1 tờ giấy khổ to, 1 bút dạ, yêu cầu các - Làm việc theo nhóm, sau đó các em trong nhoùm tieáp noái nhau vieát teân nhoùm daùn baøi laøm cuûa mình leân các dân tộc tiểu số ở nước ta mà em[r]
Trang 1TUẦN 15
*************
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15
***
2 - 29
Tập đọc Kể chuyện
Mĩ thuật Toán
Hũ bạc của người cha
Nt Có giáo viên chuyên Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Tranh
3 - 30
Tiếng anh Chính tả Toán Đạo đức Thủ công
Có giáo viên chuyên Nghe viết: Hũ bạc của người cha
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tt)
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng (tt)
Cắt, dán chữ V
Tranh
Mẫu chữ
4 - 01
Tập đọc Thể dục Toán TN-XH Aâm nhạc
Nhà rông ở Tây Nguyên Có giáo viên chuyên Giới thiệu bảng nhân Các hoạt động về thông tin liên lạc
5 - 02
LT &Câu
74 Toán Tiếng anh Chính tả Tập viết
Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về so sánh
Giới thiệu bảng chia
Có giáo viên chuyên Nghe viết: Nhà rông ở Tây Nguyên
Ôn chữ hoa L
Tranh
Mẫu chữ
6 - 03
Thể dục
75 Toán Tập làm văn TN-XH Sinh hoạt lớp
Bài 30 Luyện tập Nghe – kể: Giấu cày Giới thiệu tổ em
Hoạt động nông nghiệp
Trang 2Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
Truyện cổ tích Chăm
-I- MỤC TIÊU
A Tập đọc.
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiểm nổi, dành dụm, vất vả, thản nhiên
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện với lời của nhân vật
2 Đọc hiểu
- Hiểu nghĩa của các TN trong bài: người chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm…
- Nắm được trình tự, diễn biến của câu chuyện
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện cho ta thấy bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn
B Kể chuyện.
- Biết sắp xếp các tranh minh họa theo đúng trình tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc Một chiếc hũ (nếu có)
2- HS: SGK, VBT
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
5’
1’
20’
1- Ổn định lớp
2- KTBC:
- Yêu cầu 2 HS đọc và TLCH về nội dung
bài Nhớ Việt Bắc
3- Bài mới
A TẬP ĐỌC
a Giới thiệu bài gián tiếp và ghi đề.
b- Vào bài
* Luyện đọc.
+ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu một , lượt, chú ý:
- HD đọc từng câu + luyện phát âm từ khó,
dễ lẫn
+ HD đọc từng đoạn+giải nghĩa từ khó:
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài.-
- Đọc từng đoạn trong bài theo h/dẫn của GV
Trang 36’
- HDHS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
bài
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
H: Ông lão buồn vì điều gì?
H: Ông lão mong muốn điều gì ở người
con?
H: Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm
nên ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm
tiền mang về nhà Trong lần ra đi thứ nhất,
người con đã làm gì?
H: Người cha đã làm gì với số tiền đó?
H: Vì sao người cha lại ném tiền xuống
ao?
H: Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm tiền ntn?
H: Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con
đã làm gì?
H: Hành động đó nói lên điều gì?
H: Câu văn nào trong truyện nói lên ý
nghĩa của câu chuyện?
H: Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con
bằng lời của em
* Luyện đọc lại.
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai sau
đó gọi 1 số nhóm trình bày trước lớp
- Đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới Hs đặt câu với từ: thản nhiên, dành dụm
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Đọc nhóm đôi
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi
.- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng
- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác
- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại 1 ít thì mang về nhà cho cha
- Vì ông muôn thử xem đó có phải là tiền mà người con tự kiếm được không…
- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn 1 bát…
- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
- Hành động đó cho thấy vì anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quý trọng nó
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 rồi TL: Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền/Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay của con
- 2-3 HSTL: Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời
- 2 HS tạo thành 1 nhóm và đọc bài theo các vai: Người dẫn
Trang 42’
B- KỂ CHUYỆN
a Sắp xếp thứ tự nhanh
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần kể
chuyện trang 122/SGK
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ
tự sắp xếp của các tranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại ý
kiến đúng và yêu cầu HS kiểm tra phần
sắp xếp tranh của bạn bên cạnh
b Kể mẫu
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể mẫu trước lớp,
mỗi HS kể lại nội dung của 1 bức tranh
- Nhận xét từng phần KC của từng HS
c Kể trong nhóm
-Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
vòng 2 Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
4- Củng cố – dặn dò
H: Em có nhận xét gì về mỗi nhân vật
trong truyện?
- 1 HS đọc
- Làm việc CN, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau
- 3-5-4-1-2
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu nội dung chính cần kể của từng tranh là:
+T3: Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng
+T5: Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về nhàu
+T4: Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà
- Kể chuyện theo cặp
- 5 HS kể, cả lớp theo dõi, nhận xét
- 2-3 HSTL theo suy nghĩ của từng em
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 6Toán
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I- MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (có dư ở các
lượt chia)
- Củng cố về bài toán giảm số đi 1 số lần
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1- GV: Chép sẵn đề BT2
2- HS: VBT
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
1’
12’
1- Ổn định lớp
2- KTBC:
- Đặt tính rồi tính
85:7; 57:3; 29:2; 86:6
- Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở nháp
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề
b- Vào bài
* Hướng dẫn thực hiện phép chia số có ba
chữ số cho số có 1 chữ số
+ Phép chia 648 : 3.
- Viết lên bảng phép tính 648:3=? yêu
cầu HS đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực
hiện phép tính trên, nếu HS tính đúng,
GV cho HS nêu cách tính sau đó nhắc lại
để cả lớp ghi nhớ
- Yêu cầu HS cả lớp thực hiện lại phép
chia trên
+ Phép chia 236 : 5
- Tiến hành các bước tương tự như với
phép chia 648 : 3 = 216
- Hát
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp
- Lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện vào giấy nháp
04 3 18 18 0
- Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, 1 số HS nhắc lại cách thực hiện phép chia
- Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, 1 số HS nhắc lại các thực hiện phép
Trang 75’
6’
1’
- Yêu cầu HS cả lớp thực hiện lại phép
chia trên
* Luyện tập - Thực hành.
BT1:
- Xác định yêu cầu của bài, sau đó cho
HS tự làm bài
- Yêu cầu các HS vừa lên bảng lần lượt
nêu rõ từng bước chia của mình
- Chữa bài và cho điểm HS
BT2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, cho điểm
BT3:
- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và
HDHS tìm hiểu bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất trong
bảng
- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã
cho dòng thứ hai là số đã cho giảm đi 8
lần, dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6
lần
H: Số đã cho đầu tiên là số nào?
H: 432 giảm đi 8 lần là bao nhiêu mét
H: 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu mét
H: Muốn giảm đi 1 số lần ta làm ntn?
- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập
- Chữa bài ghi điểm HS
4- Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
phép chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số
chia
- 4 HS lên bảng làm bài, 2 HS làm
2 phép tính đầu của phần a, 2 HS làm 2 phép tính đầu của phần b,
HS cả lớp làm vào vở 4 HS lần lượt nêu trước lớp, cả lớp nghe và nhận xét
-1 HS đọc
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- Đọc bài toán
- Số đã cho giảm đi 8 lần; giàm đi
6 lần
- là số 432 m
- Là số 432 m : 8 = 54 m
- Là số 432 m : 6 = 72 m
- Ta chia số đó cho số lần cần giảm
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 8Đạo đức
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM, LÁNG GIỀNG (tt)>>
I- MỤC TIÊU
- Củng cố kiến thức đã học ở tiết 1
- HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- Có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: Phiếu giao việc cho HĐ3 Đồ dùng để đóng vai trong HĐ3
2- HS: Vở bài tập đạo đức
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
4’
1’
9’
9’
1- Ổn định lớp
2- KTBC:
- Kiểm tra 1 số vở bài tập Đạo đức của
HS
- Nhận xét đánh giá
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề.
b- Vào bài
* Hoạt động1: Giới thiệu tư liệu đã sưu
tầm được về chủ đề bài học
- Cho HS trưng bày các tranh vẽ, các bài
thơ, ca dao, tục ngữ mà các em sưu tầm
được
- Từng cá nhân hoặc nhóm HS lên trình
bày trước lớp
- Sau mỗi phần trình bày, GV cho cả lớp
bổ sung
- GV tổng kết, khen các CN và nhóm HS
đã sưu tầm được nhiều tư liệu và trình bày
tốt
* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy nhận xét
những hành vi, việc làm sau đây
a/ Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
b/ Đánh nhu với trẻ con hàng xóm
c/ Ném gà của nhà hàng xóm
d/ Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện
buồn
đ/ Hái trộm quả trong nhà hàng xốm
e/ Không làm ồn trong giờ nghỉ trưa
- HS thực hiện
- Nghe giới thiệu
- HS trưng bày các tranh vẽ…mà các em sưu tầm được
- HS lên trình bày trước
- HS nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
- HS theo dõi
Trang 91’
g/ Không vứt rác sang nhà hàng xóm
- Cho HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận: Các việc a, d,e, g là những
việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm láng giềng; các việc b, c, đ là
những việc không nên làm
- Cho HS tự liên hệ các việc làm trên
* Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng
vai
- GV chia HS theo nhóm, phát phiếu giao
việc cho các nhóm và yêu cầu mỗi nhóm
thảo luận, xử lý 1 tình huống và đóng vai
+Tình huống 1: Bác Hai ở cạnh nhà em bị
cảm Bác nhờ em gọi hộ con gái bác đang
làm ngoài đồng
+Tình huống 2: Bác Nam có việc vội đi
đâu đó từ sớm, bác nhờ em trông coi nhà
giúp
- Cho các nhóm thảo luận, xử lý tình
huống và chuẩn bị đóng vai
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Cho cả lớp thảo luận về cách ứng xử
trong từng tình huống
- GV kết luận:
4- Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày HS cả lớp trao đổi, nhận xét
- HS theo dõi
- HS tự liên hệ
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm lần lượt lên đóng vai
- Cả lớp thảo luận
- HS theo dõi
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 10CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT).
I- MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép chia với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1- GV: Viết sẵn đề BT2
2- HS: VBT
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1’
5’
1’
8’
10’
10’
1- Ổn định lớp
2- KTBC:
- Đặt tính rồi tính
478 : 4; 549 : 7; 680 :2
- Gọi HS lên bảng làm
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề
b- Vào bài
* Hướng dẫn HS thực hiện phép chia.
+ Giới thiệu phép chia 560 : 8
- GV viết phép chia lên bảng
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính Lớp
làm vào bảng con
- Yêu cầu HS nhắc cách thực hiện phép
chia
H: Vậy 560 : 8 bằng mấy ?
+ Giới thiệu phép chia 632 : 7
- Tương tự như cách làm VD trên
- GV lưu ý HS: Ở lần chia thứ hai số bị
chia bé hơn số chia thì viết 0 ở thương theo
lần chia đó
* Luyện tập - Thực hành
BT1: GV ghi các phép chia lên bảng.
- Gọi HS làm bài
- GV nhận xét ghi điểm
BT2: GV treo bảng phụ đã ghi sẵn đề bài
toán
- GV gợi ý để HS thực hiện phép chia
- Gọi HS lên bảng làm bài Lớp làm
- Hát
- 3 HS lên bảng thực hiện Lớp làm bài vào bảng con HS nhận xét
- 1 HS lên bảng thực hiện Lớp làm bài vào bảng con
- HS nêu
- HS thực hiện
- Lắng nghe
- HS đọc các phép chia
- 4 HS lên bảng làm Lớp VBT
- Lắng nghe
- 2 HS lên bảng làm Lớp làm vào VBT HS nhận xét
Trang 112’
vào vở
- GV thu vở HS làm xong trước chấm, nhận
xét
- GV nhấn mạnh “số dư bé hơn số
BT3:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS điền đúng, sai trong SGK bằng
bút chì
- GV hỏi vì sao đúng cho HS nêu lại cách
chia của bài đó
- GV nhận xét ghi điểm
4- Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- 2 HS nêu cách chia Lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 12Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Chính tả ( nghe viết)
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA.
I- MỤC TIÊU
- Nghe-viết chính xác đoạn từ “Hôm đó….quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của người cha
- Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ui/uôi; s/x hoặc âc/ât
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: Viết sẵn các bài tập chính tả lên bảng
2- HS: VBT
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
4’
1’
22’
10’
1- Ổn định lớp
2- KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc cho cả lớp
nghe
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề.
b- Vào bài
* Hướng dẫn viết chính tả.
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
H: Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người
con đã làm gì?
H: Hành động của người con giúp người
cha hiểu điều gì?
H: Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa?
+ HD viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
+ GV đọc bài cho HS viết
+ Soát lỗi
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
+ Chấm bài
- GV thu 5-7 bài chấm, nhận xét từng bài
*: Hướng dẫn làm bài tập.
.BT2:
- Hát
- 2 HS lên bảng, lá trầu, đàn trâu, tim, nhiễm bệnh, tiền bạc, màu sắc
- Theo dõi, sau đó 1 HS đọc lại
- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra
- Người cha hiểu rằng tiền đó do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền
- Những chữ đâu câu: Hôm, Ông, Anh, Ông, Bây, Có
- sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất vả, quý …
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- HS viết theo lời đọc của GV
- HS dùng bút chì soát lại bài
- HS nộp bài
Trang 13- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
BT3: Cho HS làm BTb.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở nháp
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4- Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học, bài viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên
phải viết lại bài
- HS cả lớp chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp HS đọc lời giải và làm bài vào VBT: mũi dao-con muỗi; hạt muối-múi bưởi; núi lửa-nuôi nấng; tuổi trẻ-tủi thân
- 1 HS đọc
- HS thực hiện yêu cầu
- Đọc lời giải và làm bài vào VBT
+ mật – nhất - gấc
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………