Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Làm quen với đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và biết cách lập ý cho bài văn nghị luËn.. - Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập ý c[r]
Trang 1Chương trình học kì II
Ngày soạn: 07/01/2010 ; Ngày dạy: 08/01/2010
Tuần 19: Tiết 73.
và lao động sản xuất
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Học sinh hiểu thế nào là tục ngữ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài
- Rèn kĩ năng: Đọc, tìm và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận
- Giáo dục : ý thức học tập, tự học tập trau dồi kiến thức cho bản thân.
B Chuẩn bị:
GV : Nghiên cứu, soạn giáo án.
HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, tục ngữ chiếm một vị trí quan trọng và có số lượng khá lớn Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Tục ngữ Việt Nam có rất nhiều chủ đề Trong đó nổi bật là những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Bài hôm nay chúng ta sẽ học về chủ đề này
Họat động của GV và HS Nội dung bài học
HĐ1: Hdẫn tìm hiểu mục I.
HS đọc chú thích SGK
-Tục ngữ là gì ?-Hs đọc chú thích* sgk
-Hd đọc: giọng điệu chậm rãi, rõ ràng,
chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối
trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu
-Giải thích từ khó
-Ta có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài
thành mấy nhốm ? Mỗi nhóm gồm n câu
nào ? Gọi tên từng nhóm đó ? (2 nhóm:
Nói về thiên nhiên (câi1->4), nói về
LĐSX (câu 5->8)
HĐ2: Hdẫn tìm hiểu mục II.
- Hs đọc 4 câu tục ngữ đầu Bốn câu này
có điểm chung gì ?
I Giới thiệu chung:
1 Khái niệm về tục ngữ: sgk (3.4 )
2 Đọc:
II tìm hiểu văn bản:
1 Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4
a Câu 1:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày
Trang 2-Câu tục ngữ có mấy vế câu, mỗi vế nói
gì, và cả câu nói gì ? (Đêm tháng năm
ngắn và ngày tháng mười cũng ngắn)
-Câu tục ngữ có sd các bp NT nào, tác
dụng của các b.p NT đó là gì ?
- ở nước ta, tháng năm thuộc mùa nào,
tháng mười thuộc mùa nào và từ đó suy
ra câu tục ngữ này có ý nghĩa gì ?
- Bài học được rút ra từ ý nghĩa câu tục
ngữ này là gì ? (Sử dụng th.gian trong
cuộc sống sao cho hợp lí)
- Bài học đó được áp dụng như thế nào
trong thực tế ?
(lịch làm việc mùa hè khác mùa đông)
- Hs đọc câu 2
- Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa của mỗi
vế là gì và nghĩa của cả câu là gì ? (Đêm
có n sao thì ngày hôm sau sẽ nắng, đêm
không có sao thì ngày hôm sau sẽ mưa)
-Em có nhận xét gì về c.tạo của 2 vế câu
? Tác dụng của cách c.tạo đó là gì ?
- Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện
tượng này là gì ?
- Trong thực tế đời sống kinh nghiệm này
được áp dụng như thế nào ? (Biết thời tiết
để chủ động bố trí công việc ngày hôm
sau)
- Hs đọc câu 3
- Câu 3 có mấy vế, em hãy giải nghĩa
từng vế và nghĩa cả câu ? (Khi chân trời
xuất hiện sắc vàng màu mỡ gà thì phải
chống đỡ nhà cửa cẩn thận)
- Kinh nghiệm được đúc kết từ h.tượng
“ráng mỡ gà” là gì ?
-Hiện nay kh.học đã cho phép con ng dự
báo bão khá c.xác Vậy KN “trông ráng
đoán bão” của dân gian còn có tác dụng
tháng mười chưa cười đã tối
->Cách nói thậm xưng - Nhấn mạnh đ2 của
đêm tháng năm và ngày tháng mười; gây ấn tượng độc đáo khó quên
Sd phép đối xứng giữa 2 vế câu - Làm nổi bật tính chất trái ngược của mùa đông và mùa hè; làm cho câu tục ngữ cân đối, nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ
=>Mùa hè đêm ngắn, ngày dài; mùa đông
đêm dài, ngày ngắn
b Câu 2:
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
->Hai vế đối xứng - Nhấn mạnh sự khác biệt
về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa, nắng
và làm cho câu tục ngữ cân đối nhịp nhàng,
dễ thuộc, dễ nhớ
=>Trông sao đoán thời tiết mưa, nắng
c Câu 3:
Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
=>Trông ráng đoán bão
- Dân gian không chỉ trông ráng đoán bão, mà còn xem chuồn chuồn để báo bão Câu tục ngữ nào đúc kết kinh nghiệm này ? (Tháng 7
Trang 3không ? (ở vùng sâu, vùng xa, ph.tiện
thông tin hạn chế thì KN đoán bão của
dân gian vẫn còn có tác dụng)
-Hs đọc câu 4
- Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ? (Kiến bò ra
vào tháng 7, thì tháng 8 sẽ còn lụt)
-KN nào được rút ra từ h.tượng này ?
-Dân gian đã trông kiến đoán lụt, điều
này cho thấy đ.điểm nào của KN dân
gian ?
-Bài học thực tiễn từ KN dân gian này là
gì ? (Phải đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm
lịch)
-Hs đọc câu 5->câu 8 Bốn câu tục ngữ
này có điểm chung là gì ?
-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa từng vế và
giải nghĩa cả câu ? (Một mảnh đất nhỏ
bằng một lượng vàng lớn)
-Em có nhận xét gì về hình thức c.tạo của
câu tục ngữ này ? Tác dụng của cách
c.tạo đó là gì ?
-Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu
tục ngữ này ?
- Hs đọc câu 6
- ở đâu thứ tự nhất, nhị, tam, xác định
tầm quan trọng hay lợi ích của việc nuôi
cá, làm vườn, trồng lúa ? (chỉ thứ tự lợi
ích của các nghề đó)
-Kinh nghiệm s.xuất được rút ra từ đây là
kinh nghiệm gì ?
-Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?
-Trong thực tế, bài học này được áp dụng
như thế nào ? (Nghề nuôi tôm, cá ở nc ta
ngày càng được đầu tư p.triển, thu lợi
nhuộn lớn)
-Hs đọc câu 7
-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ? (Thứ nhất
là nc, thứ 2 là phân, thứ 3 là chuyên cần,
thứ tư là giống)
- Câu tục ngữ nói đến những vấn đề gì ?
- Câu tục ngữ có sử dụng BPNT gì, tác
dụng của biện pháp NT đó ?
heo may, chuồn chuồn bay thì bão)
d Câu 4:
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
=>Trông kiến đoán lụt
- Quan sát tỉ mỉ n biểu hiện nhỏ nhất trong tự nhiên, từ đó rút ra được những nhận xét to lớn, chính xác
2.Tục ngữ về lao đọng sản xuất:
a Câu 5:
Tấc đất, tấc vàng
->Sử dụng câu rút gọn, 2 vế đối xứng - Thông tin nhanh, gọn; nêu bật được g.trị của đất, làm cho câu tục ngữ cân đối, nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ
=>Đất quý như vàng
b Câu 6:
Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
- Nuôi cá có lãi nhất, rồi mới đến làm vườn và trồng lúa
=>Muốn làm giàu thì phải p.triển thuỷ sản
c Câu 7:
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
- Nói đến các yếu tố của nghề trồng lúa
->Sử dụng phép liệt kê - Vừa nêu rõ thứ tự, vừa nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong
Trang 4ngữ này là gì ?
- Bài học từ kinh nghiệm này là gì ?
- Hs đọc câu 8
- ý nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
(Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh
tác)
- Hình thức diễn đạt của câu tục ngữ này
có gì đặc biệt, tác dụng của hình thức đó
- Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?
-KN này đi vào thực tế nông nghiệp ở
nước ta như thế nào ?
-Hs đọc ghi nhớ
-Sưu tầm những câu tục ngữ nói về thiên
nhiên và LĐSX
=> Nghề trồng lúa cần phải đủ 4 yếu tố: Nước, phân, cần, giống trong đó q.trọng hàng
đầu là nước
- Nghề làm ruộng phải đảm bảo đủ 4 yếu tố trên có như vậy thì lúa mới tốt
d Câu 8:
Nhất thì, nhì thục
->Sử dụng câu rút gọn và phép đối xứng - Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ
=>Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 yếu tố thời
vụ và đất đai, trong đó yếu tố thời vụ là q.trọng hàng đầu
- Lịch gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất sau mỗi thời vụ
*Ghi nhớ: sgk
*Luyện tập:
4 Củng cố:
? Theo em những câu tục ngữ có ý nghĩa gì trong cuộc sống?
5 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc lòng văn bản, nắm được ND, NT của từng câu, học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội
Trang 5Ngày soạn: 09/01/2010 ; Ngày dạy: 11/01/2010
Tiết 74 Chương trình địa phương
( Phần tiếng Việt và tập làm văn )
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hs nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương theo chủ
đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
- Tăng hiểu biết và tình cảm gắn bó với đ.phg q.hg mình
- Rèn kỹ năng trau dồi vốn văn hoá dân gian địa phương
B Chuẩn bị:
- GV : Bài tập này vừa có t.chất văn vừa có t.chất tập làm văn Về văn, các em biết phân
biệt ca dao, tục ngữ Về TLV, các em biết cách sắp xếp, tổ chức 1 văn bản sưu tầm
- HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc 1 bài ca dao mà em thích và cho biết thế nào là ca dao, dân ca ? (Dân ca, dân ca là loại thể trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ đ.phg có ý nghĩa gì ? (Rèn luyện đức tính kiên trì, rèn thói quen học hỏi, đọc sách, ghi chép, thu lượm, có tri thức hiểu biết về địa phương và có ý thức rèn luyện tính khoa học Bài hôm nay chúng ta sẽ sưu tầm ca dao dân
ca, tục ngữ của địa phương Quảng Bình
Họat động của GV và HS Nội dung bài học
HĐ1: Hdẫn tìm hiểu mục I.
-Gv hướng dẫn hs cách sưu tầm:
+Tìm hỏi người địa phương
+Chép lại từ sách báo
+Tìm ca dao, tục ngữ viết về đ.phg
-Mỗi em tự sắp xếp ca dao riêng, tục ngữ
riêng theo trật tự A, B, C của chữ cái đầu
câu ?
-Hs thành lập nhóm biên tập
-Tục ngữ, ca dao địa phương em có
những đặc sắc gì ?
1 Cách sưu tầm:
2 Chép những câu ca dao, tục ngữ đã sưu tầm được:
a-Ca dao:
b-Tục ngữ:
3 Thành lập nhóm biên tập:
4 Thảo luận về những đặc sắc của tục ngữ,
ca dao địa phương mình:
Trang 6-Gv nhận xét, tổng kết và rút kinh nghiệm.
5 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc lòng những câu tục ngữ, ca dao vừa sưu tầm được
- Tiếp tục sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao địa phương
- Soạn bài: tìm hiểu chung về văn nghị luận và trả lời câu hỏi ở sgk
Trang 7
Ngày soạn: 09/01/2010 ; Ngày dạy: 12/01/2010
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết
- Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận
- Rèn kĩ năng nhận biết văn nghị luận
B Chuẩn bị:
- GV : Nghiên cứu, soạn giáo án.
- HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
Họat động của GV và HS Nội dung bài học
HĐ1: Hdẫn tìm hiểu mục I.
- Trong đời sống em có thường gặp các
vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới đây
không: Vì sao em đi học ? Vì sao con
người cần phải có bạn ? Theo em như thế
nào là sống đẹp ? Trẻ em hút thuốc lá là
tốt hay xấu, lợi hay hại ? (Trong đời sống
ta vẫn thường gặp những vấn đề như đã
nêu ra)
- Hãy nêu thêm các câu hỏi về những vấn
đề tương tự ?
- Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em
có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã
học như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm
hay không ? Hãy giải thích vì sao ?
(Không- Vì bản thân câu hỏi phải trả lời
bằng lí lẽ, phải sử dụng khái niệm mới
phù hợp)
- Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng
ngày trên báo chí, qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường gặp những kiểu
văn bản nào ? Hãy kể tên 1 vài kiểu văn
bản mà em biết ?
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
1 Nhu cầu nghị luận:
T.sao học phải đi đôi với hành ? T.sao nói LĐ là quí nhất trong cuộc sống ? T.sao nói TN là bạn tốt của con người ?
- Kiểu văn bản nghị luận như:
+ Nêu gương sáng trong học tập và Lao động Những sự kiện xảy ra có liên quan đến đời sống
+ Tình trạng vi phạm luật trong xây dựng, sử dụng đất, nhà
=>Trong đời sống, ta thg gặp văn nghị luận dưới dạng cá ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,
2 Thế nào là văn nghị luận:
Trang 8luận dưới những dạng nào ?
- Hs đọc văn bản: Chống nạn thất học
- Bác Hồ viét bài này để nhằm mục đích
gì ?
- Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu
ra n ý kiến nào ? Những ý kiến ấy được
diễn đạt thành n luận điểm nào ?
- Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết
đã nêu lên n lí lẽ nào ? Hãy liệt kê những
lí lẽ ấy ?
-Tác giả có thể thực hiện mục đích của
mình bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm
không ? Vì sao ? (V.đề này không thể
thực hiện bằng văn tự sự, miêu tả, biểu
cảm Vì những kiểu văn bản này không
thể diễn đạt được mục đích của người
viết)
-Vậy vấn đề này cần phải thực hiện bằng
kiểu văn bản nào ?
-Em hiểu thế nào là văn nghị luận ?
- Gv: Những tư tưởng, q.điểm trong bài
văn nghị luận phải hướng tới giải quyết n
vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý
nghĩa
-Hs đọc ghi nhớ
HĐ2: Hdẫn tìm hiểu mục II.
- Hs đọc bài văn
- Đây có phải là bài văn nghị luận không
? Vì sao ?
- Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng
câu nào thể hiện ý kiến đó ?
- Để thuyết phục ng đọc, tác giả nêu ra
những lí lẽ và dẫn chứng nào ?
*Văn bản: Chống nạn thất học
a Mục đích: Bác nói với dân về “Một trong những công việc cần phải làm ngay trong lúc này là nâng cao dân trí ”
- Luận điểm:
+ Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi và bổn phận của mình
+ Có kiến thức mới có thể tham gia vào công việc XD nước nhà
b Lí lẽ:
- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/8 do
Đế quốc gây nên
- Đ.kiện trước hết cần phải có là n.dân phải biết đọc, biết viết mới thanh toán được nạn dốt nát, lạc hậu
-Việc “chống nạn thất học” có thể thực hiện
được vì n.dân ta rất yêu nước và hiếu học
c Không dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm
Phải dùng văn nghị luận
=>Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằm xác lập cho ng đọc, ng nghe 1 tư tưởng, quan
điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, d.chứng thuyết phục
*Ghi nhớ: sgk (9 )
II Luyện tập:
1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
a Đây là bài văn nghị luận
Vì ngay nhan đề của bài đã có tính chất nghị luận
b Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo nên thói quen tốt như dậy sớm, luôn đúng hẹn, luôn đọc sách, bỏ thói quen xấu như hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,
- Lí lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất khó Nhưng mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem xét lại mình để tạo ra nếp sống
đẹp, văn minh cho XH
Trang 9- Em có nhận xét gì về n lí lẽ và dẫn
chứng mà tác giả đưa ra ở đây ? (Lĩ lẽ
đưa ra rất thuyết phục, d.chứng rõ ràng,
cụ thể)
- Bài nghị luận này có nhằm giải quyết
vấn đề có trong thực tế hay không ?
- Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn
trên ?
- Hs đọc văn bản: Hai biển hồ
- Văn bản em vừa đọc là văn bản tự sự
hay nghị luận ?
- Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi
c Bài nghị luận giải quyết vấn đề rất thực tế, cho nên mọi người rất tán thành
2 Bố cục: 3 phần
- MB: Tác giả nêu thói quen tốt và xấu, nói qua vài nét về thói quen tốt
- TB: Tác giả kể ra thói quen xấu cần loại bỏ
- KB: Nghị luận về tạo thói quen tốt rất khó, nhiiễm thói quen xấu thì dễ, cần làm gì để tạo nếp sống văn minh
3.Văn bản: Hai biển hồ
- Là văn bản tự sự để nghị luận Hai cái hồ có
ý nghĩa tượng trưng, từ đó mà nghĩ đến 2 cách sống của con người
4 Củng cố:
-Gv nhận xét, tổng kết và rút kinh nghiệm
5 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc lòng những câu tục ngữ, ca dao vừa sưu tầm được
- Tiếp tục sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao địa phương
- Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội và trả lời câu hỏi ở sgk.
Trang 10Ngày soạn: 11/01/2010 ; Ngày dạy: 14/01/2010
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Hiểu nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của n câu tục ngữ trong bài
-Rèn kĩ năng phân tích nội dung ý nghĩa tục ngữ để rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng vào đời sống
B Chuẩn bị:
- GV : Nghiên cứu, soạn giáo án.
- HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5') Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
và cho biết bài tục ngữ đã cho ta những kinh nghiệm gì ?
3 Bài mới:(34')
Họat động của GV và HS Nội dung bài học
HĐ1: Hdẫn tìm hiểu mục I.
-Thế nào là tục ngữ ?
-Hd đọc: Giọng đọc rõ, chậm, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, chú ý vần, đối
-Văn bản được chia thành mấy nhóm?
-Vì sao lại xếp 3 nhóm trên vào 1 văn
bản ? (Vì chúng đều là Kinh nghiệm và
bài học của dân gian về con người và
XH)
HĐ2: Hdẫn tìm hiểu mục II.
- Hs đọc câu 1->3 Ba câu em vừa đọc có
chung nội dung gì ?
-Câu tục ngữ có sử dụng BP tu từ gì ?
Tác dụng của các BP tu từ đó ?
-Gv: Một mặt người là cách nói hoán dụ
dùng bộ phận để chỉ toàn thể của là của
cải v.chất, mười mặt của ý nói đến số của
cải rất nhiều
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?
-Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?
-Gv: Câu tục ngữ nói về triết lí sống của
n.dân ta là đặt con người lên trên mọi thứ
I Giới thiệu chung:
1.Giới thiệu về tục ngữ
2 Đọc
3 Bố cục: 3 nhóm N1: (1-3)Tục ngữ về phẩm chất con người N2: (4-6)Tục ngữ về học tập, tu dưỡng
N1: (1-3)Tục ngữ về quan hệ ứng xử
II Tìm hiểu văn bản:
1 Tục ngữ về phẩm chất con người (câu 1-3 ):
a Câu 1:
Một mặt người bằng mười mặt của
->Nhân hoá - Tạo điểm nhấn sinh động về từ ngữ và nhịp điệu
So sánh, đối lập - Khẳng định sự quí giá của người so với của
=>Người quí hơn của
-Khẳng định tư tưởng coi trong giá trị của con người