1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch lên lớp các môn lớp 1 - Tuần 31

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 135,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 1: - Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh luyện đọc, rèn đọc ngắt nghỉ đúng, hiểu nghĩa từ... Giáo viên đọc mẫu lần 1.[r]

Trang 1

TUẦN 31: Thứ hai ngày 12 tháng 04 năm 2004

Chào Cờ

-Tiết 2: Môn: Tập Đọc

Bài: HỒ GƯƠM (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Đọc: Đọc đúng nhanh được cả bài Đọc đúng các từ ngữ, đọc đúng các câu, biết nghỉ hơi đúng ở chỗ dấu phẩy, dấu chấm

- Ôn các vần ươm, ươp Học sinh tìm được tiếng có vần ươm trong bài Tiếng có vần ươm, ươp ngoài bài Nói câu chứa tiếng có vần ươm, ươp

- Hiểu: Nội dung bài: Hồ Gươm là một cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội

- Học sinh đọc đúng câu văn miêu tả theo tranh

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc.

- Học sinh: SGK, bảng con, phấn.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên gọi đọc đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

 Cậu làm gì khi chị đụng vào con

gấu bông?

- Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

 Cậu làm gì khi chị lên giây cót

chiếc ô tô?

- Học sinh đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

 Vì sao cậu ngồi chơi mà vẫn buồn?

- Đọc cả bài: Đoạn văn khuyên chúng ta

điều gì?

Hát

- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 2

- Giáo viên nhận xét.

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Hồ Gươm

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

- Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung bài đọc

- Phương pháp: Trực quan–Đàm thoại

a Giáo viên đọc mẫu lần 1

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Luyện đọc các tiếng, từ ngữ

- Giáo viên ghi từ ngữ lên bảng

- Luyện đọc câu

- Mỗi câu 2 học sinh đọc chú ý dấu

phẩy

- Luyện đọc đoạn, bài

 Đoạn 1: Nhà tôi… long lanh

 Đoạn 2: Cầu Thê Húc… xanh um

- Đọc toàn bài

Hoạt động 2: Ôn lại các vần ươm,

ươp

- Mục tiêu: Đọc nhanh các tiếng có

vần ươm, ươp

- Phương pháp: Trực quan – Đàm

thoại

- Tìm tiếng trong bài có vần ươm, ươp

- Tìm tiếng ngoài bài có vần ươm, ươp

- Giáo viên yêu cầu đọc tiếng tìm

được

- Giáo viên ghi nhanh các từ lên bảng

- Thi nói câu chứa tiếng có vần ươm,

ươp

- Giáo viên cho quan sát tranh

- 3 – 5 Học sinh đọc ĐT - CN

- Phân tích tiếng

- Mỗi bàn 1 câu

- Mỗi tổ cử 1 học sinh đọc nối tiếp

- 2 Em

- Học sinh tìm tiếng (Gươm)

- Học sinh đọc và phân tích tiếng

- Giáo viên chia học sinh thành nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh thảo luận

- Học sinh đọc

- Học sinh CN – ĐT

- Học sinh đọc mẫu

Trang 3

- Giáo viên cho thi đua nói câu có chứa

vần ăc, ăt giữa 2 đội

- Giáo viên nhận xét

4 Hát chuyển tiết 2:

- Học sinh thi đua

Tiết 3: Môn: Tiếng Việt

Bài: HỒ GƯƠM (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Đọc: Đọc đúng nhanh được cả bài Đọc đúng các từ ngữ, đọc đúng các câu, biết nghỉ hơi đúng ở chỗ dấu phẩy, dấu chấm

- Ôn các vần ươm, ươp Học sinh tìm được tiếng có vần ươm trong bài Tiếng có vần ươm, ươp ngoài bài Nói câu chứa tiếng có vần ươm, ươp

- Hiểu: Nội dung bài: Hồ Gươm là một cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội

- Học sinh đọc đúng câu văn miêu tả theo tranh

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc.

- Học sinh: SGK, bảng con, phấn.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Các hoạt động:

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: Tìm hiểu bài đọc và nội

dung luyện nói theo chủ đề

- Phương pháp: Luyện tập

a Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc

- Giáo viên treo tranh toàn cảnh Hồ

Gươm

- Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

 Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?

 Từ trên cao nhìn xuống, mặt Hồ

Gươm trông như thế nào?

- Đoạn đoạn 2 và trả lời:

 Tìm những từ ngữ tả cầu Thê

Húc?

- Đọc cả bài

- Học sinh quan sát

- 3 Học sinh đọc đoạn 1 và trả lời

- 3 Học sinh đọc

- 2 Học sinh đọc

Trang 4

b Luyện nói:

- Trò chơi: Tìm câu căn tả cảnh phù

hợp

- Giáo viên cho học sinh xem 3 bức

tranh cầu Thê Húc, đền Ngọn Sơn,

Tháp Rùa

- Giáo viên yêu cầu tìm câu văn trong

bài tập đọc phù hợp với bức tranh

- Giáo viên nhận xét

4 Củng cố:

- Đọc lại toàn bài

- Kể bạn nghe 1 cảnh đẹp mà mình biết

5 Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Lũy tre

- Học sinh đọc tên được bức

3 tranh

- Học sinh nói câu

- 1 – 2 Học sinh đọc

- Học sinh nói

Rút kinh nghiệm:

Phần bổ sung:

-Tiết 4: Môn: Đạo Đức Bài: NỘI DUNG TỰ CHỌN

Trang 5

-Thứ ba ngày 13 tháng 04 năm 2004

Tiết 1: Môn: Tập Viết

Bài: TÔ CHỮ HOA S

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh tô đúng và đẹp các chữ S Viết đúng và đẹp các vần

ươm, ươp, các từ ngữ

- Kĩ năng: Viết đẹp, đúng cỡ chữ, đúng kiểu chữ, đều nét, đưa bút theo đúng

qui trình viết Cách đúng khoảng cách giữa các con chữ theo chữ mẫu

- Thái độ: Giáo dục học sinh rèn chữ, giữ vở.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các vần, từ.

- Học sinh: Bảng con, phấn.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Viết lại từ ngữ dễ sai

- Viết bảng con: xanh mướt, dòng nước

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Tập tô chữ S hoa

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: Hướng dẫn tô chữ hoa,

nắm các nét

- Phương pháp: Trực quan – Đàm

thoại

- Giáo viên đưa bảng phụ có chữ S và

hỏi:

 Chữ hoa S gồm những nét nào?

Hoạt động 2:

- Mục tiêu: Hướng dẫn viết vần và từ

ứng dụng

Hát

- Học sinh viết bảng con

- Bạn nhận xét

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu: nét cong trái quay lên và nét móc 2 đầu

- Học sinh nhắc lại cách viết chữ S

- Học sinh viết bảng con

S S S

Trang 6

- Phương pháp: Trực quan – Đàm

thoại

- Giáo viên treo bảng phụ

- Giáo viên nhận xét bài viết

Hoạt động 3:

- Mục tiêu: Hướng dẫn viết vở, rèn chữ

viết đúng đẹp, chính xác độ cao

- Phương pháp: Thực hành

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại cách

cầm bút và tư thế ngồi

- Giáo viên cho học sinh viết vở

- Giáo viên quan sát, uốn nắn

- Giáo viên thu vở, chấm 1 số bài

4 Củng cố:

- Tìm tiếng có vần ươm, ươp

- Khen ngợi học sinh tiến bộ

5 Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tô chữ T hoa

- Học sinh đọc vần, tiếng

- Phân tích tiếng có vần ươm, ươp

- Cả lớp ĐT

- Học sinh nhắc lại cách nối các con chữ

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh tô chữ và viết bài tập

Tiết 2: Môn: Chính Tả

Bài: HỒ GƯƠM

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh chép lại chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn từ cầu

Thê Húc… cổ kính Điền đúng vần ươm hay ươp, chữ c hay k

- Kĩ năng: Viết đúng cự li, tốc độ, các chữ đều và đẹp.

- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ viết đoạn văn.

- Học sinh: Vở bài tập chính tả.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

ươm ươp Hồ gươm nườm nượp

Trang 7

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên gọi học sinh viết lại từ dễ sai

- 2 Học sinh lên viết 2 dòng thơ

Hay chăng dây điện Là con nhện con

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Hồ Gươm

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tập

chép, tìm từ khó

- Phương pháp: Trực quan – Đàm

thoại

- Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu

học sinh đọc thầm

- 2 Học sinh lên bảng viết từ

- Giáo viên cho chép vào vở

- Giáo viên cho soát lỗi

- Giáo viên chấm 1 số vở

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2:

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập

- Phương pháp: Luyện tập

Bài 2: Điền ươm hay ươp.

- Giáo viên gọi đọc yêu cầu bài

 Các bạn nhỏ đang chơi trò gì?

 Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Giáo viên cho học sinh đọc câu có

vần

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Điền c hay k.

- Giáo viên cho đọc yêu cầu bài 3

Hát

- 2 Học sinh lên viết bảng

- Bạn nhận xét

- 3 – 5 Học sinh đọc cá nhân

- Học sinh tìm tiếng khó

- Cả lớp viết bảng con

- Học sinh viết tập

- Học sinh soát lỗi và sửa ra lề

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát

- Học sinh làm miệng

Trang 8

- Giáo viên cho lên bảng điền.

4 Củng cố:

- Khen các em viết đẹp, có tiến bộ

- Về nhà nhớ học các qui tắc viết chính tả

5 Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài Lũy tre

- 2 Học sinh điền chữ

- Cả lớp làm vở

- Học sinh ghi nhớ

Rút kinh nghiệm:

Phần bổ sung:

-Tiết 3: Môn: Toán

Bài 117: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ các số trong

phạm vi 100 Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa hai phép tính cộng và trừ

- Kĩ năng: Học sinh được củng cố về giải toán và tính nhẩm.

- Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Các bó, mỗi bó 1 chục và 1 chục rời.

- Học sinh: SGK – VBT - ĐDHT.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Tính có đặt tính:

40 + 17 = 35 + 24 = 73 + 6 =

- Nêu cách tính?

Hát

- Học sinh làm bảng con

- Học sinh trả lời

Trang 9

- Giáo viên nhận xét.

3 Bài mới:

Bài 1: Giáo viên cho học sinh tự

làm tính trừ

76 – 42 = 34 76 – 34 = 42

- Giáo viên cho học sinh bước đầu

nhận biết, lưu ý đặt tính đúng

Bài 2: Hướng dẫn học sinh xem

mô hình để lựa chọn các số

- Tương ứng với phép trừ

Bài 3: Giáo viên hướng dẫn học

sinh thực hiện phép tính ở vế trái, vế

phải So sánh hai số tìm được rồi điền

dấu thích hợp vào chỗ trống

Bài 4: Giáo viên cho học sinh nêu

yêu cầu

- Lưu ý học sinh kỹ năng tính nhẩm

4 Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập đặt tính cho đúng rồi mới

tính

- Chuẩn bị bài: Đồng hồ - Thời gian

- Học sinh làm tính cộng

34 + 42 = 76

- Tính chất giao hoán của phép cộng, trừ

- Học sinh làm

42 + 34 = 76 hoặc 34 + 52 = 76

76 – 42 = 34 hoặc 76 – 34 = 42

- Học sinh làm bài và sửa bài

Rút kinh nghiệm:

Phần bổ sung:

-Tiết 4: Môn: Thể Dục

Bài: TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG

I Mục tiêu:

- Tiếp tục trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” Yêu cầu chơi có kết hợp vần điệu

Trang 10

- Tiếp tục chuyền cầu theo nhóm 2 người Yêu cầu tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động

II Địa điểm – Phương tiện:

- Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập, giáo viên chuẩn bị còi

III.Nội Dung:

Thời gian Định lương

Tổ chức luyện tập

Mở đầu

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

1’ – 2’

1l

- Học sinh vỗ tay

- Đi thường

- Ôn bài thể dục

Cơ bản

- Trò chơi Kéo cưa lừa xẻ

- Chuyền cầu theo nhóm 2

6 - 8 ‘

6 - 8 ‘

- Học sinh ôn lại vần điệu, sau đó thống nhất cho chơi

- 2 Em chuyền cho nhau

Kết

thúc

- Thi chuyền cầu hay cho tâng cầu

- Đi thường theo nhịp

- Giáo viên hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà

3 – 4’

2 – 3’

1 – 2’

- Học sinh thi nhau

- Ôn lại động tác

- Thư giãn

- Trò chơi

Rút kinh nghiệm:

Phần bổ sung:

-Tiết 5: Môn: Âm Nhạc Bài: NĂM NGÓN TAY NGOAN Nhạc: Trần Văn Thụ

Trang 11

-Thứ tư ngày 14 tháng 04 năm 2004

Tiết 1: Môn: Tập Đọc

Bài: LŨY TRE (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Đọc: Học sinh đọc đúng, nhanh cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lũy tre, rì rào, gọng vó, bóng râm Ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm

- Ôn các tiếng có vần iêng, yêng Phát âm đúng những tiếng có vần iêng, yêng Tìm được tiếng trong bài có vần iêng Tìm được tiếng ngoài bài có vần iêng, yêng Phân biệt được iêng hay yêng

- Hiểu: Học sinh hiểu được nội dung bài: CẢnh đẹp của làng quê Việt Nam Vào buổi sáng sớm, lũy tre làng xanh rì rào, ngọn tre như kéo mặt trời lên Buổi trưa lũy tre im gió nhưng lại đầy tiếng chim

- Học sinh chủ động luyện nói theo đề tài: Hỏi đáp về loài cây

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc, bảng con, phấn.

- Học sinh: Sách giáo khoa – Bộ chữ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

Từ trên cao nhìn xuống mặt Hồ Gươm

trông thế nào?

- Học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

Cảnh Hồ Gươm có gì đẹp

- Học sinh đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

Em có thích cảnh đẹp đó không?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Lũy tre

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh luyện

đọc, rèn đọc ngắt nghỉ đúng, hiểu

nghĩa từ

- Phương pháp: Trực quan – Đàm

Hát

- Học sinh đọc bài

- Học sinh trả lời

Trang 12

a Giáo viên đọc mẫu lần 1 Chú ý

giọng đọc nhẹ nhàng

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Luyện các tiếng, từ ngữ

- Giáo viên ghi từ lên bảng

- Luyện đọc câu:

- Giáo viên cho mỗi học sinh đọc 1

câu

- Luyện đọc đoạn, bài:

- Mỗi khổ thơ 3 học sinh đọc

- Thi đua đọc

Hoạt động 2:

- Mục tiêu: Ôn lại các vần iêng, yêng

- Phương pháp: Luyện tập – thực hành

- Giáo viên cho học sinh thi đua tìm

tiếng trong bài có vần iêng

- Giáo viên cho thi tìm tiếng ngoài bài

có vần iêng, yêng

- Giáo viên cho học sinh nêu

- Giáo viên ghi nhanh lên bảng

- Điền vần iêng hay yêng

- Giáo viên cho học sinh quan sát

tranh

- Giáo viên cho học sinh lên bảng điền

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4 Hát chuyển tiết 2:

- Học sinh đọc từ Cả lớp đồng thanh

- Phân tích tiếng khó

- Học sinh đọc tiếp nối cho hết bài

(bài thơ đọc 3 lần)

- Học sinh đọc từng khổ thơ

- Cả lớp đọc ĐT

- Mỗi tổ cử 1 bạn

- Bạn nhận xét

- Học sinh tìm tiếng

- Học sinh đọc và phân tích tiếng

- Giáo viên chia nhóm

- Học sinh thảo luận

- Học sinh đọc tiếng vừa thảo luận

- Học sinh đọc CN – ĐT

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh làm vở

Tiết 2: Môn: Tập Đọc

Bài: LŨY TRE (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

Trang 13

- Đọc: Học sinh đọc đúng, nhanh cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lũy tre, rì rào, gọng vó, bóng râm Ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm

- Ôn các tiếng có vần iêng, yêng Phát âm đúng những tiếng có vần iêng, yêng Tìm được tiếng trong bài có vần iêng Tìm được tiếng ngoài bài có vần iêng, yêng Phân biệt được iêng hay yêng

- Hiểu: Học sinh hiểu được nội dung bài: CẢnh đẹp của làng quê Việt Nam Vào buổi sáng sớm, lũy tre làng xanh rì rào, ngọn tre như kéo mặt trời lên Buổi trưa lũy tre im gió nhưng lại đầy tiếng chim

- Học sinh chủ động luyện nói theo đề tài: Hỏi đáp về loài cây

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc, bảng con, phấn.

- Học sinh: Sách giáo khoa – Bộ chữ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Các hoạt động:

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: Tìm hiểu bài đọc và luyện

nói thành câu

- Phương pháp: Trực quan – Đàm

thoại

a Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc

- Giáo viên treo tranh cảnh lũy tre

- Giáo viên đọc mẫu lần 2 và yêu cầu

gạch dưới từ nhấn giọng

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1 và

trả lời:

 Những câu nào tả lũy tre vào

buổi sớm?

 Lũy tre có gì đẹp?

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 2 và

trả lời:

 Câu thơ nào tả lũy tre vào buổi

trưa?

 Buổi trưa bên lũy tre có gì vui?

- Giáo viên gọi học sinh đọc cả bài và

trả lời:

 Bức tranh vẽ cảnh nào trong bài

thơ?

b Thực hành, luyện nói:

- Học sinh gạch các từ: sớm mai, rì rào, cong, réo…

- 3 Học sinh đọc và trả lời

- 2 Học sinh đọc

- 2 Học sinh đọc

Trang 14

- Nội dung: Hỏi đáp về các loài cây.

- Giáo viên làm mẫu hình 1: Vẽ cây

gì? Vì sao bạn biết?

- Giáo viên cho học sinh hỏi nhau về

các loại cây khác nhau

- Trò chơi: Tên của tôi là gì?

- Giáo viên cho 1 học sinh lên bảng

nói đăc điểm của mình

- Giáo viên đưa các bức ảnh về các

loại cây khác nhau

- Giáo viên nhận xét trò chơi

4 Củng cố:

- Đọc lại toàn bài

- Dặn học sinh tìm thêm tranh vẽ các loài

cây và kể cho cả nhà nghe

5 Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Sau cơn mưa

- Thảo luận nhóm 4 học sinh

1 nhóm

- Học sinh 1: Tôi nổi trên mặt nước, tôi dùng để nuôi heo

- Học sinh 2: Bạn là bèo

- Học sinh quan sát và nói

- 1 – 2 Em

Rút kinh nghiệm:

Phần bổ sung:

-Tiết 3: Môn: Toán

Bài 118: ĐỒNG HỒ – THỜI GIAN

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh làm quen với mặt đồng hồ Biết đọc giờ đúng

trên đồng hồ

- Kĩ năng: Biết biểu tượng ban đầu về thời gian.

- Thái độ: Giáo dục học sinh biết quý trọng thời gian.

II CHUẨN BỊ:

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w