MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: -Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý BT1;nói lại được ý nghĩa của hai anh em khi gặp nhau trên đồngBT2.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh của bài tập đọc.[r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009
Tập đọc(T43+44): HAI ANH EM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ,bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩa của nhân vật
trong bài
-Hiểu ND:Sự quan tâm lo lắng cho nhau ,nhường nhịn nhau của hai anh em.(Trả lời
được các câu hỏi trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Nhắn tin.
- GV nhận xét cho điểm từng HS
3 Dạy học bài mới
Giới thiệu:
- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh
gì?
- Tuần trước các em đã học những bài
tập đọc nói về tình cảm giữa người thân
trong gia đình
- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm
hiểu về tình cảm trong gia đình đó là
tình anh em
Hoạt động 1: Luyện đọc.
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi,
tình cảm
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Hát
- 2 HS đọc và TLCH
- Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa
- HS quan sát tranh và trả lời
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: công bằng, ngạc nhiên, xúc động
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//
+ Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng
phần của anh thì thật không công bằng.//
Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của
Trang 2- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm
thi đọc cá nhân, đồng thanh
mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
+ công bằng, kì lạ
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Người em nghĩ gì và đã làm gì?
+ Người anh nghĩ gì và đã làm gì?
+
+ Mỗi người cho thế nào là công bằng?
+ Những từ ngữ nào cho thấy hai anh
em rất yêu quý nhau
+ Hãy nói một câu về tình cảm của hai
anh em
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Chuẩn bị: Bé Hoa.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh
- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng
- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em
- Chia cho anh phần nhiều Chia cho em phần nhiều
- Xúc động, ôm chầm lấy nhau
- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh em luôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm động
- Các nhóm TL tự phân vai: (Người dẫn chuyện, người anh và người em.) thi đọc toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và diễn xuất hay
Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
Trang 3Toán (T71): 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng :100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ
số có một hoặc hai chữ số
-Biết cách tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ thực hành Toán
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ( Bỏ bài 3 )
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới
Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, chúng
ta sẽ học cách thực hiện các phép trừ có
dạng 100 trừ đi một số
Hoạt động 1: Phép trừ 100 – 36
- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm như thế nào?
+ Viết lên bảng 100 – 36
Yêu cầu HS nêu cách đặt tính rồi tính
+ Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?
- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện
Hoạt động 2: Phép trừ 100 – 5
Tiến hành tương tự như trên
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:Tính
- Hát
- 2 HS Đặt tính rồi tính:
35 - 8 ; 57 - 9 ; 63 - 5 ; 72 – 34
- Lớp nhận nhận xét
-
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép trừ 100 – 36
* Viết 100 rồi viết 36 dưới 100 100 sao cho 6 thẳng cột với 0 (đơn - 36 vị), 3 thẳng cột với 0 (chục) 064 Viết dấu – và kẻ vạch ngang
0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được
4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0, viết không Vậy 100 trừ 36 bằng 64
- HS nêu cách thực hiện
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS làm bài BC
Trang 4Bài 2: Tính nhẩm
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV HD mẫu
+ Mẫu 100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80
- Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu
+ 100 là bao nhiêu chục?
+ 20 là mấy chục?
+ 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?
+ Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng
phép tính
- GV nhận xét
Bài 3(HSG)
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Chuẩn bị: Tìm số trừ.
- Nhận xét tiết học
- 3 HS làm bài trên bảng lớp
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS đọc: 100 - 20
- Là 10 chục
- Là 2 chục
- Là 8 chục
- 100 trừ 20 bằng 80
- 3 HS lên bảng làm
- HS làm bài BC Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình
100 – 70 = 30; 100 – 60 = 40,
100 – 10 = 90
- Nêu cách nhẩm Chẳng hạn: 10 chục trừ 7 chục bằng 3 chục, vậy 100 trừ 70 bằng 30
Trang 5
Đạo đức(T16): GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T1)
I MỤC TIÊU:
-Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự,vệ sinh nơi công cộng.
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
-Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trường ,lớp,đường làng ,nhõ xóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa được phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
GV nêu câu hỏi :Em cần làm gì để giữ
cho trường lớp sạch đẹp?
GV nhận xét
3 Dạy học bài mới
Giới thiệu: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công
cộng
Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày
tỏ thái độ
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo
tình huống mà phiếu thảo luận đã ghi
+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần
lượt xếp hàng mua vé vào xem phim
+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong
Lan và Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng
rác
+Tình huống 3: Đi học về, Sơn và Hải
không về nhà ngay mà còn rủ các bạn
chơi đá bóng dưới lòng đường
* Kết luận: Cần phải giữ gìn trật tự, vệ
sinh nơi công cộng
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống
ở trên bảng, sau đó thảo luận, đưa ra
cách xử lí (bằng lời hoặc bằng cách sắm
- Hát -HS trả lời
- Các nhóm HS, thảo luận và đưa ra cách giải quyết
+ Nam và các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự trước quầy bán vé
+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vào thùng rác Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì như thế trường lớp mới được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
+ Các bạn làm như thế là sai Vì lòng đường là lối đi của xe cộ, các bạn đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm, có thể gây ra tai nạn giao thông
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử
lí tình huống
Trang 6+ Tình huống:
1 Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ
Lan định mang rác ra đầu ngõ nhưng em
lại nhìn thấy một vài túi rác trước sân,
mà xung quanh lại không có ai
+ Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?
2 Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở
lớp, Nam đã làm bài xong nhưng không
biết mình làm có đúng không Nam rất
muốn trao đổi bài với các bạn xung
quanh
+ Nếu em là Nam, em có làm như mong
muốn đó không? Vì sao?
- GV tổng kết lại các ý kiến của các
nhóm HS
* Kết luận: Chúng ta cần phải giữ trật tự,
vệ sinh nơi công cộng ở mọi lúc, mọi
nơi
Hoạt động 3: Thảo luận cả N2.
- Đưa ra câu hỏi:
+ Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh
nơi công cộng là gì?
- Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2 phút
sau đó trình bày
* Kết luận: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công
cộng là điều cần thiết
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều tra
và ghi chép cẩn thận, để Tiết 2 báo cáo
kết quả
1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu ngõ
đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở
- Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngay rác ở sân vì đằng nào xe rác cũng phải vào hốt,
đỡ phải đi đổ xa
2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tại chỗ, xem lại bài làm của mình chứ không trao đổi với các bạn xung quanh, làm mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn
- Nếu em là Nam, em sẽ trao đổi bài với các bạn nhưng sẽ cố gắng nói nhỏ, để không ảnh hưởng tới các bạn khác
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung Nghe và ghi nhớ
Sau thời gian thảo luận, cá nhân HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát + Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
Trang 7Chính tă(T29) HAI ANH EM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Chép đúng bài chính tả,trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong
ngoặc kép
-Làm được BT2.BT(3)a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Tiếng võng kêu.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang
118
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Dạy học bài mới
Giới thiệu:
- Trong giờ Chính tả hôm nay, các con
sẽ chép đoạn 2 trong bài tập đọc Hai anh
em và làm các bài tập chính tả
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn
cần chép
- Đoạn văn kể về ai?
- Người em đã nghĩ gì và làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Ý nghĩ của người em được viết ntn?
+ Những chữ nào được viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Chép bài
e) Soát lỗi
- Hát
- 3 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp đọc bài làm của mình Nhận xét bài trên bảng
- 2 HS đọc đoạn cần chép
- Người em
- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng Và lấy lúa của mình bõ vào cho anh
- 4 câu
- Trong dấu ngoặc kép
- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, công bằng
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con
Trang 8g) Chấm bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài tập 2: Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai,
2 từ có tiếng chứa vần ay
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu
Bài tập 3a: Thi đua
- Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi nhóm 2
HS
- Phát phiếu, bút dạ
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương các
em viết đẹp và làm đúng bài tập chính tả
- Dặn HS về nhà viết lại những tiếng đã
viết sai
- Chuẩn bị: Bé Hoa
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp làm BC
+ Chai, trái, tai, hái, mái,…
+ Chảy, trảy, vay, máy, tay,…
- Lớp nhận xét
- Các nhóm HS lên bảng làm
- Trong 3 phút đội nào xong trước sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét
- Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu; mất, gật, bậc
Trang 9Thă tư ngày 8 tháng 12 năm 2009
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu ,đọc rõ thư của Bé Hoa trong bài.
-Hiểu ND:Hoa rất yêu thương em,biết chăm sóc và giúp đỡ bố mẹ.(trả lời được các
câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc lại bài Hai anh em và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
+ Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
Muốn biết chị viết thư cho ai và viết
những gì lớp mình cùng học bài tập đọc
Bé Hoa.
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu toàn bài: giọng tình cảm,
nhẹ nhàng Bức thư của Hoa đọc với
giọng trò chuyện tâm tình
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- Hát
- HS 1 đọc 1, 2 và trả lời câu hỏi:
Theo người em thế nào là công bằng?
- HS 2, đọc đoạn 3, 4 và trả lời câu hỏi: Người anh đã nghĩ và làm gì?
- HS 3, đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Người chị ngồi viết thư bên cạnh người
em đã ngủ say
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuất hiện
- HS LĐ các từ: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan.
Trang 10- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Em biết những gì về gia đình Hoa?
+ Em Nụ có những nét gì đáng yêu?
+ Hoa đã làm gì giúp mẹ?
+ Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì và
mong ước điều gì?
+ Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm nào?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Bé Hoa ngoan ntn?
- Ở nhà con đã làm gì để giúp đỡ bố
mẹ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà phải biết giúp đỡ bố
mẹ
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/
ru em ngủ.//
+ Đêm nay,/ Hoa hát hết các bài hát/
mà mẹ vẫn chưa về.//
+ đen láy.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm
4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
+ Gia đình Hoa có 4 người Bố Hoa đi làm xa, mẹ Hoa, Hoa và em Nụ mới sinh ra
+ Môi đỏ hồng, mắt mở to và đen láy + Ru em ngủ và trông em giúp mẹ + Hoa kể rằng em Nụ rất ngoan, Hoa đã hát hết các bài hát ru em và mong ước
bố về sẽ dạy em thêm nhiều bài hát nữa + Còn bé mà đã biết giúp mẹ và rất yêu
em bé
- HS thi đọc cá nhân
- cả lớp theo dõi, nhận xét
- 2 HS đọc thành tiếng, đọc cả bài
Biết giúp mẹ và rất yêu em bé.)
Trang 11Toán(T72): TÌM SỐ TRỪ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng a-x=b(với a,b là các số không quá hai chữ số)bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính(Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu )
- Nhận biết số bị trừ,số trừ,hiệu
- Biết giải bài toán dạng tìm số trừ chưa biết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ( Bỏ cột 2 bài 1 )
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: 100 trừ đi một số.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu
cầu sau:
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy học bài mới
Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng
ta sẽ học cách tìm số trừ chưa biết trong
phép trừ khi đã biết hiệu và số bị trừ
Hoạt động 1: Tìm số trừ
- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt
một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi
đã bớt đi bao nhiêu ô vuông?
+ Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông?
+ Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?
+ Số ô vuông chưa biết ta gọi là X
+ Còn lại bao nhiêu ô vuông?
- 10 ô vuông, bớt đi X ô vuông, còn lại 6 ô
vuông, hãy đọc phép tính tương ứng
- Viết lên bảng: 10 – X = 6
+ Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm
thế nào?
- GV viết lên bảng: X = 10 – 6
X = 4
- Yêu cầu HS nêu tên các thành phần
trong phép tính 10 – X = 6
- Hát
+ HS1: Đặt tính và tính: 100 - 4; 100 -
38 + HS2: Tính nhẩm: 100 – 40; 100 - 50
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và phân tích đề toán
- Tất cả có 10 ô vuông
- Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?
- Còn lại 6 ô vuông
- 10 – x = 6
- Thực hiện phép tính 10 – 6
- 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu