- Yêu cầu HS sử dụng tấm bìa vẽ khuôn mặt mếu sai và khuôn mặt cười đúng để nhận xét hành vi của các bạn HS trong mỗi tình huống sau: + Tình huống 1: Dương rất thích đá cầu làm từ lông g[r]
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011
Tập đọc(T85,86): NHỮNG QUẢ ĐÀO
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ;bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn ,khi bạn ốm.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có
- Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Cây dừa
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây
dừa.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu:
- Hỏi: Nếu bây giờ mỗi em được nhận
một quả đào, các con sẽ làm gì với quả
đào đó?
- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng
được ông cho mỗi bạn một quả đào Các
bạn đã làm gì với quả đào của mình? Để
biết được điều này chúng ta cùng học
bài hôm nay Những quả đào.
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu: Giọng kể, đọc chậm rãi,
nhẹ nhàng
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Cây
dừa và trả lời câu hỏi.
- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn
- Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: chẳng bao lâu, giỏi, với
vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, thốt lên.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ: với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng
Trang 2thanh 1 đọan trong bài
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Người ông dành những quả đào cho
ai?
+ Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
+ Ông đã nhận xét về Xuân ntn?
+ Bé Vân đã làm gì với quả đào ông
cho?
+ Ông đã nhận xét về Vân ntn?
+Vì sao ông lại nhận xét về Việt như
vậy?
+ Việt đã làm gì với quả đào ông cho?
+ Ông nhận xét về Việt ntn?
+ Vì sao ông lại nhận xét về Việt như
vậy?
+ Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bài theo vai
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Gọi 1HS đọc lại bài
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài
và chuẩn bị bài sau: Cây đa quê hương
- Nhận xét tiết học
+ Người ông dành những quả đào cho vợ
và 3 đứa cháu nhỏ
+Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to
+ Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi
+ Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi
+ cháu của ông còn thơ dại quá
+ Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì
ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn
+ Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về
+ Ông nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu
+ Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm + Em thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon
+ Em thích Vân vì Vân ngây thơ
+ Em thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác
- 5 HS đọc lại bài theo vai
-HS đọc lại
Trang 3
Toán(T141): CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I MỤC TIÊU
Giúp HS biết:
-Nhận biết được các số từ 111 đến 200
-Biết cách đọc,viết các số từ 111 đến 200
-Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200
-Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
-Bài tập cần làm :BT1,2a,3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị
- Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Các số đếm từ 101
đến 110
- GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so
sánh số tròn chục từ 101 đến 110
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạt học bài mới:
Giới thiệu:
Trong bài học hôm nay, các em sẽ được
học về các số từ 111 đến 200
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101
đến 200
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và
hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1
chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy
chục và mấy đơn vị?
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 đơn vị,
trong toán học, người ta dùng số một trăm
mười một và viết là 111
- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới
thiệu số 111
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc
và cách viết các số còn lại trong bảng:
118, 120, 121, 122, 127, 135
- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập
được
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Yêu cầu HS TLN4
- Hát
-2HS lên bảng thực hiện
-Lớp thực hiện bảng con
+ Có 1 trăm, HS lên bảng viết 1 vào cột trăm
+ Có 1 chục và 1 đơn vị HS lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị + HS viết và đọc số 111
- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1
HS gắn hình biểu diễn số
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS TLN4 làm vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét
Trang 4Bài 2: Số?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở bài tập
Bài 3:>,<,=
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta
phải so sánh các số với nhau
- Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:Hãy so
sánh chữ số hàng trăm của 123 và số 124
- Hãy so sánh chữ số hàng chục của 123
và số 124 với nhau
- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 123
và số 124 với nhau
- Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết
123<124 hay 124 lớn hơn 123 và viết 124
> 123
- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài
- Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số
trên tia số, chúng ta cũng có thể so sánh
được các số với nhau, theo con bạn có nói
đúng hay sai?
- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài
tập 2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau
- Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến
lớn, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số
đứng sau
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc,
cách viết, cách so sánh các số từ 101 đến
110
- Nhận xét tiết học
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: - Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >,
<, = vào chỗ trống
+ Chữ số hàng trăm cùng là 1
+ Chữ số hàng chục cùng là 2
+ 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3
123 < 124 120 < 152
129 > 120 186 = 186
126 < 122 135 > 125
136 = 136 148 > 128
155 < 158 199 < 200
- Bạn học sinh đó nói đúng
- 155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155
Trang 5Đạo đức(T30): BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (T1)
I MỤC TIÊU:
- Kể được lợi ích lợi của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích
- Yêu quý và biết làm những việc làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà ,ở trường và nơi công cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu thảo luận nhóm
- HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Giúp đỡ người khuyết
tật (tiết 2)
- GV đưa ra 2 tình huống, HS giải quyết
tình huống đó
-GV nhận xét
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu:
Bảo vệ loài vật có ích
Hoạt động 1: Phân tích tình huống.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu tất cả các
cách mà bạn Trung trong tình huống sau
có thể làm:
+ Trên đường đi học Trung gặp 1 đám
bạn cùng trường đang túm tụm quanh 1
chú gà con lạc mẹ Bạn thì lấy que chọc
vào mình gà, bạn thì thò tay kéo 2 cánh
gà lên đưa đi đưa lại và bảo là đang tập
cho gà biết bay…
+ Trong các cách trên cách nào là tốt
nhất? Vì sao?
* Kết luận: Đối với các loài vật có ích,
các em nên yêu thương và bảo vệ chúng,
không nên trêu chọc hoặc đánh đập
chúng
Hoạt động 2: Kể tên và nêu lợi ích của
1 số loài vật
- Yêu cầu HS giới thiệu với cả lớp về con
vật mà em đã chọn
Hoạt động 3: Nhận xét hành vi.
- Hát
- HS trả lời
- Bạn nhận xét
- Nghe và làm việc cá nhân
- Bạn Trung có thể có các cách ứng xử sau:
+ Mặc các bạn không quan tâm
+ Đứng xem, hùa theo trò nghịch của các bạn
+ Khuyên các bạn đừng trêu chú gà con nữa mà thả chú về với gà mẹ
+ Cách thứ 3 là tốt nhất vì nếu Trung làm theo 2 cách đầu thì chú gà con sẽ chết Chỉ có cách thứ 3 mới cứu được
gà con
- 1 số HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS tự nêu con vật mà mình thích, bằng cách cho cả lớp xem tranh hoặc ảnh về con vật đó, giới thiệu tên, nơi sinh sống, lợi ích của con vật đối với chúng ta và cách bảo vệ chúng
- Nghe GV nêu tình huống và nhận xét
Trang 6- Yêu cầu HS sử dụng tấm bìa vẽ khuôn
mặt mếu (sai) và khuôn mặt cười (đúng)
để nhận xét hành vi của các bạn HS trong
mỗi tình huống sau:
+ Tình huống 1: Dương rất thích đá cầu
làm từ lông gà, mỗi lần nhìn thấy chú gà
trống nào có chiếc lông đuôi dài, óng và
đẹp là Dương lại tìm cách bắt và nhổ
chiếc lông đó
+ Tình huống 2: Nhà Hằng nuôi 1 con
mèo, Hằng rất yêu quý nó Bữa nào Hằng
cũng lấy cho mèo 1 bát cơm thật ngon để
nó ăn
+ Tình huống 3: Nhà Hữu nuôi 1 con mèo
và 1 con chó nhưng chúng thường hay
đánh nhau Mỗi lần như thế để bảo vệ con
mèo nhỏ bé, yếu đuối Hữu lại đánh cho
con chó 1 trận nên thân
+ Tình huống 4: Tâm và Thắng rất thích
ra vườn thú chơi vì ở đây 2 cậu được vui
chơi thoả mái Hôm trước, khi chơi ở
vườn thú 2 cậu đã dùng que trêu chọc bầy
khỉ trong chuồng làm chúng sợ hãi kêu
náo loạn
bằng cách giơ tấm bìa, sau đó giải thích
vì sao lại đồng ý hoặc không đồng ý với hành động của bạn HS trong tình huống đó
+ Hành động của Dương là sai vì Dương làm như thế sẽ làm gà bị đau và
sợ hãi
+ Hằng đã làm đúng, đối với vật nuôi trong nhà chúng ta cần chăm sóc và yêu thương chúng
+ Hữu bảo vệ mèo là đúng nhưng bảo
vệ bằng cách đánh chó lại là sai
+ Tâm và Thắng làm thế là sai Chúng
ta không nên trêu chọc các con vật mà phải yêu thương chúng
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Để bảo vệ động vật có ích các em cần phải làm gì?
- Nhận xét tiết học
Trang 7Chính tả(T57): NHỮNG QUẢ ĐÀO
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Chép lại chính xác bài chính tả ,trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ,
súng, xâu kim, minh bạch, tính tình, Hà
Nội, Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,…
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Những quả đào
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn
+ Người ông chia quà gì cho các cháu?
+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào
mà ông cho?
+ Người ông đã nhận xét về các cháu
ntn?
B) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu
hỏi, dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng con
C) Hướng dẫn cách trình bày
+ Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn
+ Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính
tả này có những chữ nào cần viết hoa? Vì
sao?
D) Viết bài
GV yêu cầu HS nhìn bảng chép
GV đọc lại bài
E) Soát lỗi
G) Chấm bài
- Hát
- 2 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết BC
- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
- 3 HS lần lượt đọc bài
+ Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào
+ Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn
bị ốm
+ Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân
bé dại, còn Việt là người nhân hậu
- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: mỗi, vẫn
- Viết các từ khó, dễ lẫn
+ Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa.Cuối câu viết dấu chấm câu
+ Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt
- HS nhìn bảng chép bài
-HS soát lỗi
- Nhóm đôi đổi vở kiểm tra
Trang 8- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2a: Điền vào chỗ trống s hay x?
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó gọi 1 HS lên
làm bài trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm
bài vào Vở bài tập
- Nhận xét bài làm và cho điểm HS
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Yêu cầu các em viết sai lỗi chính tả
về nhà viết lại cho đúng bài
- Chuẩn bị: Hoa phượng
- Nhận xét tiết học
- 1 HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
+ Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trước cửa sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáp nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao
-Nhận xét
Trang 9
Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2011
Tập đọc(T87): CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc rành mạch toàn bài ;biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm và cụm từ
- Hiểu nội dung :Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương ,thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương (trả lời được câu hỏi 1,2,4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Những quả đào.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những
quả đào
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu:
* Trong giờ học hôm nay, các em sẽ cùng
đọc và tìm, hiểu bài tập đọc Cây đa quê
hương của nhà văn Nguyễn Khắc Viện
Qua bài tập đọc này, các con sẽ thấy rõ
hơn vẻ đẹp của cây đa, một loài cây rất
gắn bó với người nông dân đồng bằng Bắc
Bộ, và thấy được tình yêu của tác giả đối
với quê hương
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu: đọc với giọng nhẹ nhàng,
sâu lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: toà cổ kính, xuể, giữa trời xanh, rễ, rắn hổ mang, giận dữ, gẩy, tưởng chừng, lững thững
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như
ai đang cười/ đang nói.//
+ Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu ra
về,/ lững thững từng bước nặng nề.//
Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài,/ lan giữa ruộng đồng yên lặng.// + thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì,
Trang 10- LĐ trong nhóm.
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy cây
đa đã sống rất lâu?
+ Các bộ phận của cây đa (thân, cành,
ngọn, rễ) được tả bằng những hình ảnh
nào?
+ Hãy nói lại đặc điểm của mỗi bộ phận
của cây đa bằng 1 từ.(HSG)
+ Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn
thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS thi đọc đoạn 2
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nội dung bài nói lên điều gì?
- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà
đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được
thưởng
tưởng chừng, lững thững,
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn 1 trong bài
HS đọc thầm lại bài trả lời câu hỏi + Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây
+ Thân cây được ví với: một toà cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau
ôm không xuể
+ Cành cây: lớn hơn cột đình
+ Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh + Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ giống như những con rắn hổ mang
+ Thân cây rất lớn/ to
+ Cành cây rất to/ lớn
+ Ngọn cây cao/ cao vút
+ Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị
+ Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả thấy; Lúa vàng gợn sóng; Xa xa, giữa cánh đồng đàn trâu ra về lững thững từng bước nặng nề; Bóng sừng trâu dưới nắng chiều kéo dài, lan rộng giữa ruộng đồng yên lặng
- HS thi đọc cá nhân đoạn 2
-1HS đọc lại bài trả lời