III/ Các hoạt động trên lớp Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A Kiểm tra bài cũ : - Giáo viên đọc: lười nhác, nhút nhát, - 2 Học sinh lên bảng viết - Cả khát nước, khác nhau.. lớp viế[r]
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2007
Tập đọc - Kể chuyện : NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I/ Mục tiêu :
A/ Tập đọc :
1 - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ ngữ: bok pa, lũ làng, huân chương
- Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời
thoại
2 - Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu được nghĩa các từ khó và từ địa phương được chú
giải trong bài
- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện và ý
nghĩa của câu chuyện Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông
Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
B) Kể chuyện :
1- Rèn kỹ năng nói: Biết kể một đoạn của câu chuyện
theo lời nhân vật trong chuyện
2- Rèn kỹ năng nghe:
II/ Đồ dùng :
- Ảnh anh hùng Núp trong SGK
III/ Hoạt động trên lớp
TẬP ĐỌC
A) Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh tiếp nối nhau đọc bài : Cảnh
đẹp non sông và trả lời câu hỏi ( SGK)
- GV nhận xét - ghi điểm
B) Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài :
- Chuyện: “ Người con của Tây Nguyên”
kể về Anh hùng Quân đội Đinh Núp
(người dân tộc Ba Na), ở vùng núi rừng
Tây Nguyên Trong kháng chiến chống
Pháp, anh Núp đã lãnh đạo dân làng Kông
Hoa chiến đấu rất giỏi, lập được nhiều
chiến công
3 học sinh đọc
- Học sinh xem ảnh anh hùng Đinh Núp
Trang 22- Luyện đọc:
GV đọc mẫu
- Đọc từng câu:
- Đọc từng đoạn trước lớp:
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3- Hướng dẫn Học sinh tìm hiểu bài:
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đầu ?
+ Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng
biết những gì ?
+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa ?
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng
Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích
của mình ?
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những
gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi
người ra sao ?
4- Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3 Hướng
- HS nối nhau đọc từng câu
- HS nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh phần đầu đoạn 2 (từ Núp đi Đại hội đến mừng không biết bao nhiêu)
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 + Anh Núp được tỉnh cử đi
dự Đại hội thi đua
- Học sinh đọc thầm đoạn 2
+ Đất nước mình bây giờ làm rẫy giỏi
+ Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa công kênh đi khắp nhà
- 1 Học sinh đọc phần cuối đoạn 2
+ Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ: “ Pháp đúng đấy!Đúng đấy !
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 + Đại hội tặng dân làng một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy
Một huân chương cho Núp
+ Mọi người xem những món quà ấy là những
“trước coi đến mãi nửa đêm”
- Học sinh thi đọc đoạn 3
- 3 Học sinh nối tiếp nhau
Trang 3dẫn Học sinh đọc đúng đoạn 3 ( giọng
chậm rãi, trang trọng, cảm động)
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét , bình
chọn bạn đọc tốt nhất
KỂ CHUYỆN:
1- GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một
đoạn của câu chuyện Người con của Tây
Nguyên theo lời một nhân vật trong
chuyện
2- Hướng dẫn Học sinh kể bằng lời của
nhân vật
- Trong đoạn văn mẫu trong SGK người
kể nhập vai n/vật nào để kể lại đoạn 1 ?
- Giáo viên nhắc Học sinh :
+ Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế, 1
người dân làng Kông Hoa, song cần chú
ý: Người kể cần xưng “ tôi” Nói lời của
một nhân vật từ đầu đến cuối câu chuyện
+ Kể đúng chi tiết trong câu chuyện
nhưng có thể dùng từ, đặt câu khác, tưởng
tượng thêm một vài chi tiết phụ, không lệ
thuộc hoàn toàn vào lời văn trong chuyện
- Cả lớp và GV bình chọn cá nhân kể hay
nhất, đúng nhất
thi đọc 3 đoạn của bài
-1 Học sinh đọc Yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu
- Cả lớp đọc thầm theo
Nhân vật anh Núp, để kể lại câu chuyện theo lời của anh Núp
- Học sinh chọn vai, suy nghĩ về lời kể Từng cặp Học sinh tập kể
- 3-4 Học sinh thi kể trước lớp
IV/ Củng cố, dặn dò:
- Qua câu chuyện cho em hiểu điều gì ?
( Ca ngợi anh hùng Đinh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều
thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp)
- GV nêu nhận xét tiết học
- Dặn dò:Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
* Chuẩn bị bài “ Cửa Tùng”
Trang 4Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2007.
Chính tả : Nghe viết : ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I/ Mục tiêu : Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài Đêm trăng trên
Hồ Tây Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Luyện đọc, viết đúng một số từ có vần khó, dễ lẫn ( iu/
uyu), tập giải đúng các câu đố để xác định cách viết một số chữ
có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn
II/ Đồ dùng - Chép sẵn bài tập 2
III/ Các hoạt động trên lớp
A) Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên đọc: lười nhác, nhút nhát,
khát nước, khác nhau
- GV nêu nhận xét - ghi điểm
B) Bài mới:
1- Giới thiệu : Giáo viên Nêu mục
tiêu yêu cầu tiết học
2- Hướng dẫn Học sinh viết chính tả
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị :
- Giáo viên đọc mẫu đoạn viết thong:
thả , rõ ràng
- Hướng dẫn nắm nội dung và cách
trình bày bài chính tả
+ Đêm trăng trên Hồ Tây như thế nào
?
- Học sinh viết những tiếng khó
VD: Toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở
muộn, ngào ngạt
b) Giáo viên đọc cho Học sinh viết
c) Chấm, chữa bài:
- Giáo viên đọc
- Giáo viên nhận xét chữa lỗi chính tả
chung ở trên bảng ( 3 em):
- Giáo viên thu 1 số vở chấm điểm
3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- 2 Học sinh lên bảng viết - Cả lớp viết bảng con
- 2 Học sinh đọc lại Cả lớp đọc thầm theo
- Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió đông nam sóng vỗ hương sen ngọt ngào
Bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
Trang 5chính tả:
a) Bài tập 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét ( về
chính tả, phát âm), chốt lại lời giải
đúng
- Giáo viên phát hiện và sửa lỗi phát
âm cho Học sinh
- Đường đi khúc khuỷu, , gầy khẳng
khiu,khuỷu tay
Bài tập 3: Lựa chọn bài 3 b
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét, chốt
lại lời giải đúng
(b) Con khỉ - cái chổi - quả đu đủ
4- Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh viết bài còn mắc lỗi về nhà
luyện tập: Với mỗi từ viết sai viết lại
1 dòng Học thuộc lòng các câu đố
- Học sinh viết vào vở bài tập
- 2 Học sinh thi làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp sau đó, đọc kết quả
- 1 số Học sinh đọc lại kết quả theo lời giải đúng
- Cả lớp đồng thanh đọc
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
và các câu đố
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố, làm ra giấy nháp
- 1 số Học sinh lên bảng viết lời giải đố, đọc kết quả
- 2 Học sinh đọc lại
- Học sinh làm vào vở bài tập
Trang 6
Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2007.
Tập đọc : CỬA TÙNG
I/ Mục tiêu
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ: lịch sử,, mặt biển , sóng
biển
- Đọc đúng giọng văn miêu tả
2 -Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Biết các điạ danh và hiểu được các từ ngữ được chú giải trong
bài
- Hiểu được nội dung bài: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng Một
cửa biển thuộc miền Trung nước ta
II/ Đồ dùng : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động trên lớp
A) Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc Người con của Tây
Nguyên và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét - ghi điểm
B) Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
- Trên khắp miền đất nước ta có nhiều
cửa biển đẹp Cửa Tùng là một cửa biển
rất đẹp của miền Trung Bài đọc hôm nay
sẽ cho các em thấy Cửa Tùng có vẻ đẹp
đặc biệt như thế nào
2- Luyện đọc:
Giáo viên diễn cảm toàn bài
Đọc từng câu:
Đọc từng đoạn trước lớp:
Đọc từng đoạn trong nhóm
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Cửa Tùng ở đâu ?
- Giới thiệu thêm: Bến Hải - Sông ở
huyện Vĩnh Linh, Tỉnh Quảng Trị, là nơi
phân chia 2 miền Nam - Bắc từ năm 1954
- 3 Học sinh đọc
- HS nối tiếp nhau đọc
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Học sinh đọc nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài ( giọng êm nhẹ) + ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
Trang 7đến năm 1975 Cửa Tùng là cửa sông Bến
Hải
+ Cả hai bên bờ sông có cái gì đẹp ?
+ Em hiểu thế nào là “ Bà chúa của các
bãi tắm” ?
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc
biệt ?
+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng
với cái gì ?
=> Hình ảnh so sánh trên làm tăng vẻ đẹp
duyên dáng hẫp dẫn của Cửa Tùng
4- Luyện đọc lại:
- Giáo viên: đọc diễn cảm đoạn 2 Hướng
dẫn Học sinh đọc đúng đoạn văn
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét, bình chọn
bạn đọc hay nhất
5- Củng cố, dặn dò:
- Bài văn tả cảnh gì ?Cảnh đó đẹp như thế
nào ?
- GV nêu nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc kỹ bài nhiều lần
* Chuẩn bị bài sau : Người liên lạc nhỏ
+ Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre làng, và những rặng phi lao rì rào gió thổi
+ Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
+ Thay đổi 3 lần trong một ngày: Bình minh, buổi trưa , chiều tà
+ Chiếc lược đồi mồi đẹp
và quý giá cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển
- 1 số Học sinh thi đọc đoạn văn
- 3 Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- 1 Học sinh đọc cả bài
- Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc miền Trung nước ta
Trang 8Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2007
Luyện từ và câu : TỪ ĐỊA PHƯƠNG DẤU CHẤM HỎI , CHẤM THAN
I/ Mục tiêu :
1- Nhận biết và sử dụng đúng 1 số từ ngữ thường dùng ở miền
Bắc, miền Trung, miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm
từ cùng nghĩa, thay thế từ địa phương
2- Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, dấu chấm
than, qua bài tập đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn
văn
II/Đồ dùng:
- Bảng lớp chép sẵn như bài tập 1 ,
- Bài tập 2 chép sẵn đoạn thơ ở bảng phụ
- Viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở bài tập 3
III/ Hoạt động trên lớp
A) Kiểm tra bài cũ:
- 2 Học sinh làm miệng bài tập 1, 3
- GV nhận xét - ghi điểm
B) Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn Học sinh làm bài tập
a) Bài tập 1:
- Giúp Học sinh hiểu yêu cầu của bài: Các
từ trong mỗi cặp từ có nghĩa giống nhau
(bố/ba, mẹ / má )
- Nhiệm vụ của các em là đặt đúng vào
bảng phân loại: từ nào dùng ở miền Nam,
từ nào dùng ở miền Bắc
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét, chốt lại
lời giải đúng
=> Qua bài tập này, các em sẽ thấy từ ngữ
trong tiếng Việt rất phong phú Cùng một
sự vật, đối tượng mà mỗi miền có thể có
những cách gọi khác nhau
b) Bài tập 2:
- Học sinh đọc lần lượt từng đoạn thơ,
trao đổi theo cặp, tìm từ cùng nghĩa với
các từ có in đậm
Cả lớp và Giáo viên nhận xét
- Học sinh ghi nhớ các cặp từ cùng nghĩa
+ 1 Học sinh đọc nội dung của bài tập
- 1 Học sinh đọc lại các cặp
từ cùng nghĩa - Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm vào vở bài tập
- 2 Học sinh lên bảng thi làm bài đúng, nhanh
- 3 Học sinh nhìn bảng đọc lại
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài tập, đoạn thơ và các từ trong ngoặc đơn
- Viết kết quả vào giấy nháp
- 4 Học sinh đọc lại kết quả
Trang 9- 1 Học sinh thử đọc lại đoạn thơ sau khi
đã thay thế các từ địa phương bằng các từ
cùng nghĩa
- Giáo viên nói thêm: Đây là đoạn thơ nhà
thơ Tố Hữu viết ca ngợi mẹ Nguyễn Thị
Suốt một phụ nữ Quảng Bình đã vượt qua
bom đạn địch chở hàng nghìn chuyến đò
đưa bộ đội qua sông Nhật Lệ trong thời
kỳ kháng chiến chống Mỹ Bằng cách sử
dụng các từ địa phương ở quê hương mẹ
Suốt, tác giả đã làm cho bài thơ trở nên
hay hơn vì thể hiện được đúng lời một bà
mẹ quê ở Quảng Bình
c) Bài tập 3:
Điền dấu câu đúng vào từng ô trống
- Học sinh tiếp nối nhau đọc lại đoạn văn,
nói rõ dấu câu được điền vào ô trống
- Cả lớp và Học sinh nhận xét chốt lại lời
giải đúng
” Cá heo ! ”
: “ A ! Cá heo nhảy múa đẹp quá ! ”
Có đau không, chú mình ?
Lần sau chú ý nhé !
3- Củng cố - dặn dò:
- GV nêu nhận xét tiết học
- Giáo viên yêu cầu Học sinh về nhà xem
lại nội dung các bài tập 1 và 2 để củng cố
hiểu biết về từ địa phương ở các miền đất
nước
- Học sinh làm vào vở bài tập
+ 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm nội dung đoạn văn Cá heo ở biển Trường Sa
-1 Học sinh lên bảng làm
- Cho Học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập
Trang 10Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2007.
Chính tả : Nghe viết : VÀM CỎ ĐÔNG
I/ Mục tiêu :
1- Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe - viết chính xác, rõ ràng, đúng thể thơ 7 chữ 2 khổ
thơ đầu của bài Vàm Cỏ Đông
2- Luyện viết đúng một số tiếng có vần khó ( it/ uýt) Làm đúng
bài tập phân biệt thanh hỏi , thanh ngã
II/ Đồ dùng - Bảng lớp chép sẵn bài tập 2, 3 chia làm 3
III/ Hoạt động trên lớp
A) Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên: đọc: khúc khuỷu, khẳng
khiu, khuỷu tay, tiu nghỉu
- GV nêu nhận xét - ghi điểm
B) Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
- Giáo viên Nêu mục tiêu yêu cầu tiết
học
2- Hướng dẫn Học sinh viết chính tả
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị :
- GV đọc 2 khổ thơ đầu của bài Vàm Cỏ
Đông
+ Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao
?
- Cho Học sinh đọc thầm 2 khổ thơ,
quan sát cách trình bày bài, cách ghi
các dấu câu, các chữ dễ viết sai chính
tả
VD: Vàm Cỏ Đông, có biết, mãi gọi, tha
thiết, phe phẩy
b) GV đọc cho HS viết bài vào vở:
c) Chấm, chữa bài:
- GV thu 1 số vở chấm điểm
- Nhận xét chữa lỗi chính tả:
3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
a) Bài tập 2:
Học sinh viết bảng con
- 2 Học sinh đọc thuộc lòng
2 khổ thơ
- HS nghe - viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
Trang 11- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
- Cả lớp và Giáo viên chốt lời giải
đúng
b)Bài tập 3: Lựa chọn
- Giáo viên chia bảng lớp làm 2 phần, 2
nhóm Học sinh chơi trò chơi thi tiếp
sức
- Thời gian 3 phút
- Đội nào tìm được nhiều tiếng nhất, đội
đó thắng, Học sinh viết tiếng cuối cùng
thay mặt đội đọc kết quả
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét , chốt lại
lời giài đúng
Câu b: Vẽ: Vẽ vời, vẽ chuyện, bày vẽ,
vẽ voi, vẽ chuột
Vẻ: vui vẻ, vẻ mặt, nhiều vẻ, vẻ vang
Nghĩ: suy nghĩ, nghĩ ngợi, ngẫm nghĩ
Nghỉ: nghỉ ngơi, nghỉ việc, nghỉ học
4- Củng cố - dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài
- Giáo viên nêu nhận xét tiết học
-Về nhà đọc lại bài 2, 3, ghi nhớ chính
tả
- Học sinh làm vào vở bài tập
- 2 Học sinh lên bảng làm, từng em đọc lại kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu cảu bài
Trang 12
Thứ sáu ngày 30 tháng 11 năm 2007.
Tập làm văn : VIẾT THƯ
I/ Mục tiêu : Rèn kỹ năng viết:
1- Học sinh biết viết một bức thư cho một bạn cùng lứa tuổi
thuộc một tỉnh miền Nam hoặc miền bắc theo gợi ý trong SGK
Trình bày đúng thể thức một bức thư (theo mẫu bài thư gửi bà,
tiết tập làm văn tuần 10, trang 81)
2- Biết dùng từ, đặt câu đúng, viết đúng chính tả Biết bộc
lộ tình cảm thân ái với người bạn mình viết thư
II/ Hoạt động trên lớp :
A) Kiểm tra bài cũ:
- 2 Học sinh đọc bài viết về cảnh đẹp đất
nước ta ( bài tập 2 tiết Tập làm văn tuần
11)
- Giáo viên nhận xét , ghi điểm
B) Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- Kết thúc chủ điểm Bắc - Trung - Nam,
trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm
một bài tập thú vị: Viết một bức thư cho 1
bạn cùng lứa tuổi ở miền Nam ( hoặc
miền bắc) để làm quen và hẹn bạn cùng
thi đua học tốt
2- Hướng dẫn Học sinh viết thư cho bạn
a) Giáo viên hướng dẫn phân tích đề bài
- Bài tập yêu cầu các em viết thư cho ai?
+ Việc đầu tiên, các em cần xác định rõ:
Em viết thư cho bạn tên là gì ? Ở tỉnh nào
? Ở miền nào ?
- Lưu ý: Nếu các em không có thật 1
người bạn ở miền khác của đất nước thì
có thể viết thư cho một người bạn mình
được biết qua đọc báo, nghe đài hoặc
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
và nêu các câu hỏi gợi ý trong SGK
cho 1 bạn Học sinh ở 1 tỉnh thuộc 1 miền khác với miền em đang ở