III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu: * Giíi thiÖu bµi: - Giáo viên giới thiệu các bức tranh về đề tài thiếu nhi vui chơi để các em nhận biết được hình vẽ và màu sắc của các bức tranh đó[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010
Tiếng Việt
Ôn định tổ chức
A Mục đích - yêu cầu : Giúp HS
- Làm quen với môn học, các loại SGK, vở viết, vở bài tập của môn học
- Chuẩn bị các đồ dùng học tập phục vụ cho môn Tiếng Việt
B Chuẩn bị : SGK,
C Hoạt động dạy - học :
I Kiểm tra : Sách, vở của HS.
II Bài mới :
Tiết 1
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm quen với môn học
- GV giới thiệu tên môn học : Môn Tiếng Việt 1
- HS nhắc lại
- GV giới thiệu tên các phân môn của môn học trong học kì I, học kì II :
+ Dạy học âm - vần mới + Tập viết
+ Chính tả
+ Tập đọc + Kể chuyện
- HS nhắc lại tên các phân môn
- GV giới thiệu SGK môn Tiếng Việt 1:
+ HS mở SGK Tiếng Việt 1 và GV giới thiệu cho HS về sách, cách sử dụng sách, các kí hiệu (lệnh) trong SGK,
+ Giới thiệu về vở Tập viết 1, cách sử dụng vở
+ Giới thiệu vở bài tập Tiếng Việt 1, cách sử dụng vở, các kí hiệu (lệnh) trong vở bài tập,
- GV nêu nhiệm vụ học tập môn Tiếng Việt của HS ở lớp và ở nhà
- GV nêu thời gian học ở lớp và ở nhà
- HS tập sử dụng các loại sách, vở viết, vở bài tập môn Tiếng Việt 1
Tiết 2
3 GV giới thiệu đồ dùng phục vụ cho môn học
- Bộ đồ dùng học môn Tiếng Việt 1
- Bảng con, phấn, giẻ lau bảng
- Bút chì, bút mực, tẩy, thước kẻ
- Các loại vở viết ở lớp, ở nhà
4 Hướng dẫn HS thực hành sử dụng các đồ dùng học tập
- GV hướng dẫn HS thực hành sử dụng từng loại đồ dùng học tập phục vụ cho
Trang 2GV: Đoàn Thị Huệ Năm học 2010 - 2011 2
môn học:
+ Bộ chữ học âm và vần : Cách mở - đóng hộp, cách lấy chữ cái, cách gài chữ vào bảng gài, cách cầm và giơ bảng gài,
+ Cách sử dụng bảng con, cách cầm bút,
- GV làm mẫu từng loại
- HS thực hành
- GV theo dõi, giúp đỡ các em còn lúng túng
III Củng cố, dặn dò :
- GV nhắc lại nội dung chính của tiết học
- Dặn HS về chuẩn bị tiếp các đồ dùng, sách vở và chuẩn bị bài sau.
-Đạo đức
Em là học sinh lớp 1
A Mục đích - yêu cầu : Giúp HS
1 Nhận thức được trẻ em có quyền có họ tên, quyền được đi học Vào lớp Một, các em sẽ có nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, trường lớp mới
2 Thực hành giới thiệu tên và sở thích vủa mình
3 Biết yêu quý bạn bè và thầy cô giáo
B Chuẩn bị : VBT
C Hoạt động dạy - học :
I Kiểm tra : VBT đạo đức của HS
II Bài mới : * Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Giới thiệu tên.
a/ HS đứng thành vòng tròn, điểm danh từ 1 đến 10 (Mỗi vòng 10 em)
- HS thứ nhất giới thiệu tên mình
- HS thứ hai giới thiệu tên bạn thứ nhất và tên mình ; Cứ như vậy cho đến hết vòng
b/ Thảo luận :
- GV hỏi : Trò chơi giúp các em điều gì ? Em có thấy sung sướng, tự hào khi
được giới thiệu tên với bạn, khi nghe bạn giới thiệu tên mình không ?
* Kết luận : Mỗi người đều có một cái tên, trẻ em cũng có quyền có họ tên.
Hoạt động 2 : HS tự giới thiệu về sở thích của mình.
GV nêu yêu cầu : Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh những điều em thích
GV gợi ý : Giới thiệu về trò chơi mình thích, bộ phim hoạt hình mình thích, mon ăn mình thích,
- HS giới thiệu theo nhóm đôi
- Gọi một số HS giới thiệu trước lớp
- Hỏi : Những điều các bạn thích có hoàn toàn giống như em không ?
*GV kết luận : Mỗi người đều có những điều mình thích và không thích
Hoạt động 3 : HS kể về ngày đầu tiên đi học.
- HS kể về ngày đầu tiên đi học của mình
- Em chờ mong ngày đầu tiên đi học như thế nào ?
Trang 3- Bố mẹ và mọi người chuẩn bị cho em những gì ?
- Em đã làm gì để xứng đáng là học sinh lớp Một ?
* GV kết luận : + Trẻ em có quyền có họ tên, quyền được đi học.
+ Chúng ta thật vui và tự hào trở thành HS lớp Một
+ Chúng ta hãy cố gắng học giỏi, ngoan để xứng đáng là HS lớp Một III Củng cố, dặn dò :
- 1 HS nhắc lại tên bài học
- Dặn dò : Thi đua học tập tốt để xứng đáng là cháu ngoan của Bác
Mĩ thuật
Xem tranh thiếu nhi vui chơi
I- Mục tiêu:
- Cho học sinh làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi
- Tập quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh
- HS Khá,giỏi:Bước đầu cảm nhận đượcvẻ đẹp của từng bức tranh.
II- Chuẩn bị:
1- Giáo viên:
Một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi (ở sân trường, ngày lễ, công viên, cắm trại .)
2- Học sinh:
Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung về vui chơi
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu các bức tranh về đề tài thiếu nhi vui chơi để các em nhận biết
được hình vẽ và màu sắc của các bức tranh đó và nhận biết được vẽ đẹp của các bức tranh
Hoạt động1: Giới thiệu tranh về đề tài thiếu nhi vui chơi:
- Giáo viên giới thiệu để học sinh quan sát
Đây là loại tranh vẽ về các hoạt động vui chơi của thiếu nhi ở trường, ở nhà và ở các nơi khác Chủ đề vui chơi rất rộng, người vẽ có thể chọn một trong rất nhiều các hoạt động vui chơi mà mình thích để vẽ thành tranh
Ví dụ: Cảnh vui chơi ở sân trường với rất nhiều hoạt động khác nhau: Nhảy dây, múa hát, kéo co, chơi bi
+ Cảnh vui chơi ngày hè cũng có rất nhiều hoạt động khác nhau: Thả diều, tắm biển, tham quan du lịch
- Giáo viên nhấn mạnh: Đề tài vui chơi rất rộng, phong phú và hấp dẫn người vẽ Nhiều bạn đã say mê đề tài này và vẽ được những tranh đẹp Chúng ta cùng xem tranh của các bạn
Hoạt động 2: Hướng dẫn xem tranh.
- Giáo viên treo các tranh mẫu có chủ đề vui chơi hoặc hướng dẫn HS quan sát và
đặt các câu hỏi gợi ý, dẫn dắt học sinh tiếp cận với nội dụng các bức tranh
+ Bức tranh vẽ những gì?
Trang 4GV: Đoàn Thị Huệ Năm học 2010 - 2011 4
+ Em thích bức tranh nào nhất?
+ Vì sao em thích bức tranh đó?
- Giáo viên dành thời gian từ 2 đến 3 phút để học sinh quan sát các bức tranh trước khi trả lờì các câu hỏi trên
- Giáo viên tiếp tục đặt các câu hỏi khác để học sinh tìm hiểu thêm về bức tranh + Trên tranh có những hình ảnh nào?
+ Hình ảnh nào là chính?
+ Em có thể cho biết các hình ảnh trong tranh đang diễn ra ở đâu?
+ Trong tranh có những màu nào?
+ Em thích nhất màu nào trên bức tranh của bạn?
- Giáo viên lần lượt yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi cho từng bức tranh
- Giáo viên khen ngợi động viên, khích lệ các em Nếu HS trả lời chưa đúng, GV sửa chữa, bổ sung thêm
Hoạt động 3: Tóm tắt kết luận:
GV hệ thống lại nội dung và nhấn mạnh
Các em vừa được xem các bức tranh rất đẹp
Muốn thưởng thức được cái hay, cái đẹp của bức tranh, trước hết các em cần quan sát và trả lời các câu hỏi, đồng thời đưa ra những nhận xét riêng của mình về bức tranh
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.
Giáo viên nhận xét về nội dung bài học, về ý thức học tập của các em
* Dặn dò:
- Về nhà tập quan sát và nhận xét tranh
- Chuẩn bị cho bài sau
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010
Tiếng Việt
Các nét cơ bản
A Mục đích - yêu cầu :
Giúp HS
- Nắm được tên gọi các nét cơ bản
- Nắm được cách viết và viết được các nét cơ bản
B Chuẩn bị : Mẫu các nét cơ bản
C Hoạt động dạy - học :
I Kiểm tra : Bảng con, phấn,
II Bài mới : Tiết 1
1 Giới thiệu bài.
2 Giới thiệu và hướng dẫn cách viết.
- GV cho HS quan sát từng nét : tên gọi, cấu tạo của nét, độ cao,
- HS đọc tên từng nét
- GV hướng dẫn HS cách viết từng nét
- HS tập viết bảng con
Trang 5- GV chỉnh sửa, HS đọc lại tên từng nét.
+ Nét móc ngược + Nét thắt + Nét móc hai đầu
Tiết 2
3 Luyện viết vở
- HS nêu lại tên từng nét cơ bản
- HS nêu lại quy trình viết
- HS mở vở Tập viết
+ GV hướng dẫn cách ngồi đúng tư thế: lưng thẳng, đầu hơi cúi,
+ GV hướng dẫn cách cầm bút viết: cầm bằng 3 ngón tay (ngón trỏ, ngón cái, ngón giữa)
+ GV hướng dẫn cách mở vở
- GV hướng dẫn HS tô, viết từng nét cơ bản
- GV chấm, chữa bài
- HS sửa lỗi sai, chưa đẹp
III Củng cố, dặn dò :
- HS nêu lại tên các nét cơ bản
- Dặn HS về tập viết lại các nét
Toán
A Mục đích - yêu cầu : Giúp HS
- Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán
- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong Toán 1
B Chuẩn bị : SGK, Bộ đồ dùng học Toán 1,
C Hoạt động dạy - học :
I Kiểm tra :
II Bài mới :
Giới thiệu bài
GV hướng dẫn HS sử dụng sách Toán 1
a/ GV cho HS xem sách Toán 1
b/ Hướng dẫn HS lấy sách Toán 1 và hướng dẫn HS mở sách đến trang có bài “Tiết học đầu tiên”
c/ Giới thiệu ngắn gọn về sách Toán 1
- Từ bài 1 đến “Tiết học đầu tiên”
- Sau “Tiết học đầu tiên”, mỗi tiết học có 1 phiếu Tên của bài học đặt đầu trang Mỗi phiếu thường có phần bài học, phần thực hành,
Trang 6GV: Đoàn Thị Huệ Năm học 2010 - 2011 6
- GV cho HS thực hành gấp, mở sách, giữ gìn sách
Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán 1.
- GV hướng dẫn HS quan sát từng ảnh rồi thảo luận xem, học sinh lớp 1 thường
có những hoạt động nào, bằng cách nào, sử dụng những dụng cụ học tập nào,
- GV tổng kết theo nội dung từng ảnh
Giới thiệu với học sịnh các yêu cầu cần đạt sau khi học Toán 1:
- Đếm, đọc, viết, so sánh số,
- Làm tính cộng, tính trừ
- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính giải
- Biết giải các bài toán
- Biết đo độ dài, biết xem lịch,
Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1
- Cho HS mở hộp đựng bộ đồ dùng GV giơ từng đồ dùng và nêu tên gọi cho HS lấy
- GV giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó thường để làm gì,
- Cuối cùng hướng dẫn HS cách mở hộp lấy các đồ dùng theo yêu cầu của GV
- Cất đồ dùng vào chỗ quy định trong hộp, đậy nắp hộp, cách bảo quản,
III Củng cố, dặn dò :
- GV nêu lại nội dung bài học
- Dặn dò HS
Thể dục Giáo viên bộ môn dạy
Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2010
Tiếng Việt
Bài 1: e
A Mục đích - yêu cầu : Giúp HS
1 Làm quen và nhận biết được chữ và âm
2 Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
3 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
B Chuẩn bị : Chữ e mẫu, bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt,
C Hoạt động dạy - học :
I Kiểm tra : GV viết một số nét, gọi HS đọc tên nét.
II Bài mới :
Tiết 1
Giới thiệu bài :
- HS quan sát tranh và thảo luận : Các tranh này vẽ ai và vẽ gì ?
(HS : Tranh vẽ bé - ve - xe - xe - me)
- GV: bé - ve - xe - xe - me là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có âm e.
- HS đọc : e (cá nhân, đồng thanh)
Trang 7 Dạy chữ ghi âm :
a/ Nhận diện chữ:
- GV cho HS quan sát chữ e mẫu.
- GV tô lại chữ e mẫu và nói : Chữ e gồm 1 nét thắt.
- HS thảo luận : Chữ e giống hình cái gì ? (HS : hình sợi dây vắt chéo)
- GV thao tác cho HS xem
b/ Phát âm:
- GV phát âm mẫu : e
- GV chỉ bảng cho HS tập phát âm nhiều lần : e (cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- GV sửa lỗi phát âm
c/ Hướng dẫn viết bảng con :
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết : e
- HS viết lên không trung bằng ngón tay trỏ : e
- HS viết bảng con
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- HS đọc lại
Tiết 2
Luyện tập :
a/ Luyện đọc:
- HS lần lượt phát âm : e
- HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân,
- GV chỉnh sửa
b/ Luyện viết vở:
- GV hướng dẫn HS mở vở Tập viết, hướng dẫn tư thế ngồi viét, cách cầm bút
- GV hướng dẫn quy trình viết
- HS tập tô chữ e trong vở Tập viết.
- GV chấm, chữa lỗi
c/ Luyện nói : Giúp HS
- Vui, tự tin trong khi quán sát tranh và phát biểu ý kiến
- Hiểu được rằng xung quanh các em ai cũng có “lớp học” Vậy các em phải đến lớp học, trước hết là học chữ và tiếng Việt
- Hỏi : + Quan sát tranh, em thấy những gì ?
+ Mỗi bức tranh nói về loài nào ?
+ Các bạn nhỏ trong các bức tranh đang học gì ?
+ Các bức tranh có gì chung ? (Các bạn nhỏ đều đang học )
- GV : Học là cần thiết và rất vui Ai cũng phải đi học và học hành chăm chỉ Vậy lớp mình có thích đi học đều và học tập chăm chỉ không ?
C Củng cố, dặn dò :
- HS đọc lại : e
- HS tìm chữ vừa học
- Dặn HS về đọc lại bài và chuẩn bị bài 2
_
Toán
Trang 8GV: Đoàn Thị Huệ Năm học 2010 - 2011 8
Nhiều hơn, ít hơn
A Mục đích - yêu cầu : Giúp HS
- Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” khi so sánh về số lượng
B Chuẩn bị : - SGK, Bộ đồ dùng học Toán 1.
- Các đồ vật, tranh ảnh phù hợp với tranh trong SGK
C Hoạt động dạy - học :
I Kiểm tra :
II Bài mới :
Giới thiệu bài
So sánh số lượng cốc và số lượng thìa
- GV đặt lên bàn 5 cái cốc (nói : Có một số cốc)
- HS lên đặt vào mỗi cốc 1 thìa GV hỏi : Cái cốc nào chưa có thìa ?
- GV : Khi đặt vào mỗi cốc 1 cái thìa thì không còn thìa để đặt vào cốc còn lại
Ta nói : Số thìa ít hơn số cốc.
- Gọi HS nêu lại
Hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong bài học, giới thiệu cách so sánh số lượng 2 nhóm đối tượng :
- Ta nối một với một
- Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
- GV hướng dẫn HS thực hành theo 2 bước trên
Trò chơi “Nhiều hơn, ít hơn”:
- GV đưa ra 2 nhóm đối tượng có số lượng khác nhau
- Cho HS thi đua nêu nhanh xem nhóm nào có số lượng nhiều hưon, nhóm nào
có số lượng ít hơn
Ví dụ : Số bạn gái nhiều hơn số bạn trai, số bạn trai ít hơn số bạn gái
Số vung nhiều hơn số nồi, số nồi ít hơn số vung
III Củng cố, dặn dò :
- GV khái quát nội dung bài học
- Dặn dò HS về làm bài tập
Tự nhiên và xã hội
Cơ thể chúng ta
A Mục đích - yêu cầu : Giúp HS
1 Kể tên được các bộ phận chính của cơ thể
2 Biết một số cử động của đầu, cổ, mình, chân tay
3 Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
B Chuẩn bị : SGK, các hình ở bài 1,
C Hoạt động dạy - học :
I Kiểm tra : SGK, VBT
Trang 9II Bài mới : * Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát tranh
Bước 1 : Hoạt động theo cặp
- HS quan sát hình trang 4 SGK: Hy chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài cơ thể
- GV theo dõi và giúp đỡ
Bước 2 : Hoạt động cả lớp
- GV cho HS xung phong nói tên các bộ phận của cơ thể
- GV dùng hình vẽ phóng to, cho HS chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài cơ thể
Hoạt động 2 : Quan sát tranh
* Bước 1: Hoạt động theo nhóm nhỏ
- HS quan sát hình 5 SGK:
+ Chỉ và nói xem các bạn trong từng hình đang làm gì ?
+ Qua hoạt động của các bạn trong từng hình, các em dãy nói với nhau xem cơ thể chúng ta gồm mấy phần ?
Bước 2 : Hoạt động cả lớp
- GV nêu yêu cầu : Ai hoặc nhóm nào có thể biểu diễn lại từng hoạt động của
đầu, mình, tay chân như các bạn trong hình?
- Một số HS xung phong biểu diễn trước lớp (Cả lớp quan sát)
- Hỏi : Cơ thể chúng ta gồm mấy phần ?
* GV kết luận : Cơ thể chúng ta gồm 3 phần : đầu- mình- tay chân
3/ Hoạt động 3 Tập thể dục.
Bước 1 : GV hướng dẫn HS hát bài hát “Cúi mãi mỏi lưng Là hết mệt mỏi”
Bước 2 : GV làm mẫu từng động tác, vừa làm vừa hát, HS làm theo
Bước 3 : GV gọi 1 HS lên thực hiện để cả lớp nhìn theo cùng làm
* GV kết luận : Muốn cơ thể phát triển tốt, cần tập thể dục hàng ngày
III Củng cố, dặn dò :
- 1 HS nhắc lại tên bài học
- Dặn dò HS
Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2010
Tiếng Việt
Bài 2 : b
A Mục đích - yêu cầu : Giúp HS
1 Làm quen và nhận biết được chữ và âm b.
2 Ghép được tiếng “be” Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng
chỉ đồ vật, sự vật
3 Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Các hoạt động học tập khác nhau của trẻ em
B Chuẩn bị : Chữ mẫu, bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt,
C Hoạt động dạy - học :
I Kiểm tra : Cho HS đọc, viết chữ e GV nhận xét, cho điểm.
II Bài mới :
Trang 10GV: Đoàn Thị Huệ Năm học 2010 - 2011 10
Tiết 1
Giới thiệu bài :
- HS quan sát tranh và trả lời : Các tranh này vẽ ai và vẽ gì ?
(HS: Tranh vẽ bé - bê - bà - bóng )
- GV : bé - bê - bà - bóng là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có âm b.
- HS đọc : b (cá nhân, đồng thanh)
Dạy chữ ghi âm :
- GV viết bảng : b Đây là chữ “bê”.
- GV phát âm mẫu, HS phát âm lại
a/ Nhận diện chữ:
- GV cho HS quan sát chữ b mẫu.
- GV tô lại chữ b mẫu và nói : Chữ b gồm 2 nét ; nét khuyết trên, nét thắt
- HS so sánh b với e :
+ Giống nhau: nét thắt của e và nét khuyết trên của b
+ Khác : b có thêm nét thắt b/ Ghép chữ và phát âm:
- HS ghép chữ “b” vào bảng, đọc : bê
- GV nêu : âm b đi với e được tiếng be
- GV viết bảng : be và hướng dẫn HS mẫu ghép tiếng “be” trong SGK.
- HS ghép bảng tiếng “be”.
- GV hỏi về vị trí của b và e trong “be” (phân tích tiếng be).
- GV phát âm mẫu : be - HS phát âm lại.
c/ Hướng dẫn viết bảng con : GV hướng dẫn viết chữ b, be
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết
- HS viết lên không trung bằng ngón tay trỏ
- HS viết bảng con
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- HS đọc lại
Tiết 2
Luyện tập :
a/ Luyện đọc :
- HS lần lượt phát âm : b - be
- HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân, đồng thanh (trên bảng, SGK)
- GV chỉnh sửa
b/ Luyện viết vở :
- GV hướng dẫn HS mở vở Tập viết, hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
- GV hướng dẫn quy trình viết
- HS tập tô chữ b, be trong vở Tập viết.
- GV chấm, chữa lỗi
c/ Luyện nói :
- GV nêu chủ đề : Việc học của từng cá nhân.
- Cho HS quan sát tranh và hỏi :
+ Ai đang học bài ?