1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 9 - Trường TH Hoài Hải

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 161,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b- Hướng dẫn thực hành: BT1: - 2 HS lên bảng thực hành vẽ - Yêu cầu học sinh làm bài sau đó tự góc vuông đỉnh O theo hướng dẫn kieåm tra baøi cuûa nhau.. và tự vẽ các góc còn lại.[r]

Trang 1

TUẦN 9

Từ ngày 18 – 10 đến ngày 22 – 10.

Nhật tụng:

“ Cô giáo như mẹ hiền”

***

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9

2 – 18

Tập đọc Kể chuyện

Mĩ thuật Toán

Ôn tập – KT Tập đọc và học thuộc lòng (T1) Ôn tập – KT Tập đọc và Học thuộc lòng (T2)

Có giáo viên chuyên Góc vuông, góc không vuông Mô hình

3 – 19

Chính tả Toán

Mĩ thuật Đạo đức Thủ công

Ôn tập – KT Tập đọc và Học thuộc lòng (T3) Thực hành nhận biết… bằng Ê ke

Có giáo viên chuyên Chia sẻ vui buồn cùng bạn (Tiết 1)

Ôn tập chương I

Ê ke Tranh

4 – 20 Thể dụcTập đọc

Toán TN-XH

Ôn tập – KT tập đọc và Học thuộc lòng (T6) Có giáo viên chuyên

Đề-ca-mét, Héc-tô-mét

Ôn tập “ Con người và sức khỏe”

5 – 21

LT và Câu Toán Tiếng Anh Chính tả Tập viết

Ôn tập – KT Tập đọc và Học thuộc lòng (T5)

Bảng đơn vị đo độ dài Có giáo viên chuyên Ôn tập – KT Tập đọc và Học thuộc lòng (T7) Ôn tập – KT Tập đọc và Học thuộc lòng (T4)

Mô hình

6 – 22

Thể dục Toán Tập làm văn TN-XH Sinh hoạt

Có giáo viên chuyên Luyện tập Kiểm tra giữa kì I Kiểm tra Sinh hoạt tuần 9

Trang 2

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010 Tập đọc:

ÔN TẬP TIẾT 1

I- MỤC TIÊU

+ Kiểm tra đọc (lấy điểm)

- Nội dung: Các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

- Kĩ năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ/phút, biết

ngắt, nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Kĩ năng đọc hiểu: trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

+ Ôn luyện về phép so sánh

- Tìm đúng những từ chỉ sự vật so sánh trên ngữ điệu cho trước

- Chọn đúng các từ thích hợp để tạo thành phép so sánh trong câu

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

1- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8.Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

2- HS: VBT

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1’

1’

10’

20’

1- Ổn định lớp:

2- KTBC

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề

b- Vào bài

* Kiểm tra tập đọc.

- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

- Gọi học sinh cho nhận xét bài vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng học sinh

* Ôn luyện và phép so sánh.

BT2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Mở bảng phụ

- Gọi học sinh đọc câu mẫu

H: Trong câu văn trên, những sự vật nào

được so sánh với nhau?

- Giáo viên dùng phấn màu gạch 2 gạch

dưới từ như, dùng phấn trắng gạch 1 gạch

dưới 2 sự vật được so sánh với nhau

- Lần lượt từng học sinh bốc thăm bài (khoảng 7-8 học sinh), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút

- Đọc và trả lời câu hỏi; theo dõi, nhận xét

- 1 học sinh đọc

- 1 học sinh đọc: từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như 1 chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh

- Sự vật hồ và chiếc gương bầu dục khổng lồ

Trang 3

H: Từ nào được dùng để so sánh 2 sự vật

với nhau?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở theo

mẫu trên bảng

- Yêu cầu học sinh đọc bài làm của mình,

gọi học sinh nhận xét

- Đó là từ như.

- Học sinh tự làm

- 2 học sinh đọc phần lời giải,

2 học sinh nhận xét

- Học sinh làm bài vào vở Sự

vật

Hồ - Hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ

Cầu

Thê

Húc

- Cầu Thê Húc màu son; cong cong như con

tôm

Đầu

con

rùa - Con rùa đầu to như trái bưởi Trái bưởi

4’

BT3

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Chia lớp thành 3 nhóm

- Yêu cầu học sinh làm tiếp sức

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học thuộc các câu

văn ở bài tập đọc 2 và 3, đọc lại các câu

chuyện đã học trong tuần 1-7

- Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh

- Các đội cử đại diện học sinh lên thi mỗi học sinh điền vào 1 chỗ trống

- 1 học sinh đọc lại bài làm của mình

- Học sinh làm bài vào vở + Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như 1 cánh diều + Tiếng gió rừng vu vi như tiếng sáo

+ Sương sớm long lanh tưạ như hạt ngọc

Trang 4

Tiếng Việt

ÔN TẬP TIẾT 2

I- MỤC TIÊU

- Kiểm tra đọc (các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8)

- Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu của kiểu câu Ai (cái gì, con gì) là gì?

- Nhớ và kể lại trôi chảy, đúng diễn biến một trong các câu chuyện đã học tư

ø tuần 1 đến tuần 8

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

1- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8 Bảng lớp ghi sẵn bài tập 2 và bảng phụ tên các câu chuyện đã học từ tuần 1 đến tuần 8

2- HS: VBT

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1’

2’

1’

12’

18’

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

3- Bài mới:

a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề

b- Vào bài

* Kiểm tra tập đọc.

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài

đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi

về nội dung bài đọc

.* Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho bộ

phận câu Ai là gì?

BT2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

H: Các em đã được học những mẫu câu

nào?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

H: Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho

câu hỏi nào?

H: Vậy ta đặt câu hỏi cho bộ phận này

như thế nào?

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b

- Gọi học sinh đọc lời giải

- Hát

- Cả lớp

- Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài (7-8 học sinh)

- Đọc và trả lời câu hỏi

- 2 học sinh đọc

- Mẫu câu Ai là gì? Ai làm gì?

- Đọc: Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường

- Câu hỏi: Ai?

- Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường?

- Học sinh tự làm bài tập

- 3 học sinh đọc lời giải sau đó

Trang 5

BT3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi học sinh nhắc lại tên câu chuyện đã

được học trong tiết tập đọc và được nghe

trong tiết tập làm văn

- Khen những học sinh đã nhớ tên truyện

và mở bảng phụ để học sinh đọc lại

- Gọi học sinh lên thi kể Sau khi 1 học

sinh kể, giáo viên gọi học sinh khác nhận

xét

- GV nhận xét ghi điểm học sinh

4- Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh về nhà luyện đọc

cả lớp làm vào vở

- Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?

- Bài tập yêu cầu chúng ta kể lại câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu

- Học sinh nhắc lại tên các truyện

“Cậu bé thông minh, Ai có lỗi? Chiếc áo len, Chú sẻ và bông hoa”…

- Thi kể câu chuyện mình thích

- Học sinh khác nhận xét bạn kể về các yêu cầu đã nêu trong tiết kể chuyện

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 6

Toán

GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG

I- MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

- Làm quen với các khái niệm: Góc, góc vuông, góc không vuông

- Biết dùng êke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1- GV: Êke, thước dài, phấn màu

2- HS: VBT

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1’

5’

1’

5’

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào bảng con các bài tập sau;

x : 4 = 28; x : 7 = 8; 63 : x = 9

3- Bài mới:

a- Giới thiệu bài gián tiếp và ghi đề

b-Vào bài

* Làm quen với góc.

- Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ thứ nhất

trong phần bài học

- Hai kim trong các mặt đồng hồ trên có

chung một điểm gốc, ta nói hai kim đồng hồ tạo

thành 1 góc

- Yêu cầu học sinh quan sát tiếp đồng hồ thứ 2

- Làm tương tự với đồng hồ thứ 3

- Vẽ lên bảng các hình vẽ về góc gần như các

góc tạo bởi hai kim trong mỗi đồng hồ

- GV giới thiệu

- Điểm chung của 2 cạnh tạo thành góc gọi là

đỉnh của góc Góc thứ nhất có đỉnh là O, góc

thứ 2 có đỉnh là D, góc thứ 3 có đỉnh là P

- Hướng dẫn học sinh đọc tên các góc Góc

đỉnh O: cạnh OA, OB

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- HS nhắc lại đề

- Học sinh quan sát đồng hồ thứ nhất

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Học sinh trả lời

- Học sinh theo dõi

Trang 7

2’

4’

15’

* Giới thiệu góc vuông và góc không vuông.

- Vẽ lên bảng góc vuông AOB như phần bài

học và giới thiệu: Đây là góc vuông

- Yêu cầu học sinh nêu tên đỉnh, các cạnh tạo

thành của góc vuông AOB

- Vẽ 2 góc MPN; CED lên bảng và giới thiệu:

- Yêu cầu học sinh nêu tên đỉnh, các cạnh của

từng góc

* Giới thiệu êke.

giới thiệu: Thước êke dùng để kiểm tra 1 góc

vuông và để vẽ góc vuông

H: Thước êke có mấy cạnh và mấy góc?

- Tìm góc vuông trong thước êke

H: Hai góc còn lại có vuông không?

* Hướng dẫn dùng êke để kiểm tra góc vuông,

góc không vuông.

+ Tìm góc vuông của thước êke

+ Đặt 1 cạnh của góc vuông trong thức êke

cần với 1 cạnh của góc cần kiểm tra

+ Nếu cạnh góc vuông còn lại của êke trùng

với cạnh còn lại của góc vuông cần kiểm tra thì

góc này là góc vuông (AOB)

Nếu không trù thì góc này là góc không

vuông (CDE, MPN)

* Luyện tập - thực hành.

TB1:

- Hướng dẫn học sinh dùng êke để kiểm tra

các góc của HCN Có thể làm mẫu 1 góc

H: HCN có mấy góc vuông?

- Hướng dẫn học sinh dùng êke để vẽ góc

vuông có đỉnh O, hai cạnh OA, OB

+ Chấm 1 điểm và coi là đỉnh O của góc

vuông cần vẽ

+ Đặt đỉnh góc vuông của êke trùng với điểm

vừa chọn

+ Vẽ hai cạnh OV và OB theo 2 cạnh góc

vuông của êke

Vậy ta được góc vuông AOB cần vẽ

- Yêu cầu học sinh tự vẽ góc vuông CMD

BT2:

- Đọc tên các góc còn lại

- Góc vuông đỉnh là O; cạnh là OA và OB

-HS nêu các đỉnh ,các cạnh

- Thước êke có 3 cạnh và 3 góc

- Học sinh quan sát và chỉ vào góc vuông trong êke của mình

- Hai góc còn lại là 2 góc không vuông

- Học sinh theo dõi

- Lắng nghe

- Thực hành dùng êke để kiểm tra góc vuông

Trang 8

+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài

+ Hướng dẫn: Dùng êke để kiểm tra xem góc

nào là góc vuông, đanh dấu các góc vuông theo

đúng quy ước

BT3:

+ Tứ giác NMPQ là các góc nào?

+ Hướng dẫn dùng êke để kiểm tra các góc

rồi trả lới câu hỏi

BT4:

H: Hình bên có bao nhiêu góc?

- Hướng dẫn học sinh dùng êke để kiểm tra

các góc vuông sau đó đếm số góc vuông và trả

lời câu hỏi

- Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ các góc

vuông có trong hình

4- Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà luyện thêm về góc

vuông, góc không vuông

- Nhận xét tiết học

- HCN có 4 góc vuông

- Học sinh theo dõi

- Học sinh vẽ hình

- Hình bên có 6 góc

- Có 4 góc vuông

- 1 học sinh lên bảng thực hiện, lớp theo dõi nhận xét

RÚTKINHNGHIỆM

………

………

Trang 9

Môn: Đạo đức.

CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Bạn là người thân thiết cùng học, cùng chơi, cùng lao động với các em nên các em cùng chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi động viên, giúp đỡ khi bạn có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn

- Chia sẻ vui buồn cùng bạn giúp cho tình bạn thêm gắn bó thân thiết

2 Kĩ năng: Quý trọng những ai biết chia sẻ vui buồn cùng bạn và phê phán những

ai thờ ơ không quan tâm đến bạn bè

3 Thái độ: Thực hiện những hành vi, cử chỉ chia sẻ vui buồn vơi bạn trong các tình huống cụ thể

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

1-GV: Nội dung các tình huống HĐ1, HĐ 2 Nội dung câu chuyện "Niềm vui trong nắng thu vàng "

2- HS: VBT

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1’

4’

1’

27’

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

- Cha mẹ, ông bà, anh chị em là những

người thân thiết, ruột thịt của chúng ta, bởi

vậy chúng ta cần làm gì?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a- Giới thiệu bài :ghi đề

b- Các hoạt động

* Hoạt động 1: Xử lý tình huống.

- Chia lớp thành nhóm nhỏ và yêu cầu các

nhóm tiến hành thảo luận theo nội dung

Tình huống:

Lớp Nam mới nhận thêm 1 bạn học sinh

mới Bạn bị mắc dị tật ở chân, rất khó khăn

trong các hoạt động ở lớp, các bạn và Nam

phải làm gì với người bạn mới?

- Nhận xét câu trả lời của học sinh và đưa ra

kết luận

* Hoạt động 2:

Thảo luận cặp đôi

- Học sinh trả lời

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận rồi trả lời

- Các nhóm nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhau

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 10

+Hãy tưởng tượng em được biết tin mình

thi học sinh giỏi được giải nhất, bạn bè trong

lớp xúm lại chúc mừng em Khi ấy em sẽ có

cảm giác như thế nào?

+ Hãy hình dung mẹ em bị ốm, phải vào

viện Các bạn vào viện thăm mẹ và động

viên em Em có cảm giác như thế nào?

- Nhận xét câu trả lời của học sinh

kết luận.

Bạn bè là người thân thiết, luôn gần gũi

bên ta Bởi vậy khi bạn có chuyện vui hay

chuyện buồn, ta nên an ủi, động viên hoặc

chia sẻ niềm vui với bạn Có như thế tình bạn

của chúng ta mới thêm gắn bó, thân thiết

* Hoạt động 3: Tìm hiểu truyện "Niềm vui

trong nắng thu vàng"

- Giáo viên kể lại câu chuyện

- Yêu cầu học sinh thảo luận cả lớp theo

dõi trả lời 2 câu hỏi sau:

H: Em có nhận xét gì về việc làm của Hiền

và các bạn trong lớp? Vì sao?

H: Theo em, khi nhận được sách Liên sẽ có

cảm giác như thế nào?

- Nhận xét câu trả lời của học sinh

GV kết luận, đưa ra đáp án đúng

4- Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Tiến hành thảo luận

Em cảm thấy rất vui sướng và hạnh phúc bởi vì một phần là được giải, một phần là lời chúc mừng của các bạn

- Em cảm thấy rất cảm động Lúc em gặp khó khăn cần người giúp đỡ nhất thì đã có các bạn ở bên, phần nào an ủi động viên em

- Học sinh nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhau

- 1-2 học sinh nhắc lại kết luận học sinh dưới lớp lắng nghe, ghi nhớ

- 1 học sinh đọc lại truyện

- Tiến hành thảo luận

- 3-4 học sinh trả lời:

+ Hiền và các bạn trong lớp làm như thế là đúng và đáng khen Bạn bè trong lớp cần giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn, có như thế tình bạn mới càng trở nên vững bền và gắn bó

+ Chắc chắn Liên sẽ cảm thấy rất cảm động và vui sướng Liên sẽ cố gắng học tập thật tốt để khỏi phụ lòng quan tâm chia sẽ của các bạn trong lớp

- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 12

Môn : Toán:

THỰC HÀNH NHẬN XÉT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê KE.

I- MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

- Thực hành dùng êke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông

- Biết dùng êke để vẽ góc vuông

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1- GV: Êke

2- HS: VBT

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1’

5’

1’

30’

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

Đánh dấu góc vuông có trong mỗi hình

sau:

3- Bài mới:

a- Giới thiệu bài – Ghi đề lên bảng.

b- Hướng dẫn thực hành:

BT1:

- Yêu cầu học sinh làm bài sau đó tự

kiểm tra bài của nhau

- GV nhận xét ghi điểm

BT2:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài và trả lời

BT3:

- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và

tưởng tượng xem mỗi hình A, B được ghép

từ các hình nào? Sau đó dùng các miếng

- 3 học sinh lên bảng thực hiện, lớp theo dõi

- 2 HS lên bảng thực hành vẽ góc vuông đỉnh O theo hướng dẫn và tự vẽ các góc còn lại

- HS nhận xét

- HS tự làm bài GV chấm bài vài HS Gọi HS trả lời

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- 1 học sinh đọc

- Hình thứ nhất có 4 góc vuông; hình thứ 2 có 2 góc vuông

- Học sinh quan sát hình vẽ rồi

Trang 13

2’

ghép để kiểm tra lại

BT4:

- Yêu cầu mỗi học sinh trong lớp lấy một

mảnh giấy bất kì để thực hành gấp, đến

kiểm tra từng học sinh

4- Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập

thêm về góc vuông, góc không vuông

- Nhận xét tiết học

trả lời:

- Hình A được ghép từ hình 1 và hình 4

- Hình B được ghép từ hình 2 và hình 3

- Gấp như hướng dẫn SGK

RUT ÙKINH NGHIỆM:

………

………

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w