sinh đọc

 Học sinh viết bảng con

 2 học sinh viết bảng lớp

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 Vần oc được tạo nên bởi âm o và âm c, âm o đứng trước âm c đung sau

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

Trang 12

 Giáo viên đọc trơn oc

 Ghép thêm s và dấu sắc vào vần oc con được

tiếng gì ?

 Giáo viên ghi bảng: sóc

 Phân tích cho cô tiếng sóc

 Đánh vần: Sờ – oc – sóc – sắc – sóc

 Giáo viên đưa tranh: tranh vẽ gì ?

 Giáo viên ghi bảng: con sóc

 Đánh vần: o–cờ–oc–sờ–óc–sóc–sắc–sóc;

con sóc

 Đọc lại vần và từ khóa

 Giáo viên chỉnh sai cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Viết vần oc: viết chữ o rê bút viết chữ c

 Viết sóc: viết con chữ s rê bút viết vần oc,

lia bút viết dấu sắc trên o

 Con sóc : viết chữ con cách 1 con chữ o viết

chữ sóc

 Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học sinh

c) Hoạt động 2: Dạy vần ac

 Quy trình tương tự như vần oc

 Viết: ac, bác, bác sĩ

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Đọc cho cô các từ ứng dụng

 Giáo viên ghi bảng, giải thích

 Hát thóc: giáo viên đưa nắm thóc, hạt thóc

để sát thành gạo cho chúng ta ăn hàng ngày

 Con sóc: loài vật nhỏ bé da xù xì, khi trời

mưa nó nghiến răng

 Bản nhạc:(mở băng) con nghe thấy hay

không? đó là một bản nhạc đấy

 Con vạc: gần giống như con cò ( đưa tranh)

 Học sinh nêu : sóc

 Aâm s đứng trước , vần oc đứng sau, dấu sắc trên o

 Đọc cá nhân, tổ, lớp

 Học sinh nêu : con sóc

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w