1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài dạy Lớp 3 Tuần 1 và 2 – Gv: Nguyễn Trọng Tính

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý: Biết phân biệt lời người kể, các nhân vật khi đọc bài : + Giọng người kể : chậm rãi ở đoạn giới thiệu đầu truyện ; lo lắng khi cả làng cậu bé nhậnđược lệnh của nhà vua ; vui vẻ, t[r]

Trang 1

Tuần 1

Th ứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009

CAÄU BEÙ THOÂNG MINH

I - Mục đích - Yêu cầu

A - Taọp ủoùc

1 ẹoùc thaứnh tieỏng

Đọc đúng: xin sữa, đuổi đi, mâm cỗ

Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

ẹoùc troõi traỷy toaứn baứi, bửụực ủaàu bieỏt phaõn bieọt lụứi cuỷa ngửụứi keồ vaứ lụứi cuỷa nhaõn vaọt

2 ẹoùc - hieồu

Hieồu nghúa caực tửứ khoự trong baứi: bỡnh túnh, kinh ủoõ, om soứm, sửự giaỷ, troùng thửụỷng

Hieồu noọi dung caõu truyeọn : caõu truyeọn ca ngửụùi sửù thoõng minh, taứi trớ cuỷa moọt caọu beự

B - Keồ chuyeọn

Dửùa vaứo trớ nhụự vaứ tranh minh hoaù, keồ laùi ủửụùc tửứng ủoaùn vaứ toaứn boọ caõu truyeọn Khi keồ bieỏt phoỏi hụùp cửỷ chổ, neựt maởt vaứ gioùng ủieọu phuứ hụùp vụựi dieón bieỏn noọi dung cuỷa caõu chuyeọn

Bieỏt taọp trung theo doừi lụứi keồ vaứ nhaọn xeựt ủửụùc lụứi keồ cuỷa baùn

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC

Tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc vaứ keồ chuyeọn trong Tieỏng Vieọt 3, taọp moọt ( TV3/ 1).

Baỷng phuù coự vieỏt saỹn caõu, ủoaùn caàn hửụựng daón luyeọn ủoùc

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU

TAÄP ẹOẽC

1 OÅn ủũnh toồ chửực

2 Baứi mụựi

Giụựi thieọu baứi

- Treo tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc vaứ hoỷi

HS : Bửực tranh veừ caỷnh gỡ ?

- Em thaỏy veỷ maởt cuỷa caọu beự theỏ naứo khi

noựi chuyeọn vụựi nhaứ vua ? Caọu beự coự tửù tin

khoõng ?

- Muoỏn bieỏt nhaứ vua vaứ caọu beự noựi vụựi

nhau ủieàu gỡ, vỡ sao caọu beự laùi tửù tin ủửụùc

nhử vaọy, chuựng ta cuứng hoùc baứi hoõm nay,

Caọu beự thoõng minh.

- GV ghi teõn baứi leõn baỷng

Hoaùt ủoọng 1 : Luyeọn ủoùc

- Bửực tranh veừ caỷnh moọt caọu beự ủang noựi chuyeọn vụựi nhaứ vua, quaàn thaàn ủang chửựng kieỏn cuoọc noựi chuyeọn cuỷa hai ngửụứi

- Troõng caọu beự raỏt tửù tin khi noựi chuyeọn vụựi nhaứ vua

Trang 2

Mục tiêu :

- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã

nêu ở phần mục tiêu Đọc trôi chảy toàn

bài

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Cách tiến hành :

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý thể

hiện giọng đọc như đã nêu ở phần Mục

tiêu

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ.

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó, dễ lẫn:

- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi

đoạn

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát

âm nếu HS mắc lỗi Khi chỉnh sửa lỗi, GV

đọc mẫu từ HS phát âm sai rồi yêu cầu HS

đọc lại từ đó cho đúng Chú ý với các từ

mà nhiều HS trong lớp mắc lỗi thì GV cần

cho HS cả lớp luyện phát âm từ đó, với

các từ có ít HS mắc lỗi thì GV chỉnh sửa

riêng cho từng HS

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu,

đọc từ đầu cho đến hết bài

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa

từ khó :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài GV theo

dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu

khó đọc

- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình

tĩnh

- Giải nghĩa : Khi được lệnh vua ban, cả

làng đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là

bình tĩnh, nghĩa là cậu bé làm chủ được

- HS theo dõi GV đọc bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của giáo viên Lưu ý các từ dễ phát âm

sai, nhầm đã giới thiệu ở phần mục tiêu.

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng

- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu:

Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài giúp nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có thì cả làng phải chịu tội.//

- Trái nghĩa với bình tĩnh là : bối rối, lúng túng

Trang 3

mình, không bối rối, không lúng túng trước

mệnh lệnh kỳ quặc của nhà vua

- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 tương tự như

cách hướng dẫn đọc đoạn 1

- Đến trước kinh đô, cậu bé kêu khóc om

sòm, vậy om sòm có nghĩa là gì ?

- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3

- Sứ giả là người như thế nào ?

- Thế nào là trọng thưởng ?

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo

đoạn

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm

- Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3

HS và yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm

- Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 Chú ý đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật:

+ Cậu bé kia, / sao dám đến đây làm ầm ĩ ?// ( Đọc với giọng oai nghiêm )

- Muôn tâu đức vua // - cậu bé đáp -//

bố con mới đẻ em bé,/ bắt con đi xin

sữa cho em,// con không xin được, // liền bị đuổi đi,// (Đọc với giọng lễ phép bình tĩnh tự tin)

+ Thằng bé này láo,/ dám đùa với trẫm !// Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?// ( Đọc với giọng hơi giận

dữ, lên giọng ở cuối câu)

+ Muôn tâu,/ vậy tại sao đức vua lại hạ lệnh cho làng con / phải nộp gà chống biết đẻ trứng ạ ?//

- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo

động

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3 Chú ý ngắt giọng đúng : Hôm sau, / nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, / bảo cậu bé làm 3 mâm cỗ.// Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, / nói

- Xin ông tâu với Đúc Vua / rèn cho tôi chiếc kim này thành một con giao thật sắc / để sẻ thịt chim.

- Sứ giả là người được vua phái đi giao thiệp với người khác, nước khác

- Trọng thưởng nghĩa là tặng cho một

phần thưởng lớn

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trước

Trang 4

- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để

chỉnh sửa riêng cho từng nhóm

* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

Mục tiêu :

HS hiểu nội dung của bài

Cách tiến hành :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi : nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm

người tài ?

- Dân chúng trong vùng như thế nào khi

nhận được lệnh của nhà vua ?

- Vì sao họ lại lo sợ ?

- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại

có một cậu bé bình tĩnh xin cha cho đến

kinh đô để gặp Đức Vua Cuộc gặp gỡ của

cậu bé và Đức vua như thế nào ?

Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua

?

- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy

lệnh của ngài là vô lí ?

- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô

lý là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà

vua phải thừa nhận gà trống không thể đẻ

trứng

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu

cầu điều gì

- Có thể rèn được một con dao từ một

chiếc kim không ?

- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một

việc không thể làm được ?

nhóm của mình, sau mỗi bạn đọc, các

HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS cả lớp đọc đồng thanh

- Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống

- Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua

- Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà nhà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om sòm

- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ em bé), từ đó làm cho vuat phải thừa nhận :lệnh của ngài cũng vô lí

- HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện nhóm phát biểu:

- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim

- Không thể rèn được

- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ

Trang 5

- Biết rằng không thể làm được ba mâm

cỗ từ một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu

cầu sứ giả tâu với Đức Vua rèn cho một

con dao thật sắc từ một chiếc kim khâu

Đây là việc mà đức Vua không thể làm

được, vì thế ngài cũng không thể bắt cậu

bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

nhỏ

- Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định

như thế nào ?

- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm

phục

Kết luận: Câu chuyện ca ngợi sự thông

minh, tài trí của một cậu bé

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

Mục tiêu :

Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân

biệt lời của người kể và lời của nhân vật

Cách tiến hành :

- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài Chú ý: Biết

phân biệt lời người kể, các nhân vật khi

đọc bài :

+ Giọng người kể : chậm rãi ở đoạn giới

thiệu đầu truyện ; lo lắng khi cả làng cậu

bé nhậnđược lệnh của nhà vua ; vui vẻ,

thoải mái, khâm phục khi cậu bé lần lượt

vượt qua được những lần thử thách của

nhà vua

+ Giọng của cậu bé : Bình tĩnh, tự tin

+ Giọng của nhà vua : nghiêm khắc

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

có 3 HS và yêu cầu HS luyện đọc lại

truyện theo hình thức phân vai

- Tổ chức cho một số nhóm HS thi đọc

trước lớp

- Tuyên dương các nhóm đọc tốt

một con chim sẻ

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành tài

- HS trả lời

- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai : người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua

- 3 đến 4 nhóm thi đọc Cả lớp theo dõi nhận xét

Kể chuyện

Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ

- GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể

truyện trong lớp học: Dựa vào nội dung - HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên bảng lớp (hoặc tranh

Trang 6

bài tập đọc và quan sát tranh minh hoạ để

kể lại từng đoạn truyện

Cậu bé thông minh vừa được tìm hiểu.

- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn

truyện như trong sách TV3/1 lên bảng

Hoạt động 5 : Hướng dẫn kể từng đoạn

của câu chuyện theo tranh

Mục tiêu :

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại

được từng đoạnvà toàn bộ câu truyện

- Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét

được lời kể của bạn

Cách tiến hành :

Hướng dẫn kể đoạn 1:

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và

hỏi : +Quân lính dang làm gì ?

+Lệnh của Đức Vua là gì ?

+ Dân làng có thái độ ra sao khi nhận

được lệnh của Đức Vua ?

- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn

1

- Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại tương

tự như cách hướng dẫn kể đoạn 1 Các câu

hỏi gợi ý cho HS kể là:

Đoạn 2

- Khi được gặp Vua, Cậu bé đã nói gì, làm

gì ?

- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi

nghe điều cậu bé nói

Đoạn 3

- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu

bé làm gì ?

Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

- Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử

tài thứ hai ?

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu

trong SGK)

- Nhìn tranh trả lời câu hỏi : + Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua

+ Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

+ Dân làng vô cùng lo sợ

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí : Kể có đúng nội dung ? Nói đã thành câu chưa ? Từ ngữ được dùng có phù hợp không ? Kể có tự nhiên không?

- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng : Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa Con không xin được, liền bị đuổi đi

- Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói : Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?

- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ

- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim

Trang 7

- Theo dõi và tuyên dương những HS kể

chuyện tốt, có sáng tạo

khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé thông minh và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài

- HS kể lại chuyện khoảng 2 lần, mỗi lần 3 HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần có HS kể

Hoạt động 5 : Củng cố , dặn dò

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua

trong câu chuyện vừa học

- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị

bài sau

- Tổng kết bài học, tuyên dương các em

học tốt, động viên các em còn yếu cố gắng

hơn, phê bình các em chưa chú ý trong giờ

học

- Đức Vua trong câu chuyện là một ông Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cách hay để tìm được người tài

……….o0o………

ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu

Giúp HS: Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2.

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

 Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập

2 Bài mới

* Giới thiệu bài

- GV : Trong giờ học này, các em sẽ được ôn

tập về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ

số

- Nghe GV giới thiệu

* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành

 Mục tiêu :

- Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các

số có ba chữ số

 Cách tiến hành :

Trang 8

Bài 1

- Yêu cầu HS kiểm tra bài nhau - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

- Nhậân xét, chữa bài

Bài 2

- 1 HS nêu y/c của bài tập 1

- Y/c HS cả lớp suy nghĩ và tự làm bài - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng

làm

- Nhận xét, chữa bài

+ Tại sao lại điền 312 vào sau 311 ? + Vì số đầu tiên là số 310, số thứ

hai là 311, 311 là số liền sau của

310, 312 là số liền sau của 311 + Tại sao lại điền 398 vào sau 399 ? + Đây là dãy số tự nhiên liên

tiếp xếp theo thứ tự giảm dần Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1

Bài 3

- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?

vở

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Tại sao điền được 303 < 330 ?

- Y/c HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số

cách so sánh các phép tính với nhau - Gọi HS trả lời.

Bài 4

- Y/c HS đọc đề bài,sau đó đọc dãy số của bài

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào? - Là 735

- Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong các số

- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì

- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của

nhau

Bài 5

- Gọi 1 HS đọc đề bài

Trang 9

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm - Viết các số : 537; 162; 830; 241;

519; 425 a>Theo thứ tự từ bé đến lớn : 162; 241; 425; 519; 537 b>Theo thứ tự từ lớn đến bé : 537; 519; 425; 241; 162

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Cô vừa dạy bài gì?

- Gọi HS nhắc lại những ND chính của bài

- Về nhà làm 1, 2, 3/3

- Nhận xét, tiết học

……….o0o………

Thứ ba ngày 18 tháng 8 năm 2009

ChÝnh t¶: (Nghe viÕt)

CẬU BÉ THÔNG MINH A/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức: cho HS chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài : cậu bé thông minh Ôn bảng chữ

2 Kĩ năng: rèn cho hs viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn, biết cách trình bày 1 đoạn văn Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng

3 Thái độ: giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở

B/ CHUẨN BỊ

1 GV: bảng phụ, bảng lớp viết sẵn nội dungđoạn văn HS cần chép

2 HS: SGK, vở

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: (4’)

 Kiểm tra SGK/ TV1

3 Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

 GV giới thiệu, ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động: (28’)

HĐ1: hướng dẫn HS tập chép (20’)

* MT: giúp HS chép chính xác đoạn

văn : cậu bé thông minh

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- GVHD học sinh nhận xét

* PP : gợi mở, trực quan.

* HT: Cá nhân

- 2 hoặc 3học sinh đọc lại đoạn chép

- Cậu bé thông minh

Trang 10

- Đoạn này chép từ bài nào ?

- Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Đoạn chép có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Chữ đầu câu viết như thế nào ?

- Chấm, chữa bài

- GV chấm khoảng từ 5 đến 7 bài

HĐ2: hướng dẫn HS làm bài tập (5’)

* MT: giúp HS phân biệt được l/n ;

an/ang ; điền chữ và tên chữ còn thiếu

- GV chọn cho cả lớp làm BT2a

- GV cùng cả lớp nhận xét : ai đúng ,

điền nhanh , phát âm đúng ?

* Bài tập 3 :

- GV mở bảng phụ kẻ sẵn bảng chữ ,

nêu

yêu cầu của bài tập

- GV sửa lại cho đúng

- GV hướng dẫn

HĐ3 : Củng cố : 3 ‘

* MT: giúp HS củng cố nội dung bài

học qua trò chơi thi đua tiếp sức

- GV đưa ra trò chơi ; hướng dẫn luật

chơi

- Nhận xét , tuyên dương

- Viết giữa trang vở

- 3 câu

- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm ; cuối câu 2 có 2 dấu chấm

- Viết hoa

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề

* PP : gợi mở, thực hành , động não

* HT: Lớp

- Cả lớp làm bài vào bảng con ; 2 HS làm bài trên bảng

- Cả lớp viết lời giải đúng vào vở

- 1 HS làm mẫu : ă , á

- 1 HS làm bài trên bảng lớp ; các HS khác viết vào bảng con ; nhiều HS nhìn bảng lớp đọc 10 chữ và tên chữ

- HS đọc thuộc 10 chữ và tên chữ tại lớp

- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự

* PP : trò chơi

* HT: thi đua

- HS thi đua tiếp sức

- Nhận xét

5 Tổng kết : 1’

- Nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót trong việc chuẩn bị đồ dùng học tập : nhắc nhở về tư thế viết ; chữ viết ; cách giữ gìn sách vở

- Chuẩn bị : Chơi thuyền

- GV nhận xét tiết học

………o0o………

TOÁN

CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w