1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tuần 24 - Tiết 51: Khái niệm về biểu thức đại số

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: 2 Khái niệm về biểu thức đại số XÐt bµi to¸n: ViÕt biÓu thøc sè biÓu thÞ chu vi cña h×nh ch÷ nhËt cã hai c¹nh liªn tiÕp b»ng 5cm vµ a cm Trong bài toán trên, người ta đã dùn[r]

Trang 1

GV: PHAM THI KIM THANH

Tuần 24: Chương IV : Biểu thức đại số Ngày soạn :

Tiết 51: khái niệm về biểu thức đại số Ngày giảng :

I) Mục tiêu :

 Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số

 Tự tìm được một số ví dụ về biểu thức đại số

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , Bảng phụ ghi bài tập 3

HS : SGK

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

( Kiểm tra vở tập 2 em)

Hoạt động 2:

Nhắc lại về biểu thức

Biểu thức là gì ? Cho ví dụ ?

Ví dụ :

Viết biểu thức số biểu thị chu vi

của hình chữ nhật có chiều rộng

bằng 5cm và chiều dài 8cm ?

Các em làm ?1

Hoạt động 3:

2) Khái niệm về biểu thức đại số

Xét bài toán: Viết biểu thức số

biểu thị chu vi của hình chữ nhật

có hai cạnh liên tiếp bằng 5(cm)

và a (cm)

Trong bài toán trên, người ta đã

dùng chữ a để viết thay cho một

số nào đó (hay còn nói: chữ a đại

diện cho một số nào đó ) Bằng

cách tương tự như đã làm ở ví dụ

trên , ta có biểu thức biểu thị chu

vi của hình chữ nhật nói trong

bài toán này là : 2(5 + a)

Khi a = 2 thì biểu thức tên biểu

thị chu vi hình chữ nhật có hai

cạnh bằng 5(cm) và 2(cm); còn

khi a = 3,5 thì biểu thức tên biểu

thị chu vi hình chữ nhật có hai

cạnh bằng 5(cm) và 3,5(cm)

Như vậy ta có thể dùng biểu thức

Các số được nối với nhau bởi các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) làm thành một biểu thức

Chẳng hạn : 5 + 3 - 2 ; 12: 6 2 ;

153 47 ; 4 32 - 5 6 ; 13.(3 + 4)

là những biểu thức

Những biểu thức như trên còn

được gọi là biểu thức số Biểu thức số biểu thị chu vi của hình chữ nhật đó là : 2.(5 + 8)

?1 Biểu thức số biểu thị diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3 (cm) và chiều dài hơn hơn chiều rộng 2 (cm) là :

3.(3 + 2)

1) Nhắc lại về biểu thức

Các số được nối với nhau bởi các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) làm thành một biểu thức

Chẳng hạn : 5 + 3 - 2 ; 12: 6 2 ;

153 47 ; 4 32 - 5 6 ; 13.(3 + 4) là những biểu thức

Những biểu thức như trên còn

được gọi là biểu thức số

2) Khái niệm về biểu thức đại số

Trong toán học, vật lí, ta thường gặp những biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, còn có cả các chữ ( đại diện cho các số ) Người ta gọi những biểu thức như vậy là biểu thức đại số

Ví dụ : Các biểu thức: 4x ; 2.(5 + a); 3.(x + y) ; x2 ; xy ; ;

t

150

5 , 0

1

x

là những biểu thức đại số Chú ý: (SGK/25)

Trang 2

trên để biểu thị chu vi của hình

chữ nhật có một cạnh bằng 5(cm)

Các em làm ?2

Các em làm ?3

Muốn tìm quãng đường đi được

của một chuyễn động đều ta phải

làm sao ?

Hoạt động 4: Củng cố :

Các em làm bài tập 1 / 26 ?

Các em làm bài tập 3 / 26 ?

( Đưa đề bài lên bảng phụ )

Hoạt động 5:

Hướng dẫn về nhà

Học thuộc khái niệm

Bài tập về nhà : 2; 4; 5 trang

26, 27 SGK

?2 Gọi x là số đo chiều rộng của hình chữ nhật thì biểu thức biểu thị diện tích của hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rọng 2cm là:

x(x + 2)

?3 Biểu thức đại số biểu thị a) Quãng đường đi được trong x(h) của một ôtô đi với vận tốc

30 km/h là : 30x b) Tổng quãng đường đi được của một người , biết rằng người

đó đi bộ trong x(h) với vận tốc 5km/h và sau đó đi bằng ôtô

trong y(h) với vận tốc 35km/h là:

5x + 35y

Bài 1 / 26 Các biểu thức đại số biểu thị : a) Tổng của x và y là : x + y b) Tích của x và y là : x.y c) Tích của tổng x và y với hiệu của x và y là: ( x + y ) ( x - y ) Bài 3 / 26

1) x - y a) Tích của x và y 2) 5y b) Tích của 5 và y 3) xy c) Tổng của10và x 4) 10 + x d) Tích của tổng

x và y với hiệu của x và y

5) (x+y)(x-y) e) Hiệu của x và y

Trang 3

GV: PHAM THI KIM THANH

Tuần : 24 Giá trị của một biểu thức đại số Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

 Học sinh biết tính giá trị của một biểu thức đại số

 Học sinh biết cách trình bày lời giải của bài toán

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , bảng phụ ghi đề bài tậ áp dụng

HS :Bảng phụ , SGK

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Biểu thức đại số là gì ?

Cho ví dụ?

Ghi biểu thức đaị số tính khoảng

đường đi được của một chuyển

động đều với vận tốc 15km/h

trong thời gian t giờ ?

Hoạt động 2:

1)Giá trị của một biểu thức đại số

Ví dụ 1:

Cho biểu thức 2m + n Hãy thay

m = 8 và n = 0,2 vào biểu thức đó

rồi thực hiện phép tính ?

Vậy 16,2 là giá trị của biểu thức

2m + n tại m = 8 và n = 0,2 hay

còn nói : tại m = 8 và n = 0,2 thì

giá trị của biểu thức 2m + n là

16,5

Ví dụ 2 :

Tính giá trị của biểu thức

3x2 - 5x + 1 tại x = -2 và tại x=

3 1

* Một em lên tính giá trị của biểu

thức 3x2 - 5x + 1 tại x = -2

* Một em lên tính giá trị của biểu

thức 3x2 - 5x + 1 tại x =

3 1

Vậy để tính giá trị của một biểu

thức đại số tại những giá trị cho

trước của các biến ta phải làm

sao ?

Gọi vài em nhắc lại kết luận này

Một biểu thức có chứa các chữ

đại diện cho các số gọi là biểu thức đại số

Ví dụ : 2 (x + y) ; x2 , 25t

* Biểu thức đaị số tính khoảng

đường đi được của một chuyển

động đều với vận tốc 15km/h trong thời gian t giờ là 15t (km)

Ví dụ 1:

Giải : Thay m = 8 và n = 0,2 vào biểu thức đã cho ta được :

2.8 + 0,2 = 16 + 0,2 = 16,2

Ví dụ 2 : Giải :

* Thay x = -2 vào biểu thức trên

ta có : 3 (-2)2 -5(-2) + 1 = 12 + 10 + 1 = 23 Vậy giá trị của biểu thức 3x2 - 5x + 1 tại x = -2 là 23

* Thay x = vào biểu thức trên

3 1

ta có : 3 - 5 + 1

2 3

1

3 1

= - + 1 = =

9

3 3

5

3

3 3

5 3

1 

3

1

Vậy giá trị của biểu thức 3x2 - 5x + 1 tại x = là

3

1

3

1

Để tính giá trị của một biểu thức

đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính

1) Giá trị của một biểu thức

đại số

Ví dụ 1: (SGK)

Ví dụ 2 : (SGK)

Để tính giá trị của một biểu thức

đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính

Trang 4

Hoạt động 3:

áp dụng :

Các em làm ?1

Tính giá trị của biểu thức 3x2- 9x

tại x = 1 và x =

3 1

Các em làm ?2

Giá trị của biểu thức x2y tại

x = -4 và y = 3 là ?

Hoạt động 4: Củng cố :

Các em giải bài tập 7 trang 29

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

Học thuộc cách tính giá trị của

một biểu thức tại những giá trị

cho trước của biến

Nắm vững cách trình bày lời giải

của bài toán

Làm các bài tập 6, 8, 9 trang 28,

29 SGK

Hướng dẫn bài 6:

Tính giá trị tương ứng của các

chữ , rồi ghi các chữ đó dưới các

giá trị đã ghi sẵn (đúng với giá trị

tương ứng vừa tìm )

Làm ?1:

Thay x = 1 vào biểu thức đã cho

ta được : 3.12 - 9.1 = 3 - 9 = -6 Vậy giá trị của biểu thức 3x2- 9x tại x = 1 là -6

Thay x = vào biểu thức đã cho

3 1

3

1 9 3

1 2

3

9 9

3 

=

3

8 3

9 3

1 

Vậy giá trị của biểu thức 3x2- 9x tại x = là

3

1

3

8

làm ?2 Giá trị của biểu thức x2y tại

x = -4 và y = 3 là (-4)2.3 = 16.3 = 48 Bài tập 7 trang 29 a) Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức đã cho ta có :

3.(-1) - 2.2 = -3 - 4 = -7 Vậy giá trị của biểu thức 3m - 2n tại m = -1 và n = 2 là -7

b) Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức đã cho ta có :

7.(-1) + 2.2 - 6 = -7 + 4 - 6 = -9 Vậy giá trị của biểu thức 7m + 2n - 6 tại m = -1 và n = 2

là -9

2) áp dụng :

Giải ?1:

Thay x = 1 vào biểu thức đã cho

ta được : 3.12 - 9.1 = 3 - 9 = -6 Vậy giá trị của biểu thức 3x2- 9x tại x = 1 là -6

Thay x = vào biểu thức đã cho

3 1

3

1 9 3

1 2

3

9 9

3 

=

3

8 3

9 3

1 

Vậy giá trị của biểu thức 3x2- 9x tại x = là

3

1

3

8

làm ?2 Giá trị của biểu thức x2y tại

x = -4 và y = 3 là (-4)2.3 = 16.3 = 48

Trang 5

GV: PHAM THI KIM THANH

Tuần 25: Đơn thức Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

 Học sinh nhận biết một biểu thức nào đó là đơn thức

 Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn, phân biệt được phần hệ số , phần biến của đơn thức

 Biết nhân hai đơn thức

 Biết cách viết một đơn thức thành đơn thức thu gọn

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , bảng phụ

HS : SGK, bảng phụ nhóm

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS 1:

Để tính giá trị của một biểu thức

đại số tại các giá trị cho trước

của biến ta phải làm sao ?

áp dụng :

Tính giá trị của biểu thức 4m - n

tại m = - và n = 7 ?

2

1

HS 2:

Biểu thức đại số là gì ?

Cho ví dụ ?

Hoạt động 2:

1) Đơn thức

Các em làm ?1

Các biểu thức đại số trong nhóm

2 là những ví dụ về đơn thức

Vậy đơn thức là gì?

Các em làm ?2

Cho một số ví dụ về đơn thức ?

* Các biểu thức sau đây biểu

thức nào là đơn thức :

(3 - 7)xy ; ;

x

8

5

2y x

Hoạt động 3:

Đơn thức thu gọn

Xét đơn thức 10x6y3 các biến x, y

có mặt mấy lần ?

Ta nói đơn thức 10x6y3 là đơn

Thay m = - và n = 7 vào biểu

2 1

thức đã cho ta có :

4 (- ) - 7 = -2 -7 = -9

2 1

Vậy giá trị của biểu thức 4m - n tại m = - và n = 7 là -9

2 1

Nhóm 1:

Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ :

3 - 2y ; 10x + y ; 5(x + y) Nhóm 2:

Các biểu thức còn lại : 4xy2 ; x2y3x ; 2x2 y3x ;

5

3



2 1

2x2y ; -2y

HS cho ví dụ về đơn thức

* Các biểu thức: (3 - 7)xy ;

5

2y x

là các đơn thức Biểu thức Không phải là

x

8

đơn thức Xét đơn thức 10x6y3 các biến x, y

có mặt một lần dưới dạng một lũy thừa với số mũ nguyên dương Các đơn thức :

1) Đơn thức

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số , hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến

Ví dụ : Các biểu thức 9; ; x; y;

5 3

2x3y; -xy2z5 ; x3y2xz là những

4 3

đơn thức

Ví dụ 2: Các biểu thức: 3 - 2y; 10x + y; 5(x + y) không phải là những đơn thức

Chú ý:

Số 0 được gọi là đơn thức không

2) Đơn thức thu gọn

Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến , mà mỗi biến đã được nâng lên

Trang 6

thức thu gọn

10 là hệ số và x6y3 là phần biến

của đơn thức đó

Các đơn thức :

2x2yx ; 3x y7x3y đã gọn



3 2

chưa ? vì sao?

Trong đơn thức 2x5y3z

Biến x có số mũ là ?

Biến y có số mũ là ?

Biến z có số mũ là ?

Tổng các số mũ của các biến là ?

Ta nói 9 là bậc của đơn thức đã

cho

Đơn thức x2y3x có bậc là bao

5

3

nhiêu?

Đơn thức 32x3y5z có bậc là bao

nhiêu?

Hoạt động 4:

Nhân hai đơn thức :

Vì chữ đại diện cho số nên các

phép toán thực hiện cho các số

thì cũng thực hiện được trên các

chữ Vậy để nhân hai đơn thức

ta nhân các hệ số với nhau và

nhân các phần biến với nhau

Chú ý :

Mỗi đơn thức đều có thể viết

thành một đơn thức thu gọn

Hãy viết đơn thức sau thành đơn

thức thu gọn : 5x4y(-2)xy2(-3)x3

Các em làm ?3

Tính tích của x3 và -8xy2

4

1

Hoạt động 5: Củng cố :

Các em làm bài tập 10 trang 32

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà

2x2yx ; 3x y7x3y chưa thu



3 2

gọn vì đơn thức 2x2yx biến x xuất hiện hai lần; đơn thức 3x

y7x3y có hai thừa số bằng



3 2

số ,biến x xuất hiện hai lần, biến y xuất hiện hai lần Trong đơn thức 2x5y3z Biến x có số mũ là 5 Biến y có số mũ là 3 Biến z có số mũ là 1 Tổng các số mũ của các biến là

3 + 5 + 1 = 9

Đơn thức x2y3x có bậc là 6

5

3

Đơn thức 32x3y5z có bậc là 9

5x4y(-2)xy2(-3)x3

= 5.  2.3(x4y)(xy2)x3

= 30(x4xx3)(yy2) = 30x8y3

Giải ?3 Tích của x3 và -8xy2 là :

4

1

( x3 ) (-8xy2)

4

1

= .( -8 ) (x3 x)y2 = 2x4y2



4 1

Bài tập 10 trang 32 Bạn Bình cho ví dụ (5 - x) x2 là

đơn thức là sai

lũy thừa với số mũ nguyên dương

Ví dụ 1: (SGK)

Ví dụ 2 :(SGK) Chú ý : (SGK)

3) Bậc của một đơn thức

Bậc của đơn thức có hệ số khác 0

là tổng số mũ của tất cả các biến

có trong đơn thức đó

Số thực khác 0 là đơn thức bậc không

Số 0 được coi là đơn thức không

có bậc

4) Nhân hai đơn thức

Để nhân hai đơn thức ta nhân các

hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau

Ví dụ : Để nhân hai đơn thức 2x2y và 9xy4 ta làm như sau: (2x2y) (9xy4) = (2.9) (x2x).(xy4) = 18 x3y5

Chú ý : (SGK)

Trang 7

GV: PHAM THI KIM THANH

Học thuộc các định nghĩa

Làm các lài tập 11, 12, 13, 14/32

I) Mục tiêu :

 Hiểu được thế nào là hai đơn thức đồng dạng

 Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , thước thẳng

HS : SGK, Thước thẳng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS1: Đơn thức là gì ?

Đơn thức thu gọn là đơn thức

như thế nào ?

Giải bài tập 11 / 32 ?

HS 2: Bậc của đơn thức là gì ?

Muốn nhân hai đơn thức ta phải

làm sao?

Giải bài tập 13a / 32 ?

Hoạt động 2:

Đơn thức đồng dạng :

Các em sinh hoạt nhóm để làm

?1 : Cho đơn thức 3x2yz

Các nhóm ở tổ 1 và 2 làm câu a

Các nhóm ở tổ 3 và 4 làm câu b

Các đơn thức viết đúng theo yêu

cầu câu a) là các ví dụ về đơn thức

đồng dạng , còn các đơn thức viết

đúng theo yêu cầu câu b) là các ví

dụ về đơn thức không đồng dạng

Các em làm ?2

HS1:

* Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số , hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến

* Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến , mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương

* Bậc của đơn thức có hệ số khác

0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó

Số thực khác 0 là đơn thức bậc không

Số 0 được coi là đơn thức không

có bậc Giải bài tập 11 / 32 Biểu thức là đơn thức là : 9x2yz và 15,5

HS 2:

Bậc của đơn thức có hệ số khác 0

là tổng số mũ của tất cả các biến

có trong đơn thức đó Giải bài tập 13a / 32

= 3

2 2 3

1

xy y x

3

1

xyy x

= 3 4

3

2

y x

?1:

a) x2yz ; 4x2yz ; x2yz

3

2

b) 5xy , -3 xz2 , 2xy3z Làm ?2:

Hai đơn thức 0,9xy2 và 0,9x2y

Là hai đơn thức không đồng dạng Vậy bạn Phúc nói đúng

I) Đơn thức đồng dạng :

Hai đơn thức đồng dạng là hai

đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến

Ví dụ : 2x3y2 ; -5x3y2 ; x3y2

4 1

là những đơn thức đồng dạng Chú ý:

Các số khác 0 được coi là những

đơn thức đồng dạng

Trang 8

Hoạt động 3:

Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

Cho hai biểu thưc số:

A = 2.72.55 và B = 72.55

Dựa vào tính chất phân phối của

phép nhân đối với phép cộng các

số các em hãy tính A + B ?

Bằng cách tương tự, ta có thể

thực hiện các phép tính cộng và

trừ hai đơn thức đồng dạng

Qua hai ví dụ trên, em nào có

thể rút ra được quy tắt cộng (hay

trừ) các đơn thức đồng dạng ?

Các em làm ?3

Hoạt động 4: Củng cố :

Các em làm bài tập 15 / 34 ?

Các em làm bài tập 16 / 34 ?

Hoạt động 5:

Hướng dẫn về nhà :

Học thuộc các định nghĩa và quy

tắt đã học

Bài tập về nhà : từ 17 đến 23

trang 35, 36 SGK

A + B = 2.72.55 + 72.55 = (2 + 1).72.55 = 3.72.55

Giải ?3 : Tổng của ba đơn thức xy3 ; 5xy3

và -7xy3 là :

xy3 + 5xy3 + (-7xy3 ) = (1 + 5 - 7)xy3 = - xy3

Bài tập 15 / 34 Các đơn thức sau đồng dạng : a) xy2 ; -2xy2 ; xy2

4 1

b) x2y ; x2y ; x2y ; x2y

2

1

3

5

5

2

c) xy Bài tập 16 / 34 Tổng của ba đơn thức 25xy2 ; 55xy2 và 75xy2 là :

25xy2 + 55xy2 + 75xy2

= (25 + 55 + 75)xy2 = 155xy2

II) Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

Ví dụ 1: Để cộng đơn thức 2x2y với đơn thức x2y ta làm như sau: 2x2y + x2y = (2 + 1)x2y = 3x2y

Đơn thức 3x2y là tổng của hai đơn thức 2x2y và x2y

Ví dụ 2:

Để trừ hai đơn thức 3xy2 và 7xy2 làm như sau :

3xy2 - 7xy2 = (3 - 7)xy2 = -4xy2

Đơn thức -4xy2 là hiệu của hai

đơn thức3xy2 và 7xy2

Quy tắt: Để cộng (hay trừ) các

đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến

Trang 9

GV: PHAM THI KIM THANH

I) Mục tiêu :

 HS được củng cố kiến thức về biểu thức đại số , đơn thức thu gọn , đơn thức đồng dạng

 HS được rèn luyện kĩ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức , tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng , tìm bậc của đơn thức

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV : Giáo án , bản phụ để ghi các đề bài tập

HS : Soạn bài trước ở nhà

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS 1:

Phát biểu định nghĩa hai đơn thức đồng dạng ?

Làm bài tập 20 trang 36 ?

HS 2 :

Nêu quy tắt cộng, trừ các đơn thức đồng dạng ?

Làm bài tập 21 trang 36 ?

Hoạt động 2: Luyện tập

Một em lên giải bài tập 17 trang 35

Trong biểu thức này các phép toán được thực hiện

trên các đơn thức thế nào với nhau ?

Vậy các em hãy thực hiện các phép toán đối với các

đơn thức đồng dạng để được một đơn thức đồn dạng

với các đơn thức đã cho

Tính giá trị của biểu thức vừa tìm được tại x = 1 và

y = -1

HS 1:

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến

* Giải bài tập 20 trang 36

Ba đơn thức đồng dạng với đơn thức -2x2y là :

x2y ; 7x2y ; -5x2y Tổng của cả bốn đơn thức đó là : (-2x2y) + x2y + 7x2y + (-5x2y) = (-2 + 1 + 7 - 5)x2y = x2y

HS 2:

Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến

Làm bài tập 21 trang 36 Tổng của các đơn thức: xyz2 ; xyz2 ; xyz2

4

3

2

1

4

1

là : xyz2 + xyz2 + ( xyz2 )

4

3

2

1

4

1

= ( + ) xyz2 = ( + )xyz2 = xyz2 4

3 2

1 4

1

4

3 4

2 4

1

* Giải bài tập 17 trang 35

Ta thực hiện các phép toán đối với các đơn thức

đồng dạng ta có :

x5y - x5y + x5y = ( - + 1 ) x5y

2

1

4

3

2

1 4 3

= ( - + ) x5y = x5y

4

2 4

3 4

4

4 3

Thay x = 1; y = -1 vào biểu thức x5y ta được :

4 3

.15.(-1) = 1.(1) =

-4

3

4

3

4 3

Vậy - là giá trị của biểu thức x5y - x5y + x5y

4

3

2

1

4 3

tại x = 1 và y = -1

Trang 10

Một em lên giải bài tập 19 trang 36 ?

Các em có thể thay x = và y = -1 vào biểu thức

2

1

đã cho để tính thì việc tính toán có phần tiện hơn

Một em lên giải bài tập 22 trang 36 ?

Một em lên giải bài 23 trang 36 ?

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

Học ôn lại bài đơn thức và đơn thức đồng dạng

Đọc và tìm hiểu trước bài đa thức

Giải bài tập 19 trang 36 Thay x = 0,5 và y = -1 vào biểu thức 16x2y5 - 2x3y2

Ta được : 16.(0,5)2.(-1)5 - 2(0,5)3(-1)2 =16 0,25.(-1) - 2 0,125.1 = -4 - 0.25 = -4,25

Giải bài tập 22 trang 36 ? a) Tích của hai đơn thức x4y2 và xy là :

15

12

9 5

x4y2 xy = x4x y2y = x5y3 15

12

9

5

15

12 9

5

9 4

Đơn thức x5y3 có bậc 8

9 4

b) Tích của hai đơn thức x2y và xy4 là :

7

1

5

2

( x2y).( xy4) = ( ).( )x2xyy4 =

7

1

5

2

7

1

5

2

35 2

x3y5

Đơn thức x3y5 có bậc 8

35 2

Giải bài 23 trang 36 a) 3x2y + 2x2y = 5x2y b) -5x2 - 2x2 = -7x2 c) 6x5 + (-3 x5) + (-2 x5) = x5

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm