1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn khối 2, học kì I - Tuần 15

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: -Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý BT1;nói lại được ý nghĩa của hai anh em khi gặp nhau trên đồngBT2.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh của bài tập đọc.[r]

Trang 1

TUẦN 15

Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009

Tập đọc(T43+44): HAI ANH EM

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ,bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩa của nhân vật

trong bài

-Hiểu ND:Sự quan tâm lo lắng cho nhau ,nhường nhịn nhau của hai anh em.(Trả lời

được các câu hỏi trong bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Nhắn tin.

- GV nhận xét cho điểm từng HS

3 Dạy học bài mới

Giới thiệu:

- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh

gì?

- Tuần trước các em đã học những bài

tập đọc nói về tình cảm giữa người thân

trong gia đình

- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm

hiểu về tình cảm trong gia đình đó là

tình anh em

 Hoạt động 1: Luyện đọc.

a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi,

tình cảm

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần

luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu

dài và cách đọc với giọng thích hợp

- Hát

- 2 HS đọc và TLCH

- Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa

- HS quan sát tranh và trả lời

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: công bằng, ngạc nhiên, xúc động

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//

+ Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng

phần của anh thì thật không công bằng.//

Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của

Trang 2

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm

thi đọc cá nhân, đồng thanh

mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//

+ công bằng, kì lạ

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,

cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

TIẾT 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

+ Người em nghĩ gì và đã làm gì?

+ Người anh nghĩ gì và đã làm gì?

+

+ Mỗi người cho thế nào là công bằng?

+ Những từ ngữ nào cho thấy hai anh

em rất yêu quý nhau

+ Hãy nói một câu về tình cảm của hai

anh em

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Chuẩn bị: Bé Hoa.

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em

- Chia cho anh phần nhiều Chia cho em phần nhiều

- Xúc động, ôm chầm lấy nhau

- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh em luôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm động

- Các nhóm TL tự phân vai: (Người dẫn chuyện, người anh và người em.) thi đọc toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và diễn xuất hay

Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

Trang 3

Toán (T71): 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng :100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ

số có một hoặc hai chữ số

-Biết cách tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bộ thực hành Toán

- HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ( Bỏ bài 3 )

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới

Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, chúng

ta sẽ học cách thực hiện các phép trừ có

dạng 100 trừ đi một số

 Hoạt động 1: Phép trừ 100 – 36

- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta

làm như thế nào?

+ Viết lên bảng 100 – 36

Yêu cầu HS nêu cách đặt tính rồi tính

+ Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?

- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện

 Hoạt động 2: Phép trừ 100 – 5

Tiến hành tương tự như trên

 Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1:Tính

- Hát

- 2 HS Đặt tính rồi tính:

35 - 8 ; 57 - 9 ; 63 - 5 ; 72 – 34

- Lớp nhận nhận xét

-

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép trừ 100 – 36

* Viết 100 rồi viết 36 dưới 100 100 sao cho 6 thẳng cột với 0 (đơn - 36 vị), 3 thẳng cột với 0 (chục) 064 Viết dấu – và kẻ vạch ngang

 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1

 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được

4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1

 1 trừ 1 bằng 0, viết không Vậy 100 trừ 36 bằng 64

- HS nêu cách thực hiện

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS làm bài BC

Trang 4

Bài 2: Tính nhẩm

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV HD mẫu

+ Mẫu 100 – 20 = ?

10 chục – 2 chục = 8 chục

100 – 20 = 80

- Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu

+ 100 là bao nhiêu chục?

+ 20 là mấy chục?

+ 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?

+ Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng

phép tính

- GV nhận xét

Bài 3(HSG)

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Chuẩn bị: Tìm số trừ.

- Nhận xét tiết học

- 3 HS làm bài trên bảng lớp

- Lớp nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS đọc: 100 - 20

- Là 10 chục

- Là 2 chục

- Là 8 chục

- 100 trừ 20 bằng 80

- 3 HS lên bảng làm

- HS làm bài BC Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình

100 – 70 = 30; 100 – 60 = 40,

100 – 10 = 90

- Nêu cách nhẩm Chẳng hạn: 10 chục trừ 7 chục bằng 3 chục, vậy 100 trừ 70 bằng 30

Trang 5

Đạo đức(T16): GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T1)

I MỤC TIÊU:

-Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự,vệ sinh nơi công cộng.

-Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

-Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trường ,lớp,đường làng ,nhõ xóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa được phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

GV nêu câu hỏi :Em cần làm gì để giữ

cho trường lớp sạch đẹp?

GV nhận xét

3 Dạy học bài mới

Giới thiệu: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng

 Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày

tỏ thái độ

- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo

tình huống mà phiếu thảo luận đã ghi

+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần

lượt xếp hàng mua vé vào xem phim

+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong

Lan và Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng

rác

+Tình huống 3: Đi học về, Sơn và Hải

không về nhà ngay mà còn rủ các bạn

chơi đá bóng dưới lòng đường

* Kết luận: Cần phải giữ gìn trật tự, vệ

sinh nơi công cộng

 Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống

ở trên bảng, sau đó thảo luận, đưa ra

cách xử lí (bằng lời hoặc bằng cách sắm

- Hát -HS trả lời

- Các nhóm HS, thảo luận và đưa ra cách giải quyết

+ Nam và các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự trước quầy bán vé

+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vào thùng rác Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì như thế trường lớp mới được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ

+ Các bạn làm như thế là sai Vì lòng đường là lối đi của xe cộ, các bạn đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm, có thể gây ra tai nạn giao thông

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử

lí tình huống

Trang 6

+ Tình huống:

1 Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ

Lan định mang rác ra đầu ngõ nhưng em

lại nhìn thấy một vài túi rác trước sân,

mà xung quanh lại không có ai

+ Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?

2 Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở

lớp, Nam đã làm bài xong nhưng không

biết mình làm có đúng không Nam rất

muốn trao đổi bài với các bạn xung

quanh

+ Nếu em là Nam, em có làm như mong

muốn đó không? Vì sao?

- GV tổng kết lại các ý kiến của các

nhóm HS

* Kết luận: Chúng ta cần phải giữ trật tự,

vệ sinh nơi công cộng ở mọi lúc, mọi

nơi

 Hoạt động 3: Thảo luận cả N2.

- Đưa ra câu hỏi:

+ Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh

nơi công cộng là gì?

- Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2 phút

sau đó trình bày

* Kết luận: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng là điều cần thiết

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều tra

và ghi chép cẩn thận, để Tiết 2 báo cáo

kết quả

1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu ngõ

đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở

- Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngay rác ở sân vì đằng nào xe rác cũng phải vào hốt,

đỡ phải đi đổ xa

2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tại chỗ, xem lại bài làm của mình chứ không trao đổi với các bạn xung quanh, làm mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn

- Nếu em là Nam, em sẽ trao đổi bài với các bạn nhưng sẽ cố gắng nói nhỏ, để không ảnh hưởng tới các bạn khác

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung Nghe và ghi nhớ

Sau thời gian thảo luận, cá nhân HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát + Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…

- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

Trang 7

Chính tă(T29) HAI ANH EM

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Chép đúng bài chính tả,trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong

ngoặc kép

-Làm được BT2.BT(3)a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ

- HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Tiếng võng kêu.

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang

118

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Dạy học bài mới

Giới thiệu:

- Trong giờ Chính tả hôm nay, các con

sẽ chép đoạn 2 trong bài tập đọc Hai anh

em và làm các bài tập chính tả

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn

cần chép

- Đoạn văn kể về ai?

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Ý nghĩ của người em được viết ntn?

+ Những chữ nào được viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

- Hát

- 3 HS lên bảng làm

- HS dưới lớp đọc bài làm của mình Nhận xét bài trên bảng

- 2 HS đọc đoạn cần chép

- Người em

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng Và lấy lúa của mình bõ vào cho anh

- 4 câu

- Trong dấu ngoặc kép

- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, công bằng

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con

Trang 8

g) Chấm bài.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài tập 2: Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai,

2 từ có tiếng chứa vần ay

- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu

Bài tập 3a: Thi đua

- Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi nhóm 2

HS

- Phát phiếu, bút dạ

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học Tuyên dương các

em viết đẹp và làm đúng bài tập chính tả

- Dặn HS về nhà viết lại những tiếng đã

viết sai

- Chuẩn bị: Bé Hoa

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm

- Lớp làm BC

+ Chai, trái, tai, hái, mái,…

+ Chảy, trảy, vay, máy, tay,…

- Lớp nhận xét

- Các nhóm HS lên bảng làm

- Trong 3 phút đội nào xong trước sẽ thắng

- Gọi HS nhận xét

- Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu; mất, gật, bậc

Trang 9

Thă tư ngày 8 tháng 12 năm 2009

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu ,đọc rõ thư của Bé Hoa trong bài.

-Hiểu ND:Hoa rất yêu thương em,biết chăm sóc và giúp đỡ bố mẹ.(trả lời được các

câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- 3 HS đọc lại bài Hai anh em và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

+ Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì?

Muốn biết chị viết thư cho ai và viết

những gì lớp mình cùng học bài tập đọc

Bé Hoa.

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a.GV đọc mẫu toàn bài: giọng tình cảm,

nhẹ nhàng Bức thư của Hoa đọc với

giọng trò chuyện tâm tình

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- Hát

- HS 1 đọc 1, 2 và trả lời câu hỏi:

Theo người em thế nào là công bằng?

- HS 2, đọc đoạn 3, 4 và trả lời câu hỏi: Người anh đã nghĩ và làm gì?

- HS 3, đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:

Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

Người chị ngồi viết thư bên cạnh người

em đã ngủ say

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuất hiện

- HS LĐ các từ: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan.

Trang 10

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần

luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu

dài và cách đọc với giọng thích hợp

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

đọc cá nhân, đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Em biết những gì về gia đình Hoa?

+ Em Nụ có những nét gì đáng yêu?

+ Hoa đã làm gì giúp mẹ?

+ Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì và

mong ước điều gì?

+ Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm nào?

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Bé Hoa ngoan ntn?

- Ở nhà con đã làm gì để giúp đỡ bố

mẹ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà phải biết giúp đỡ bố

mẹ

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/

ru em ngủ.//

+ Đêm nay,/ Hoa hát hết các bài hát/

mà mẹ vẫn chưa về.//

+ đen láy.

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm

4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

+ Gia đình Hoa có 4 người Bố Hoa đi làm xa, mẹ Hoa, Hoa và em Nụ mới sinh ra

+ Môi đỏ hồng, mắt mở to và đen láy + Ru em ngủ và trông em giúp mẹ + Hoa kể rằng em Nụ rất ngoan, Hoa đã hát hết các bài hát ru em và mong ước

bố về sẽ dạy em thêm nhiều bài hát nữa + Còn bé mà đã biết giúp mẹ và rất yêu

em bé

- HS thi đọc cá nhân

- cả lớp theo dõi, nhận xét

- 2 HS đọc thành tiếng, đọc cả bài

Biết giúp mẹ và rất yêu em bé.)

Trang 11

Toán(T72): TÌM SỐ TRỪ

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Biết tìm x trong các bài tập dạng a-x=b(với a,b là các số không quá hai chữ số)bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính(Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu )

- Nhận biết số bị trừ,số trừ,hiệu

- Biết giải bài toán dạng tìm số trừ chưa biết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to

- HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ( Bỏ cột 2 bài 1 )

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: 100 trừ đi một số.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu

cầu sau:

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy học bài mới

Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng

ta sẽ học cách tìm số trừ chưa biết trong

phép trừ khi đã biết hiệu và số bị trừ

 Hoạt động 1: Tìm số trừ

- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt

một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi

đã bớt đi bao nhiêu ô vuông?

+ Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông?

+ Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?

+ Số ô vuông chưa biết ta gọi là X

+ Còn lại bao nhiêu ô vuông?

- 10 ô vuông, bớt đi X ô vuông, còn lại 6 ô

vuông, hãy đọc phép tính tương ứng

- Viết lên bảng: 10 – X = 6

+ Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm

thế nào?

- GV viết lên bảng: X = 10 – 6

X = 4

- Yêu cầu HS nêu tên các thành phần

trong phép tính 10 – X = 6

- Hát

+ HS1: Đặt tính và tính: 100 - 4; 100 -

38 + HS2: Tính nhẩm: 100 – 40; 100 - 50

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích đề toán

- Tất cả có 10 ô vuông

- Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?

- Còn lại 6 ô vuông

- 10 – x = 6

- Thực hiện phép tính 10 – 6

- 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w