Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng I/ Muïc tieâu: a Kiến thức: - Hs đọc thông các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 đầu của lớp 3 phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ một phút[r]
Trang 1TUAÀN 27
Thửự hai ngaứy15 thaựng 3 naờm 2010
OÂn taọp giửừa hoùc kỡ hai
Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng i- mục tiêu
A Taọp ủoùc.
a) Kieỏn thửực:
- Hs ủoùc thoõng caực baứi taọp ủoùc ủaừ hoùc tửứ tuaàn 9 ủeỏn tuaàn 26ủaàu cuỷa lụựp 3( phaựt aõm roừ, toỏc ủoọ ủoùc toỏi thieồu 70 chửừ moọt phuựt, bieỏt ngửứng nghổ sau caực daỏu caõu, giửừa caực cuùm tửứ)
- Hs traỷ lụứi ủửụùc 1, 2 caõu hoỷi veà noọi dung baứi hoùc
b) Kyừ naờng: Reứn Hs
- Hs traỷ lụứi ủửụùc 1 –2 caõu hoỷi trong noọi dung baứi
- Taọp sửỷ dung pheựp nhaõn hoựa ủeồ keồ chuyeọn laứm cho lụứi keồ thaọt sinh ủoọng
c) Thaựi ủoọ:
- Giaựo duùc Hs bieỏt quan taõm ủeỏn moùi ngửụứi
ii- chuẩn bị
* GV: Phieỏu vieỏt teõn tửứng baứi taọp ủoùc
Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu vaờn BT2
* HS: SGK, vụỷ
iii- các hoạt động dạy học
1 Giụựi thieọu vaứ neõu vaỏn ủeà:
Giụựi thiieọu baứi
* Hoaùt ủoọng 1: Kieồm tra taọp ủoùc
- Muùc tieõu: Giuựp Hs cuỷng coỏ laùi caực baứi taọp ủoùc
ủaừ hoùc ụỷ caực tuaàn trửụực
- Gv ghi phieỏu teõn tửứng baứi taọp ủoùc tửứ tuaàn 19 ủeỏn
tuaàn 26 SGK vaứ 6 tranh minh hoùa
- Gv yeõu caàu tửứng hoùc sinh leõn boỏc thaờm choùn baứi
taọp ủoùc
- Gv ủaởt moọt caõu hoỷi cho ủoaùn vửứa ủoùc
- Gv cho ủieồm
- Gv thửùc hieọn tửụng tửù vụựi caực trửụứng hụùp coứn laùi
* Hoaùt ủoọng 2: Laứm baứi taọp 2.
- Muùc tieõu: Giuựp Hs bieỏt keồ laùi caõu chuyeọn “ Quaỷ
taựo” theo tranh, duứng pheựp nhaõn hoựa ủeồ lụứi keồ
PP: Kieồm tra, ủaựnh giaự HT:
Hs leõn boỏc thaờm baứi taọp ủoùc
Hs ủoùc tửứng ủoaùn hoaởc caỷ baứi theo chổ ủũnh trong yeỏu
Hs traỷ lụứi
PP: Luyeọn taọp, thửùc
haứnh
HT:
Trang 2được sinh động.
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát kĩ 6 tranh minh họa,
đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung
truyện
- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo cặp: quan sát tranh,
tập kể theo nội dung tranh, sử dụng phép nhân
hóa trong lời kể
- Gv mời Hs tiếp nối nhau thi kể theo từng tranh
- Gv mời 1 Hs kể lại câu chuyện
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng lên nhìn,
bỗng thấ một quả tá Nó định nhảy lên hái táo,
nhưng chẳng tới Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím
đang say sưa ngủ dưới gốc táo Ơû một cây thông
bên cạnh, một anh quạ đang đậu trên cành Thỏ
mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào
- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với
!
+ Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành táo,
cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm vào bộ lông của
chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ
chạy Thỏ liền chạy theo, gọi:
- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy !
Cho tôi xin quả táo nào!
+ Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, chị Nhím dừng lại
Vừa lúc đó Thỏ và quạ cũng tới nơi Cả ba điều
nhận là quả táo của mình
+ Tranh 4: Ba con vật cãi nhau Bỗng bác Gấu đi
tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi nhau, bác Gấu
bèn hỏi:
- Có chuyện gì thế , các cháu?
- Thỏ, Quạ, Nhím tranh nhau nói Ai cũng cho
rằng mình đáng được hưởng quả táo
+ Tranh 5: Sau hiểu câu chuyện Bác Gấu ôn tồn
bảo:
- Các cháu người nào cũng có góp công Góp sức
để được quả táo này Vậy các cháu nên chia quả
táo thành 3 phần đều nhau
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs quan sát tranh
Hs trao đổi theo cặp
Hs thi kể chuyện
Một hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs cả lớp nhận xét
Trang 3+ Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba đều hiểu
ra ngy Thỏ bèn chia quả táo thành 4phần, phần
thứ 4 mời bác Gấu Thế là tất cả vui vẻ ăn táo
Có
2 Tổng kềt – dặn dò
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 2.
- Nhận xét bài học
-**** -Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
Toán.
LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố về:
- Đọc, viết các số có năm chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có năm chữ số trong từng dãy số
- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn ( từ 10000 đến 19000)
b) Kỹ năng: Rèn Hs đọc, viết các số có năm chữ số thành thạo
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Các số có 5 chữ số
- Gọi HS lên bảng sửa bài2 , 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu Gv giới thiệu bài
*HĐ1: Làm bài 1, 2.
-MT: Giúp Hs đọc , viết số có 5 chữ số.
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời Hs làm mẫu
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại
PP: Luyện tập, thực hành.
HT: Nhóm , lớp
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs lên bảng làm mẫu
Hs cả lớp làm vào VBT
Hs lên bảng làm bài viết số và đọc số
+ 47328: Bốn mươi bảy nghìn ba trăm
Trang 4 Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Bốn nhóm Hs lên thi làm bài tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại:
Gv lưu ý hs đọc và viết số chính xác
* HĐ2: Làm bài 3, 4.
- MT: Hs biết nhận biết thứ tự số có
năm chữ số
Bài 3:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Bốn Hs lên thi làm bài tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại:
hai mươi tám
+ 54925: Năm mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi lăm
+ 84311: Tám mươi bốn nghìn ba trăm mười một
+ 97581: Chín mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi mốt
Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp làm vào VBT
Bốn nhóm lên chơi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
+ 28743: Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi ba
+ 97846: Chín mươi bảy nghìn tám trăm bốn mươi sáu
+ 30231: Ba mươi nghìn hai trăm ba mươi mốt
+ 12706: Mười hai nghìn bảy trăm linh sáu
+ 90301: Chín mươi nghìn ba trăm linh một
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi HT: Cá nhân , lớp
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp làm vào VBT
Hs lên chơi trò tiếp sức
a) 52439 ; 52440 ; 52441 ; 52442 ;
52443 ; 52444 ; 52445
b) 46754 ; 46755 ; 46756 ; 46757 ;
46758 ; 46759 ; 48760
c) 24976 ; 24977 ; 24978 ; 24979 ;
24980 ; 24981 ; 24982
Hs chữa bài đúng vào VBT
Trang 5 Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập,
1 Hs lên bảng làm
a) - Gv nhận xét, chốt lại
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs lên bản bài làm Hs cả lớp làm vào VBT 20000 – 30000 – 40000 –
50000 – 60000 – 70000 – 80000 – 90000
3.Tổng kết – dặn dò
- Tập làm lại bài3, 4
- Chuẩn bị bài: Các số có năm chữ số (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học.
-*** -Ôn tập giữa học kì hai.
Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Hs đọc thông các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 đầu của lớp 3( phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ một phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ)
- Oân về cách nhân hóa
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Hs trả lời được 1 –2 câu hỏi trong nội dung bài
c) Thái độ:
- Giáo dục Hs biết quan tâm đến mọi người
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc
Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2 Ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ :
Giới thiệu Gv giới thiiệu bài
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại các bài tập đọc
đã học ở các tuần trước
- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài
tập đọc
- Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc
PP: Kiểm tra, đánh giá.
HT:
Hs lên bốc thăm bài tập đọc
Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
Trang 6- Gv cho điểm.
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách nhân hóa.
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs đoạc bài thơ “ Em thương” Hai
Hs đọc lại bài thơ
- Hs đọc thành tiếng câu hỏi a, b, c Cả lớp theo
dõi trong SGK
- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo cặp
- Gv mời đại diện các cặp lên trình bày
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) Sự vật được nhân hóa: làn gió, sợi nắng
Từ chỉ đặc điểm của con người: mồ côi, gầy
Từ chỉ hoạt động của con người: tìm, ngồi, run
run, ngã
b) Làn gió giống một bạn nhỏ mồ côi
Sợi nắng giống một người bạn ngồi trong vườn
cây
yếu
Hs trả lời
PP: Luyện tập, thực
hành
HT:
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs đọc bài thơ
Hs quan sát
Hs đọc câu hỏi trong SGK
Hs cả lớp làm bài vào vở
Hs trao đổi theo cặp
Đại diện các cặp lên trình baỳ
Hs cả lớp nhận xét
Hs chữa bài vào vở
3 Tổng kềt – dặn dò
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 3.
- Nhận xét bài học
-*** -Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (tiết 1) I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu:
- Nước sạch rất cần thiết đối với cuộc sống của con người Nước dùng trong sinh hoạt, lao động sản xuất Nhưng nguồn nướa không phải là vô tận
Vì thế chúng ta phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
b) Kỹ năng:
- Biết đựơc nguồn nước quan trọng đối với đời sống con người
c) Thái độ:
- Hs biết bảo vệ nguồn nước
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu thảo luận nhóm
Trang 7* HS: VBT Đạo đức.
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ : Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 2)
- Gọi2 Hs làm bài tập 7 VBT
- Gv nhận xét
Giới thiệu Gv giới thiiệu bài
* Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức
khỏe và đời sống của con người
- Mục tiêu: Giúp Hs biết vai trò của nguồn nước
đối với đời sống của con người
- Gv đưa ra các nức tranh, yêu câu Hs thảo luận
- Gv chia lớp thành 4 nhóm cho Hs thảo luận câu
hỏi:
+ Tranh vẽ ở đâu ?
+ Trong mỗi bức tranh, em thấy con người đang
dùng nước để làm gì?
+ Theo em nước dùng để làm gì? Nó có vai trò như
thế nào đối với đời sống con người?
- Gv lắng nghe ý kiến và chốt lại:
=> Nước được sử dung ở mọi nơi (miền núi hay
đồng bằng)
Nước dùng để ăn uống, để sản xuất
Nước có vai trò rất quan trọng và cần thiết để
duy trì sự sống, sức khỏe cho con người
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cần phải tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước
- Gv yêu cầu Hs quan sát 4 bức tranh treo lên
bảng.Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì? Tại sao lại thế?
+ Để có được nước và nước sạch để dùng chúng
ta phải làm gì?
+ Khi mở vòi nước, nếu không có nước, em cần
làm gì? Vì sao?
- Gv nhận xét chốt lại
+ Ở tranh 1, 4 không có nước để sử dụng trong lao
động và sinh hoạt vì nước đã hết
+ Ở tranh 2, 3 nước bị bẩn dẫn đến ảnh hưởng sức
PP: Thảo luận, quan sát,
giảng giải
Hs chia nhóm và thảo luận
Một vài nhóm đại diện trình bày
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
1 – 2 Hs nhắc lại
PP: Thảo luận.
Hs quan sát tranh
Hs thảo luận
Đại diện của nhóm lên trả lời
Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến, nhận xét
Trang 8khoẻ con người.
+ Nước không phải vô tận mà dễ bị cạn kiệt và ô
nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe con người
* Hoạt động 3: Thế nào là sử dụng tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước
- Mục tiêu: Giúp Hs biết những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ nguồn nước
-Gv nêu câu hỏi:
+ Thế nào là sử sụng tiết kiệm nguồn nước? Ví
dụ
+ Thế nào là bảo vệ nguồn nước? Ví dụ
- Gv nhận xét, chốt lại:
=> Chúng ta tôn trọng, giúo đỡ phải sử dụng nước
tiết kiệm, không để vòi nước chảy ra ngoài
Cần phải vứt rác đúng nơi quy định, không vứt
rác xuống sông, ao hồ
PP: Thảo luận, thực
hành, trò chơi
Từng cặp Hs thảo luận trả lời
Đại diện các nhóm lên trả lời
3.Tổng kềt – dặn dò.
- Về làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (tiết 2).
- Nhận xét bài học
-*** -Tự nhiên xã hội Chim I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các chim đựơc quan sát
- Kỹ năng:
- Giải thích tại sao không nên bắt, phá tổ chim
b) Thái độ:
- Giáo dục Hs biết yêu thích động
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK trang 102, 103 SGK.
Sưu tầm các loại rễ cây
* HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ : Cá
- Gv gọi 2 Hs lên bảng :
Trang 9+ Kể tên các loại cá sống ở nước ngọt mà em biết?
+ Nêu ích lợi của cá
- Gv nhận xét
2 Giới thiệu Gv giới thiiệu bài
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ
thể của các con chim đựơc quan sát
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo cặp
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trang 102, 103
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những
con chim có trong hình hình Bạn có nhận xét gì về
độ lớn của chúng Loài nào biết bay, loài nào biết
bơi, loài nào chạy nhanh hơn?
+ Bên ngoài cơ thể của chim thường có gì bảo vệ?
Bên trong cơ cơ thể của chúng có xương sống
không?
+ Mỏ chim thường có đặc điểm gì chung? Chúng
dùng mỏ để làm gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời một số nhóm Hs lên trả lời trước lớp các
câu hỏi trên
- Gv chốt lại
=> Chim là động vật có xương sống Tất cả các
loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai
chân
+ Toàn thân chúng có lớp lông vũ
+ Mỏ chim cứng để mổ thức ăn
+ Mỗi con chim đều có hai cánh, hai chân Tuy
nhiên, không phải loài chim nào cũng biết bay
Như đà điểu không biết bay nhưng chạy rất
nhanh
* Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh.
- Mục tiêu: Giải thích được tại sao chúng ta không
nên săn bắt, phá tổ chim
Các bước tiến hành.
PP: Quan sát, hỏi đáp ,
giảng giải
Hs làm việc theo nhóm
Hs quan sát hình trong SGK
Hs thảo luận các câu hỏi
Một số Hs lên trình bày kết quả thảo luận
Hs lắng nghe
Hs cả lớp nhận xét
PP: Luyện tập, thực
hành, thảo luận
Trang 10Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn
phân loại những tranh ảnh các loài chim sưu tầm
được theo các tiêu chi do nhóm tự đặt ra Ví dụ
như: Nhóm biết bay, nhóm biết bơi, nhóm có
giọng hót hay
- Cuối cùng là thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta
không nên săn bắt, phá tổ chim?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của
mình trước lớp và cử bạn thuyết minh về những
loài chim sưu tầm đựơc
- Gv nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều,
trình bày đúng, đẹp và nhanh
Hs quan sát các bức tranh, ảnh
Hs làm việc với vật thật Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của mình
Hs nhận xét
3 Tổng kết– dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Thú
- Nhận xét bài học
-*** -Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010
Ôn tập giữa học kì hai.
Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Hs đọc thông các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 đầu của lớp 3( phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ một phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ)
- Oân luyện về trình bày báo cáo
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Hs trả lời được 1 –2 câu hỏi trong nội dung bài
- Biết đứng lên đọc báo cáo cho toàn thể lớp và các bạn Hs
c) Thái độ:
- Giáo dục Hs biết quan tâm đến mọi người
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc
Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
Trang 11Bảng photo đơn xin tham gia xin hoạt câu lạc bộ.
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ :
2 Giới thiệu Gv giới thiiệu bài
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại các bài tập đọc
đã học ở các tuần trước
- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài
tập đọc
Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- Gv cho điểm
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs về trình bày báo
cáo
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs đọc mẫu bảng báo cáo đã học ở
tuần 20, trang 20 SGK
- Gv hỏi: Yêu cầu của bảng báo báo này có khác
gì với yêu cầu của báo cáo đã học ở tiết TLV tuần
20?
+ Người báo cáo là chi đội trưởng.
+ Người nhận báo cáo là thầy cô tổng phụ trách.
+ Nội dung thi đua: Xây dựng đội vững mạnh.
+ Nội dung báo cáo: về học tập, lao động, thêm
nội dung về côngtác khác.
- Gv yêu cầu các tổ làm việc theo các bước sau
+ Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong
tháng qua
+ Lần lượt các thành viên trong tổ đóng vai chi
đội trưởng báo cáo trước các bạn kết quả hoạt
động của chi đội
- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày báo cáo
trước lớp
- Gv nhận xét, chốt lại
PP: Kiểm tra, đánh giá HT:
Hs lên bốc thăm bài tập đọc
Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu
Hs trả lời
PP: Luyện tập, thực
hành
HT:
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs làm bài vào vở
Hs trả lời
Hs cả lớp nhận xét
Các tổ làm việc
Hs thực hành báo cáo kết quả hoạt động
Đại diện các nhóm lên trình bày báo cáo trước lớp
Hs cả lớp nhận xét