1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 19: Tiết 73: Văn bản: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tiết 1)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Làm quen với đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và biết cách lập ý cho bài văn nghị luËn.. - Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập ý c[r]

Trang 1

Chương trình học kì II

Ngày soạn: 07/01/2010 ; Ngày dạy: 08/01/2010

Tuần 19: Tiết 73.

và lao động sản xuất

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Học sinh hiểu thế nào là tục ngữ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài

- Rèn kĩ năng: Đọc, tìm và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận

- Giáo dục : ý thức học tập, tự học tập trau dồi kiến thức cho bản thân.

B Chuẩn bị:

GV : Nghiên cứu, soạn giáo án.

HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, tục ngữ chiếm một vị trí quan trọng và có số lượng khá lớn Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Tục ngữ Việt Nam có rất nhiều chủ đề Trong đó nổi bật là những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Bài hôm nay chúng ta sẽ học về chủ đề này

Họat động của GV và HS Nội dung bài học

HĐ1: Hdẫn tìm hiểu mục I.

HS đọc chú thích SGK

-Tục ngữ là gì ?-Hs đọc chú thích* sgk

-Hd đọc: giọng điệu chậm rãi, rõ ràng,

chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối

trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu

-Giải thích từ khó

-Ta có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài

thành mấy nhốm ? Mỗi nhóm gồm n câu

nào ? Gọi tên từng nhóm đó ? (2 nhóm:

Nói về thiên nhiên (câi1->4), nói về

LĐSX (câu 5->8)

HĐ2: Hdẫn tìm hiểu mục II.

- Hs đọc 4 câu tục ngữ đầu Bốn câu này

có điểm chung gì ?

I Giới thiệu chung:

1 Khái niệm về tục ngữ: sgk (3.4 )

2 Đọc:

II tìm hiểu văn bản:

1 Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4

a Câu 1:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày

Trang 2

-Câu tục ngữ có mấy vế câu, mỗi vế nói

gì, và cả câu nói gì ? (Đêm tháng năm

ngắn và ngày tháng mười cũng ngắn)

-Câu tục ngữ có sd các bp NT nào, tác

dụng của các b.p NT đó là gì ?

- ở nước ta, tháng năm thuộc mùa nào,

tháng mười thuộc mùa nào và từ đó suy

ra câu tục ngữ này có ý nghĩa gì ?

- Bài học được rút ra từ ý nghĩa câu tục

ngữ này là gì ? (Sử dụng th.gian trong

cuộc sống sao cho hợp lí)

- Bài học đó được áp dụng như thế nào

trong thực tế ?

(lịch làm việc mùa hè khác mùa đông)

- Hs đọc câu 2

- Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa của mỗi

vế là gì và nghĩa của cả câu là gì ? (Đêm

có n sao thì ngày hôm sau sẽ nắng, đêm

không có sao thì ngày hôm sau sẽ mưa)

-Em có nhận xét gì về c.tạo của 2 vế câu

? Tác dụng của cách c.tạo đó là gì ?

- Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện

tượng này là gì ?

- Trong thực tế đời sống kinh nghiệm này

được áp dụng như thế nào ? (Biết thời tiết

để chủ động bố trí công việc ngày hôm

sau)

- Hs đọc câu 3

- Câu 3 có mấy vế, em hãy giải nghĩa

từng vế và nghĩa cả câu ? (Khi chân trời

xuất hiện sắc vàng màu mỡ gà thì phải

chống đỡ nhà cửa cẩn thận)

- Kinh nghiệm được đúc kết từ h.tượng

“ráng mỡ gà” là gì ?

-Hiện nay kh.học đã cho phép con ng dự

báo bão khá c.xác Vậy KN “trông ráng

đoán bão” của dân gian còn có tác dụng

tháng mười chưa cười đã tối

->Cách nói thậm xưng - Nhấn mạnh đ2 của

đêm tháng năm và ngày tháng mười; gây ấn tượng độc đáo khó quên

Sd phép đối xứng giữa 2 vế câu - Làm nổi bật tính chất trái ngược của mùa đông và mùa hè; làm cho câu tục ngữ cân đối, nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ

=>Mùa hè đêm ngắn, ngày dài; mùa đông

đêm dài, ngày ngắn

b Câu 2:

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

->Hai vế đối xứng - Nhấn mạnh sự khác biệt

về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa, nắng

và làm cho câu tục ngữ cân đối nhịp nhàng,

dễ thuộc, dễ nhớ

=>Trông sao đoán thời tiết mưa, nắng

c Câu 3:

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

=>Trông ráng đoán bão

- Dân gian không chỉ trông ráng đoán bão, mà còn xem chuồn chuồn để báo bão Câu tục ngữ nào đúc kết kinh nghiệm này ? (Tháng 7

Trang 3

không ? (ở vùng sâu, vùng xa, ph.tiện

thông tin hạn chế thì KN đoán bão của

dân gian vẫn còn có tác dụng)

-Hs đọc câu 4

- Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ? (Kiến bò ra

vào tháng 7, thì tháng 8 sẽ còn lụt)

-KN nào được rút ra từ h.tượng này ?

-Dân gian đã trông kiến đoán lụt, điều

này cho thấy đ.điểm nào của KN dân

gian ?

-Bài học thực tiễn từ KN dân gian này là

gì ? (Phải đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm

lịch)

-Hs đọc câu 5->câu 8 Bốn câu tục ngữ

này có điểm chung là gì ?

-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa từng vế và

giải nghĩa cả câu ? (Một mảnh đất nhỏ

bằng một lượng vàng lớn)

-Em có nhận xét gì về hình thức c.tạo của

câu tục ngữ này ? Tác dụng của cách

c.tạo đó là gì ?

-Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu

tục ngữ này ?

- Hs đọc câu 6

- ở đâu thứ tự nhất, nhị, tam, xác định

tầm quan trọng hay lợi ích của việc nuôi

cá, làm vườn, trồng lúa ? (chỉ thứ tự lợi

ích của các nghề đó)

-Kinh nghiệm s.xuất được rút ra từ đây là

kinh nghiệm gì ?

-Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?

-Trong thực tế, bài học này được áp dụng

như thế nào ? (Nghề nuôi tôm, cá ở nc ta

ngày càng được đầu tư p.triển, thu lợi

nhuộn lớn)

-Hs đọc câu 7

-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ? (Thứ nhất

là nc, thứ 2 là phân, thứ 3 là chuyên cần,

thứ tư là giống)

- Câu tục ngữ nói đến những vấn đề gì ?

- Câu tục ngữ có sử dụng BPNT gì, tác

dụng của biện pháp NT đó ?

heo may, chuồn chuồn bay thì bão)

d Câu 4:

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

=>Trông kiến đoán lụt

- Quan sát tỉ mỉ n biểu hiện nhỏ nhất trong tự nhiên, từ đó rút ra được những nhận xét to lớn, chính xác

2.Tục ngữ về lao đọng sản xuất:

a Câu 5:

Tấc đất, tấc vàng

->Sử dụng câu rút gọn, 2 vế đối xứng - Thông tin nhanh, gọn; nêu bật được g.trị của đất, làm cho câu tục ngữ cân đối, nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ

=>Đất quý như vàng

b Câu 6:

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

- Nuôi cá có lãi nhất, rồi mới đến làm vườn và trồng lúa

=>Muốn làm giàu thì phải p.triển thuỷ sản

c Câu 7:

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

- Nói đến các yếu tố của nghề trồng lúa

->Sử dụng phép liệt kê - Vừa nêu rõ thứ tự, vừa nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong

Trang 4

ngữ này là gì ?

- Bài học từ kinh nghiệm này là gì ?

- Hs đọc câu 8

- ý nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

(Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh

tác)

- Hình thức diễn đạt của câu tục ngữ này

có gì đặc biệt, tác dụng của hình thức đó

- Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?

-KN này đi vào thực tế nông nghiệp ở

nước ta như thế nào ?

-Hs đọc ghi nhớ

-Sưu tầm những câu tục ngữ nói về thiên

nhiên và LĐSX

=> Nghề trồng lúa cần phải đủ 4 yếu tố: Nước, phân, cần, giống trong đó q.trọng hàng

đầu là nước

- Nghề làm ruộng phải đảm bảo đủ 4 yếu tố trên có như vậy thì lúa mới tốt

d Câu 8:

Nhất thì, nhì thục

->Sử dụng câu rút gọn và phép đối xứng - Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ

=>Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 yếu tố thời

vụ và đất đai, trong đó yếu tố thời vụ là q.trọng hàng đầu

- Lịch gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất sau mỗi thời vụ

*Ghi nhớ: sgk

*Luyện tập:

4 Củng cố:

? Theo em những câu tục ngữ có ý nghĩa gì trong cuộc sống?

5 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng văn bản, nắm được ND, NT của từng câu, học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội



Trang 5

Ngày soạn: 09/01/2010 ; Ngày dạy: 11/01/2010

Tiết 74 Chương trình địa phương

( Phần tiếng Việt và tập làm văn )

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Hs nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương theo chủ

đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- Tăng hiểu biết và tình cảm gắn bó với đ.phg q.hg mình

- Rèn kỹ năng trau dồi vốn văn hoá dân gian địa phương

B Chuẩn bị:

- GV : Bài tập này vừa có t.chất văn vừa có t.chất tập làm văn Về văn, các em biết phân

biệt ca dao, tục ngữ Về TLV, các em biết cách sắp xếp, tổ chức 1 văn bản sưu tầm

- HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc 1 bài ca dao mà em thích và cho biết thế nào là ca dao, dân ca ? (Dân ca, dân ca là loại thể trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người)

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ đ.phg có ý nghĩa gì ? (Rèn luyện đức tính kiên trì, rèn thói quen học hỏi, đọc sách, ghi chép, thu lượm, có tri thức hiểu biết về địa phương và có ý thức rèn luyện tính khoa học Bài hôm nay chúng ta sẽ sưu tầm ca dao dân

ca, tục ngữ của địa phương Quảng Bình

Họat động của GV và HS Nội dung bài học

HĐ1: Hdẫn tìm hiểu mục I.

-Gv hướng dẫn hs cách sưu tầm:

+Tìm hỏi người địa phương

+Chép lại từ sách báo

+Tìm ca dao, tục ngữ viết về đ.phg

-Mỗi em tự sắp xếp ca dao riêng, tục ngữ

riêng theo trật tự A, B, C của chữ cái đầu

câu ?

-Hs thành lập nhóm biên tập

-Tục ngữ, ca dao địa phương em có

những đặc sắc gì ?

1 Cách sưu tầm:

2 Chép những câu ca dao, tục ngữ đã sưu tầm được:

a-Ca dao:

b-Tục ngữ:

3 Thành lập nhóm biên tập:

4 Thảo luận về những đặc sắc của tục ngữ,

ca dao địa phương mình:

Trang 6

-Gv nhận xét, tổng kết và rút kinh nghiệm.

5 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng những câu tục ngữ, ca dao vừa sưu tầm được

- Tiếp tục sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao địa phương

- Soạn bài: tìm hiểu chung về văn nghị luận và trả lời câu hỏi ở sgk



Trang 7

Ngày soạn: 09/01/2010 ; Ngày dạy: 12/01/2010

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết

- Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận

- Rèn kĩ năng nhận biết văn nghị luận

B Chuẩn bị:

- GV : Nghiên cứu, soạn giáo án.

- HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

Họat động của GV và HS Nội dung bài học

HĐ1: Hdẫn tìm hiểu mục I.

- Trong đời sống em có thường gặp các

vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới đây

không: Vì sao em đi học ? Vì sao con

người cần phải có bạn ? Theo em như thế

nào là sống đẹp ? Trẻ em hút thuốc lá là

tốt hay xấu, lợi hay hại ? (Trong đời sống

ta vẫn thường gặp những vấn đề như đã

nêu ra)

- Hãy nêu thêm các câu hỏi về những vấn

đề tương tự ?

- Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em

có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã

học như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm

hay không ? Hãy giải thích vì sao ?

(Không- Vì bản thân câu hỏi phải trả lời

bằng lí lẽ, phải sử dụng khái niệm mới

phù hợp)

- Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng

ngày trên báo chí, qua đài phát thanh,

truyền hình, em thường gặp những kiểu

văn bản nào ? Hãy kể tên 1 vài kiểu văn

bản mà em biết ?

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận:

T.sao học phải đi đôi với hành ? T.sao nói LĐ là quí nhất trong cuộc sống ? T.sao nói TN là bạn tốt của con người ?

- Kiểu văn bản nghị luận như:

+ Nêu gương sáng trong học tập và Lao động Những sự kiện xảy ra có liên quan đến đời sống

+ Tình trạng vi phạm luật trong xây dựng, sử dụng đất, nhà

=>Trong đời sống, ta thg gặp văn nghị luận dưới dạng cá ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,

2 Thế nào là văn nghị luận:

Trang 8

luận dưới những dạng nào ?

- Hs đọc văn bản: Chống nạn thất học

- Bác Hồ viét bài này để nhằm mục đích

gì ?

- Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu

ra n ý kiến nào ? Những ý kiến ấy được

diễn đạt thành n luận điểm nào ?

- Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết

đã nêu lên n lí lẽ nào ? Hãy liệt kê những

lí lẽ ấy ?

-Tác giả có thể thực hiện mục đích của

mình bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm

không ? Vì sao ? (V.đề này không thể

thực hiện bằng văn tự sự, miêu tả, biểu

cảm Vì những kiểu văn bản này không

thể diễn đạt được mục đích của người

viết)

-Vậy vấn đề này cần phải thực hiện bằng

kiểu văn bản nào ?

-Em hiểu thế nào là văn nghị luận ?

- Gv: Những tư tưởng, q.điểm trong bài

văn nghị luận phải hướng tới giải quyết n

vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý

nghĩa

-Hs đọc ghi nhớ

HĐ2: Hdẫn tìm hiểu mục II.

- Hs đọc bài văn

- Đây có phải là bài văn nghị luận không

? Vì sao ?

- Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng

câu nào thể hiện ý kiến đó ?

- Để thuyết phục ng đọc, tác giả nêu ra

những lí lẽ và dẫn chứng nào ?

*Văn bản: Chống nạn thất học

a Mục đích: Bác nói với dân về “Một trong những công việc cần phải làm ngay trong lúc này là nâng cao dân trí ”

- Luận điểm:

+ Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi và bổn phận của mình

+ Có kiến thức mới có thể tham gia vào công việc XD nước nhà

b Lí lẽ:

- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/8 do

Đế quốc gây nên

- Đ.kiện trước hết cần phải có là n.dân phải biết đọc, biết viết mới thanh toán được nạn dốt nát, lạc hậu

-Việc “chống nạn thất học” có thể thực hiện

được vì n.dân ta rất yêu nước và hiếu học

c Không dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm

Phải dùng văn nghị luận

=>Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằm xác lập cho ng đọc, ng nghe 1 tư tưởng, quan

điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, d.chứng thuyết phục

*Ghi nhớ: sgk (9 )

II Luyện tập:

1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

a Đây là bài văn nghị luận

Vì ngay nhan đề của bài đã có tính chất nghị luận

b Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo nên thói quen tốt như dậy sớm, luôn đúng hẹn, luôn đọc sách, bỏ thói quen xấu như hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,

- Lí lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất khó Nhưng mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem xét lại mình để tạo ra nếp sống

đẹp, văn minh cho XH

Trang 9

- Em có nhận xét gì về n lí lẽ và dẫn

chứng mà tác giả đưa ra ở đây ? (Lĩ lẽ

đưa ra rất thuyết phục, d.chứng rõ ràng,

cụ thể)

- Bài nghị luận này có nhằm giải quyết

vấn đề có trong thực tế hay không ?

- Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn

trên ?

- Hs đọc văn bản: Hai biển hồ

- Văn bản em vừa đọc là văn bản tự sự

hay nghị luận ?

- Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi

c Bài nghị luận giải quyết vấn đề rất thực tế, cho nên mọi người rất tán thành

2 Bố cục: 3 phần

- MB: Tác giả nêu thói quen tốt và xấu, nói qua vài nét về thói quen tốt

- TB: Tác giả kể ra thói quen xấu cần loại bỏ

- KB: Nghị luận về tạo thói quen tốt rất khó, nhiiễm thói quen xấu thì dễ, cần làm gì để tạo nếp sống văn minh

3.Văn bản: Hai biển hồ

- Là văn bản tự sự để nghị luận Hai cái hồ có

ý nghĩa tượng trưng, từ đó mà nghĩ đến 2 cách sống của con người

4 Củng cố:

-Gv nhận xét, tổng kết và rút kinh nghiệm

5 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng những câu tục ngữ, ca dao vừa sưu tầm được

- Tiếp tục sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao địa phương

- Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội và trả lời câu hỏi ở sgk.



Trang 10

Ngày soạn: 11/01/2010 ; Ngày dạy: 14/01/2010

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Hiểu nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của n câu tục ngữ trong bài

-Rèn kĩ năng phân tích nội dung ý nghĩa tục ngữ để rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng vào đời sống

B Chuẩn bị:

- GV : Nghiên cứu, soạn giáo án.

- HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức.(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5') Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

và cho biết bài tục ngữ đã cho ta những kinh nghiệm gì ?

3 Bài mới:(34')

Họat động của GV và HS Nội dung bài học

HĐ1: Hdẫn tìm hiểu mục I.

-Thế nào là tục ngữ ?

-Hd đọc: Giọng đọc rõ, chậm, ngắt nghỉ

đúng dấu câu, chú ý vần, đối

-Văn bản được chia thành mấy nhóm?

-Vì sao lại xếp 3 nhóm trên vào 1 văn

bản ? (Vì chúng đều là Kinh nghiệm và

bài học của dân gian về con người và

XH)

HĐ2: Hdẫn tìm hiểu mục II.

- Hs đọc câu 1->3 Ba câu em vừa đọc có

chung nội dung gì ?

-Câu tục ngữ có sử dụng BP tu từ gì ?

Tác dụng của các BP tu từ đó ?

-Gv: Một mặt người là cách nói hoán dụ

dùng bộ phận để chỉ toàn thể của là của

cải v.chất, mười mặt của ý nói đến số của

cải rất nhiều

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

-Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?

-Gv: Câu tục ngữ nói về triết lí sống của

n.dân ta là đặt con người lên trên mọi thứ

I Giới thiệu chung:

1.Giới thiệu về tục ngữ

2 Đọc

3 Bố cục: 3 nhóm N1: (1-3)Tục ngữ về phẩm chất con người N2: (4-6)Tục ngữ về học tập, tu dưỡng

N1: (1-3)Tục ngữ về quan hệ ứng xử

II Tìm hiểu văn bản:

1 Tục ngữ về phẩm chất con người (câu 1-3 ):

a Câu 1:

Một mặt người bằng mười mặt của

->Nhân hoá - Tạo điểm nhấn sinh động về từ ngữ và nhịp điệu

So sánh, đối lập - Khẳng định sự quí giá của người so với của

=>Người quí hơn của

-Khẳng định tư tưởng coi trong giá trị của con người

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w