Các hoạt động: Hoạt động 1: - Mục tiêu: Tìm hiểu bài đọc và nội dung luyện nói theo chủ đề.. - Phöông phaùp: Luyeän taäp.[r]
Trang 1TUẦN 30: Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2004
Chào Cờ
-Tiết 2: Môn: Tập Đọc
Bài: NGƯỠNG CỬA (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc: Đọc đúng nhanh được cả bài Đọc đúng các từ ngữ, đọc đúng các câu, biết nghỉ hơi đúng ở chỗ dấu phẩy, dấu chấm, sau mỗi dòng thơ và khổ thơ
- Ôn các vần ăt, ăc Học sinh tìm được tiếng có vần uôt trong bài Tiếng có vần ăt, ăc ngoài bài Nhìn tranh, nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc
- Hiểu: Nội dung bài: Ngưỡng cửa rất thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn Ngưỡng cửa là nơi từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường và đi xa hơn
- Học sinh chủ động nói theo chủ đề: Hằng ngày, từ ngưỡng cửa của nhà mình em đi những đâu?
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc.
- Học sinh: SGK, bảng con, phấn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên gọi đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
Ai đã giúp bạn Hà khi bạn bị gãy
bút chì?
- Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
Bạn nào giúp Cúc sửa dây đeo?
- Học sinh đọc cả bài và trả lời câu hỏi:
Thế nào là người bạn tốt?
Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 2- Giáo viên nhận xét.
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Ngưỡng cửa
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung bài đọc
- Phương pháp: Trực quan–Đàm thoại
a Giáo viên đọc mẫu lần 1
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Luyện đọc các tiếng, từ ngữ
- Giáo viên ghi từ ngữ lên bảng
- Luyện đọc câu
- Giáo viên cho học sinh đọc theo hình
thức nối tiếp
- Luyện đọc đoạn, bài
- Giáo viên cho học sinh đọc khổ thơ
Hoạt động 2: Ôn lại các vần ăt, ăc.
- Mục tiêu: Đọc nhanh các tiếng có
vần ăt, ăc
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Tìm tiếng trong bài có vần ăt, ăc
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ăt, ăc
- Giáo viên chia nhóm
- Giáo viên ghi nhanh các từ lên bảng
- Thi nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc
- Giáo viên cho quan sát tranh
- Giáo viên cho thi đua nói câu có chứa
vần ăc, ăt giữa 2 đội
- Giáo viên nhận xét
4 Hát chuyển tiết 2:
- 3 – 5 Học sinh đọc ĐT - CN
- Phân tích tiếng
- Mỗi khổ thơ 3 em đọc
- 2 Em đọc cả bài
- Học sinh tìm: dắt Đọc, phân tích tiếng
- Mỗi nhóm 4 em thảo luận
- Các nhóm đọc tiếng tìm được
- Giáo viên cho đọc các từ
- Học sinh đọc mẫu
- 2 Đội thi đua
- Tuyên dương
Trang 3Tiết 3: Môn: Tiếng Việt
Bài: NGƯỠNG CỬA (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Đọc: Đọc đúng nhanh được cả bài Đọc đúng các từ ngữ, đọc đúng các câu, biết nghỉ hơi đúng ở chỗ dấu phẩy, dấu chấm, sau mỗi dòng thơ và khổ thơ
- Ôn các vần ăt, ăc Học sinh tìm được tiếng có vần uôt trong bài Tiếng có vần ăt, ăc ngoài bài Nhìn tranh, nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc
- Hiểu: Nội dung bài: Ngưỡng cửa rất thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn Ngưỡng cửa là nơi từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường và đi xa hơn
- Học sinh chủ động nói theo chủ đề: Hằng ngày, từ ngưỡng cửa của nhà mình em đi những đâu?
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc.
- Học sinh: SGK, bảng con, phấn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Các hoạt động:
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Tìm hiểu bài đọc và nội
dung luyện nói theo chủ đề
- Phương pháp: Luyện tập
a Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 2
- 3 Học sinh đọc khổ 1 và trả lời câu
hỏi: Ai dắt em bé tập đi ngang ngưỡng
cửa?
- 3 Học sinh đọc khổ 2 và trả lời câu
hỏi: Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi
đâu?
- Giáo viên nhận xét bổ sung: Bước
chân tới trường và đi xa hơn nữa chúng
ta đều phải qua ngưỡng cửa quen
thuộc của nhà mình
- Giáo viên gọi học sinh đọc cả bài và
trả lời: Con thích khổ thơ nào nhất? Vì
sao?
- Học sinh đọc bài kết hợp
- 2 – 3 Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
Trang 4b Luyện nói:
- Giáo viên chia nhóm
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
và thảo luận câu hỏi:
Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ đi đâu?
Từ ngưỡng cửa nhà mình, bạn nhỏ đi những đâu?
- Các nhóm trình bày
4 Củng cố:
- Đọc lại toàn bài
- Em hiểu thế nào là ngưỡng cửa?
- Về nhà đọc bài cho kĩ
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Kể cho bé nghe
- Mỗi nhóm 2 em
- Học sinh quan sát
- 1 Em hỏi
- 1 Em trả lời
- 1 Em
- Học sinh trả lời
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
-Tiết 4: Môn: Đạo Đức
Bài: BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh hiểu lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với
cuộc sống con người Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Kĩ năng: Thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng và hiểu quyền trẻ
em
- Thái độ: Giáo dục học sinh luôn thực hiện nếp sống văn minh, biết bảo vệ
và chăm sóc cây
II CHUẨN BỊ:
Trang 5- Giáo viên: VBT đạo đức, bài hát.
- Học sinh: Vở bài tập đạo đức.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Cây và hoa có ích lợi gì?
- Em cần phải làm gì để chăm sóc cây?
- Em có thích đi chơi công viên không? Vì
sao?
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Làm BT3.
- Giáo viên giải thích bài tập 3
- Giáo viên mời một số học sinh trình
bày
- Giáo viên kết luận: Những hình ảnh
chỉ việc làm góp phần tạo môi trường
trong lành là tranh 1, 2, 4
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Thảo luận đóng vai
- Phương pháp: Thảo luận – Đóng vai
- Giáo viên chia nhóm
- Giáo viên cho học sinh đóng vai
- Giáo viên kết luận: Nên khuyên ngăn
bạn hoặc mách người lớn khi không
cản được bạn Làm như vậy là góp
phần bảo vệ môi trường trong lành, là
thực hiện quyền được sống trong môi
trường trong lành
Hoạt động 3:
- Mục tiêu: Học sinh thực hiện kế
hoạch bảo vệ cây hoa và hoa
- Phương pháp: Thảo luận – Thực
hành
Hát
- Học sinh trả lời
- Bạn nhận xét
- Học sinh làm bài tập
- Học sinh trình bày, bạn bổ sung, nhận xét
- Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận, đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai, cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 6- Giáo viên cho từng tổ thảo luận.
Chăm sóc cây và hoa ở đâu?
Vào thời gian nào? Tại sao?
Bằng những việc làm cụ thể
nào?
Ai phụ trách từng việc?
- Giáo viên kết luận: Ngôi trường trong
lành giúp các em khỏe mạnh và phát
triển Các em cần có các hành động
bảo vệ, chăm sóc cây và hoa
4 Củng cố:
- Đọc đoạn thơ cuối bài
- Hát bài: Ra vườn hoa
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Giáo viên cho từng tổ tổ chức kế hoạch
- Cả lớp trao đổi
- CN – ĐT
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 7
Thứ ba ngày 06 tháng 04 năm 2004
Tiết 1: Môn: Tập Viết
Bài: TÔ CHỮ HOA Q
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh tô đúng và đẹp các chữ Q Viết đúng và đẹp các vần
ăt, ăc, các từ ngữ
- Kĩ năng: Viết đúng, đẹp, đúng cỡ chữ, đúng kiểu chữ, đều nét, đưa bút
theo đúng qui trình viết Cách đúng khoảng cách giữa các con chữ theo chữ mẫu
- Thái độ: Giáo dục học sinh rèn chữ, giữ vở.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các vần, từ.
- Học sinh: Bảng con, phấn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra bài viết
- Học sinh viết bảng: con cừu, ốc bươu,
con hươu, quả lựu
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Tập tô chữ Q hoa
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Hướng dẫn tô chữ hoa,
nắm các nét
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Giáo viên đưa bảng phụ có chữ Q và
hỏi:
Chữ hoa Q gồm những nét nào?
- Giáo viên chỉ chữ hoa và nói gồm 1
nét cong kín và một nét móc hai đầu
viết nghiêng xuống
Hát
- Học sinh viết bảng con
- Bạn nhận xét
- Học sinh quan sát
- Hai nét cong nối liền nhau
- Giáo viên tô chữ vào bảng con
Q Q Q
Trang 8- Giáo viên vừa viết vừa nêu qui trình
viết chữ hoa O
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Hướng dẫn viết vần và từ
ứng dụng
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Giáo viên treo bảng phụ
- Giáo viên nhận xét bài viết
Hoạt động 3:
- Mục tiêu: Hướng dẫn viết vở, rèn
chữ viết đúng đẹp, chính xác độ cao
- Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại cách
cầm bút và tư thế ngồi
- Giáo viên cho học sinh viết vở
- Giáo viên quan sát, uốn nắn
- Giáo viên thu vở, chấm 1 số bài
4 Củng cố:
- Tìm tiếng có vần ăt, ăc
- Khen ngợi học sinh tiến bộ
- Dặn dò luyện phần B
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tô chữ R hoa
- Học sinh đọc vần, từ
- Lớp đọc ĐT
- Học sinh nhắc lại cách nối nét giữa các chữ, khoảng cách các con chữ
- Học sinh tập viết bảng con
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết vở tập viết
Tiết 2: Môn: Chính Tả
Bài: NGƯỠNG CỬA
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh chép lại chính xác, trình bày đúng và đẹp khổ thơ
cuối bài: Ngưỡng cửa Điền đúng vần ăt hay ăc, chữ q hay gh
- Kĩ năng: Viết đúng cự li, tốc độ, các chữ đều và đẹp.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
ăt ăc màu sắc dìu dắt
Trang 9II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết đoạn thơ, bài tập.
- Học sinh: Vở bài tập chính tả.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh làm bài điền r
hay d hay gi: cành hoa … ung … inh Để
…ành
- Chấm bài của các học sinh chép lại
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Ngưỡng cửa
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tập
chép, tìm từ khó
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu
học sinh đọc thầm
- Giáo viên yêu cầu tìm tiếng khó
- Học sinh lên bảng viết từ
- Giáo viên cho chép đoạn thơ
- Giáo viên đọc lại thong thả, đánh vần
tiếng khó
- Giáo viên chấm 1 số vở
- Giáo viên chấm vở
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
- Phương pháp: Luyện tập
Bài 2: Điền ăt hay ăc.
- Giáo viên gọi đọc yêu cầu bài
- Giáo viên treo tranh và hỏi
Hai người đàn ông đang làm gì?
Em bé đang làm gì?
Hát
- 2 Học sinh làm
- Bạn nhận xét
- Học sinh đọc
- 3 – 5 Học sinh đọc cá nhân
- Học sinh tìm
- Cả lớp viết bảng con
- Học sinh viết tập
- Học sinh soát lỗi và sửa ra lề
- Học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh trả lời
Trang 10- Giáo viên cho học sinh lên bảng
điền
Bài 3: Điền g hay gh.
- Giáo viên cho đọc yêu cầu 3
- Giáo viên treo bảng phụ
- Giáo viên cho 2 em lên điền
- Giáo viên sửa bài, nhận xét
Hoạt động 3:
- Mục tiêu: Dạy qui tắc chính tả
- Phương pháp: Luyện tập
- Giáo viên đặt câu hỏi:
Đứng trước e, ê, I ta điền bằng
con chữ g nào?
Các âm còn lại viết với g nào?
- Giáo viên nhận xét và cho học sinh
nhắc lại
4 Củng cố:
- Khen các em viết đẹp, có tiến bộ
- Về nhà nhớ học các qui tắc viết chính tả
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Kể cho bé nghe
- Cả lớp làm vào VBT
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
-Tiết 3: Môn: Toán
Bài 113: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
(Trừ không nhớ)
Trang 11I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Bước đầu giúp học sinh biết đặt tính rồi làm tính trừ (không
nhớ) trong phạm vi 100
- Kĩ năng: Học sinh được củng cố về giải toán và tính nhẩm.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Các bó, mỗi bó 1 chục và 1 chục rời.
- Học sinh: SGK – VBT - ĐDHT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Giới thiệu bài toán và giải
bài tập dạng 65 - 30
- Phương pháp: Thực hành – Đàm
thoại
Bước 1: Thao tác trên que tính.
- Giáo viên lấy 6 bó và 5 que rời
- Giáo viên vừa nói vừa ghi: có 6 bó
thi viết 6 ở cột chục, 5 que rời thì viết
5 ở cột đơn vị
- Tách ra 3 bó Giáo viên ghi có 3 bó
viết 3 ở cột chục, 0 que rời thì viết 0 ở
cột đơn vị
- Còn lại bao nhiêu?
Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật làm tính
trừ 65 – 30
a Đặt tính:
- Viết 65 rồi viết 30 sao cho thẳng
hàng
- Viết dấu “-“
- Viết kẻ vạch ngang
b Tính: (từ phải sang trái)
- 5 Trừ 0 bằng 5 viết 5
Hát
- Học sinh lấy 6 bó và 5 que xếp bó bên trái, que bên phải
- Học sinh lấy ra 3 bó xếp xuống dưới
- Học sinh nêu: Còn 3 bó và 5 que rời
65
- 30
- 65
Trang 12- 6 trừ 3 bằng 3 viết 3.
- Như vậy 65 – 30 = 35
Hoạt động 2: Trường hợp dạng
phep trừ 36 – 4
- Giáo viên hướng dẫn ngay cách làm
tính trừ (bỏ qua thao tác trên que
tính)
- Nên lưu ý:
Khi đặt tính: 4 thẳng cột với 6 đơn vị
Khi tính từ phải sang trái thì nêu “Hạ 3 xuống, viết 3”
Hoạt động 3: Thực hành.
- Bài 1: Giáo viên cho học sinh làm
bài
- Giáo viên kiểm tra kỹ năng thực
hiện phép tính trừ và lưu ý:
55 – 55 33 – 3 79 – 0 54- 4
- Bài 2: Giáo viên cho học sinh nêu
yêu cầu
- Bài 3: Rèn kỹ năng tính nhẩm
- Tính nhẩm theo đúng kỹ thuật tính
Lưu ý dạng trong đó có xuất hiện số
0
- Dạng a Trừ đi số tròn chục
- Dạng b Trừ đi 1 số có 1 chữ số
4 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
30 35
- Học sinh nhắc lại cách trừ trên
36 + 4 32
- Học sinh làm lần lượt câu
a, b
- Học sinh viết số thẳng cột
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Giáo thích vì sao viết “S”
vào ô trống
- Học sinh làm theo hướng dẫn
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 13
Tiết 4: Môn: Thể Dục
Bài: KIỂM TRA BÀI THỂ DỤC
I Mục tiêu:
- Tiếp tục trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi có kết hợp vần điệu
- Tiếp tục chuyền cầu theo nhóm 2 người Yêu cầu tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động
II Địa điểm – Phương tiện:
- Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập, giáo viên chuẩn bị còi
III.Nội Dung:
Thời gian Định lương
Tổ chức luyện tập
Mở đầu
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Chạy nhạ nhàng
- Xoay các khớp
1’ – 2’
50 – 60m 2’
- 4 Học sinh hàng dọc
- 2 Hàng dọc
- Xoay khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, đầu gối, hông…
Cơ bản
- Trò chơi Kéo cưa lừa xẻ
- Chuyền cầu theo nhóm
8 - 10 ‘
8 - 10 ‘
- Đội hình vòng tròn hoặc hàng ngang
- 2 Bạn chơi với nhau
Kết
thúc
- Đi thường
- Ôn động tác vươn thở và điều hoà của bài thể dục
- Giáo viên hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà
2 – 4’
2x8 nhịp
1 – 2’
1 – 2’
- Học sinh đi thường theo hàng dọc hoặc hàng ngang
- Học sinh tập lần 1
Rút kinh nghiệm:
Trang 14
Phần bổ sung:
-Tiết 5: Môn: Âm Nhạc
Bài: ĐI TỚI TRƯỜNG
Nhạc: Đức Bằng
Trang 15
-Thứ tư ngày 07 tháng 04 năm 2004
Tiết 1: Môn: Tập Đọc
Bài: KỂ CHO BÉ NGHE (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc: Học sinh đọc đúng, nhanh cả bài Đọc đúng các từ ngữ Ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm
- Ôn các tiếng có vần ưu, ươu Phát âm đúng những tiếng có vần ước, ươt Tìm được tiếng trong bài có vần ưu Tìm được tiếng ngoài bài có vần ước, ươt Nói được câu chứa tiếng có vần ước, ươt
- Hiểu: Học sinh hiểu được nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của cá con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng
- Học sinh chủ động luyện nói theo đề tài: Hỏi đáp về những con vật mà em biết
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc, bảng con, phấn.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bộ chữ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- 2 Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
Em bé qua ngưỡng cửa để đi đến
những đâu?
- 1 Học sinh đọc và trả lời
Hằng ngày, qua ngưỡng cửa nhà
mình em đi những đâu?
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Kể cho bé nghe
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc, rèn đọc ngắt nghỉ đúng, hiểu
nghĩa từ
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh trả lời