+Yêu cầu HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi -HS nêu tóm tắt bài toán rồi 2 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở.. giải bài toán theo 2 cách khác nhau.[r]
Trang 1Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
2/17
1 2 3 4 5
TĐ KC MT Toán
.Ông tổ nghề thêu Nt
Có GV chuyên Luyện tập
Tranh
3/18
1 2 3 4 5
Tiếng anh CT Toán ĐĐ Thủ công
Có GV chuyên
Nghe-viết: Ông tổ nghề thêu
Phép trừ các số trong phạm vi 10000 Tôn trọng khách nước ngoài
Đan nong mốt
Tranh Mẫu
4/19
1 2 3 4 5
TĐ Thể dục Toán TNXH
Âm nhạc
Bàn tay cô giáo Có VG chuyên Luyện tập Thân cây
5/20
1 2 3 4 5
LT&Câu Toán Tiếng anh CT Tập viết
Nhân hóa Ôn cách đặt và TLCH ở đâu Luyện tập chung
Có VG chuyên Nghe-viết: Bàn tay cô giáo Ôn chữ hoa O Ô Ơ
Mẫu chữ
6/21
1 2 3
4 5
Thể dục Toán TLV
TNXH HĐTT
Ôn nhảy dây-TC “Lò cò tiếp sức”
Tháng-Năm Nói về trí thức: Nghe kể: Nâng niu từng hạt giống
Thân cây ( TT) Tổng kết cuối tuần
Lịch Tranh Tranh
Trang 2Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
-Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán
bằng hai phép tính
II Các hoạt động dạy-học
1’
5’
1’
8’
8’
8’
8’
1’
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
-Đặt tính rồi tính:
2634 + 4848; 1825 + 455; 5716+1749
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
-Bài 1: yêu cầu HS nêu cách cộng
+Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
+GV nhận xét, chữa bài
-Bài 2: GV viết lên bảng phép cộng
6000+500 và yêu cầu HS phải tính nhẩm
Cho HS nêu cách cộng nhẩm
+Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
+GV nhận xét, chữa bài
-Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
+Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
+GV nhận xét, chữa bài
-Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
+Yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán bằng sơ
đồ đoạn thẳng rồi làm bài và chữa bài
4 Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-HS thực hiện yêu cầu của GV
3 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
-HS nêu cách cộng nhẩm: 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn
-Vài HS nêu lại cách cộng nhẩm -HS tự làm bài
-HS theo dõi rồi thực hiện: 6000+500 = 6500
-HS nêu cách cộng nhẩm
2000+400=2400; 300+4000=4300 900+900=9900 ; 600+5000=5600
7000 + 800=7800
-1 HS nêu
-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
-1 HS đọc
-HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi giải
Rút kinh nghiệm
-
Trang 3Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
Thứ hai ngày 17 tháng 01 năm 2011 Tập đọc-kể chuyện: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I Mục tiêu:
A Tập đọc.
1 Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lảm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi…
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
2 Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: đi sứ, lọng, bức tường, chè lam, nhập tâm, bình
an vô sự, Thường Tín…
-Hiểu được nội dung: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí, sáng tạo khéo léo của Trần Quốc Khải, một danh nhân thời Lê Bằng sự quan sát và ghi nhớ nhập tâm, ông đã học được nghề thêu và làm lọng của Trung Quốc về dạy lại cho nhân dân ta Nhớ ơn ông, nhân dân tôn ông là ông tổ nghề thêu
B Kể chuyện.
-Biết khái quát nội dung và đặt tên cho từng đoạn truyện
-Biết kể lại một đoạn truyện, lời kể tự nhiên, chân thực
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy-học.
-Tranh minh họa bài TĐ
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học
1’
5’
1’
25’
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
-Gọi 2 HS đọc và TLCH về nội dung bài
Trên đường mòn HCM
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b Luyện đọc.
*Đọc mẫu
*HD đọc từng đoạn
-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài GV theo dõi và chỉnh sửa
lỗi phát âm cho HS
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Đọc bài tiếp nối theo tổ, -5 HS đọc bài
-Tìm cách ngắt giọng và luyện ngắt
Trang 49’
-Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng một số
câu dài, khó
-Gọi HS đọc mẫu các câu cần luyện ngắt
giọng, sau đó cho từ 5-7 HS đọc CN, tổ
nhóm đọc ĐT các câu này
-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
các từ mới trong bài
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại bài
theo đoạn
*Luyện đọc theo nhóm
c Tìm hiểu bài.
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1 và hỏi:
Hồi nhỏ Trần Quốc Khải ham học như
thế nào?
-Kết quả học tập của Trần Quốc Khải như
thế nào?
-Vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để
thử sứ thần Việt Nam?
-Khi ở trên lầu cao, Trần Quốc Khải đã
làm gì để sống?
-Ông đã làm gì để không phí thời gian
-Hãy đọc đoạn 5 và cho biết vì sao Trần
Quốc Khải được suy tôn là ông tổ nghề
thêu?
-Câu chuyện cho ta biết điều gì về Trần
Quốc Khải?
d/ Luyện đọc lại
Cho HS đọc diễn cảm
Mỗi em đọc 1 đoạn
giọng các câu:
Lầu chỉ có hai pho tượng Phật, /hai cái lọng,/ một bức tượng thêu ba chữ
“Phật trong lòng”/ và một vò nước //Từ đó, ngày hai bữa,/ ông cứ ung dung bẻ dần tượng mà ăn /Nhân dân nhãn rỗi,/ông mày mò quan sát,/ nhớ nhập tâm cách thêu và làm lọng.//
-Tìm hiểu nghĩa của các từ mới qua chú giải
-5 HS đọc bài
- Đọc nhóm đôi
-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi -Đọc thầm đoạn 1 và TL: Trần Quốc Khải học cả khi ….ánh sáng mà học
-Ông đỗ tiến sĩ rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê
-Vua Trung Quốc dựng một cái lầu cao, mời Trần Quốc Khải lên chơi, rồi cất thang đi
-Ông ngẫm nghỉ và hiểu được nghĩa của ba chữ “Phật trong lòng” vậy là ngày ngày ông cứ bẻ dần hai pho tượng làm bằng chè em mà ăn -Ông đã mày mò, quan sát và nhớ nhập tâm được cách làm lọng, cách thêu
-Vì khi về nước ông đã đem ……ông tổ nghề thêu
-Trần Quốc Khải là người thông minh, tài trí ham học hỏi, khéo léo Ngoài ra ông còn là người rất bình tĩnh trước những thử thách của vua Trung Quốc
Từng HS đọc bài
Trang 5Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
24’
2'
*Kể chuyện.
a Xác định yêu cầu:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện trang 15 SGK
b Đặt tên cho các đoạn truyện
-Tên của mỗi đoạn truyện cần chú ý điều
gì?
-Chia HS thực hành các nhóm nhỏ, , yêu
cầu các nhóm thảo luận để đặt tên cho
từng đoạn truyện, sau đó viết vào một tờ
giấy nhỏ
-Yêu cầu đại diện các nhóm kết quả thảo
luận
c Kể lại một đoạn của câu chuyện
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu
cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
theo từng đoạn
-Gọi 5 HS ở 5 nhóm khác nhau yêu cầu
tiếp nối nhau kể lại câu chuyện trước lớp,
mỗi HS kể 1 đoạn
-Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò.
-Qua câu chuyện, em cho biết muốn học,
muốn hiểu được nhiều điều hay chúng ta
cần làm gì?
-Nhận xét tiết học
-2 HS đọc yêu cầu 1 và 2
-Phải nêu được nội dung quan trọng, khái quát nhất của đoạn truyện đó -Thảo luận nhóm
-Lần lượt từng HS kể trước nhóm, các HS cùng theo dõi và nhận xét
-5 HS lần lượt kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
-Cần chăm chỉ học hỏi, tìm tòi ở mọi người, mọi lúc, mọi nơi
Rút kinh nghiệm
Trang 7
Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
Toán:
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000
I Mục tiêu: Giúp HS.
-Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính rồi
tính đúng)
-Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ
II Đồ dùng dạy-học.
-Sách giáo khoa, bảng phụ
III Các hoạt động dạy-học
1’
5’
1’
10’
5’
5’
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
-Đặt tính rồi tính:
2541 + 4238; 5348+936; 4827+2634
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở nháp
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b GV hướng dẫn HS tự thực hiện phép
trừ: 8652 – 3917
-GV nêu phép trừ 8652 – 3917 = ?
trên bảng rồi gọi HS nêu nhiệm vụ
phải thực hiện GV cho HS tự nêu
cách thực hiện, sau đó gọi 1 HS tự đặt
tính và tính
-Gọi vài HS nêu lại cách tính (như bài
học) rồi cho HS tự viết hiệu của phép
trừ:
8652 – 3917 = 4735
-Gọi vài HS nêu lại quy tắc
c Thực hành.
-Bài 1:
+Yêu cầu HS tự làm bài
+Yêu cầu HS nêu cách tính
+GV nhận xét, ghi điểm
-Bài 2:
+Yêu cầu HS tự làm bài
+GV nhận xét, chữa bài
-HS thực hiện yêu cầu của GV
-HS theo dõi
-1 HS lên bảng đặt tính và tính lớp theo dõi, góp ý
-Vài HS nêu lại cách tính
-Vài HS nêu lại quy tắc
-4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở:
-2 HS nêu
-1 HS nêu yêu cầu:
-4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở:
5482 – 1956; 8695 – 2772
Trang 87’
2’
-Bài 3:
+Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán
+GV nhận xét, chữa bài
-Bài 4: Yêu cầu HS tự làm bài
+Yêu cầu HS nêu cách làm bài
4 Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-1 HS đọc
-HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải bài toán vào vở, 1 HS lên bảng giải
Số m vải cửa hàng còn lại là:
4283 – 1635 = 2648 (m) ĐS: 2648 m vải
A O B
-Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm -Chia nhẩm: 8 cm : 2 = 4 cm
-Trung điểm O của đoạn thẳng AB đã được xác định
Rút kinh nghiệm
-Thứ tư ngày 19 tháng 01 năm 2011
Trang 9Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
Tập đọc: BÀN TAY CÔ GIÁO
I Mục tiêu.
1 Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: cong
cong, thoắt cái, nắng tỏa, dập dình, rì rào, sóng lượn…
-Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau môi dòng thơ và giữa các khổ thơ
-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng thể hiện sự
ngạc nhiên, thích thú, khâm phục…
2 Đọc-hiểu
-Hiểu các TN mới trong bài: phô,…
-Hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của bàn tay cô giáo đã làm
ra biết bao điều kỳ diệu cho HS, qua đó cũng thể hiện sự khâm phục, quý mến của HS đối với cô giáo
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy-học.
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học
1’
5’
1’
12’
10’
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu đọc+ TLCH về
nội dung bài Ông tổ nghề thêu
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài-(trực tiếp )
b Luyện đọc.
*Đọc mẫu
*HD đọc từng dòng thơ
-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi
em đọc 2 dòng thơ
*HD đọc từng khổ thơ kêùt hợp giải nghĩa từ
-GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ
thơ của bài
-GV hỏi: Từ phô trong câu thơ Mặt trời đã
phô có nghĩa là gì?
-Em hãy đặt câu với từ này
*Luyện đọc theo nhóm
-Yêu cầu 1-2 nhóm bất kỳ đọc bài trước lớp
c Tìm hiểu bài.
-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
+Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì?
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên
-Theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầm theo
-Đọc bài tiếp nối theo tổ,
-5 HS đọc bài theo yêu cầu của GV
-Là bày ra, để lộ ra
-2-3 học sinh đặt câu
- Đọc nhóm đôi
-HS đọc
Từ 1 tờ giấy trắng, ….quanh mặt thuyền hiện ra trước mặt
Trang 102’
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo định
hướng
+Em thấy bức tranh của cô giáo thế nào?
+Em hãy trả lời bức tranh đó bằng lời của
mình
-Gọi đại diện HS phát biểu ý kiến
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 câu thơ cuối bài,
sau đó TL câu hỏi 3 trong SGK
d Học thuộc lòng bài thơ
-GV yêu cầu HS cả lớp đọc ĐT bài thơ
-Yêu cầu HS tự nhẩm để HTL bài thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối bài thơ
-Gọi 1 HS đọc thuộc lòng được cả bài thơ
-Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học lại cho thuộc bài thơ
-HS suy nghĩ, 2 HS ngồi cạnh tả cho nhau nghe về bức tranh của cô giáo
-2-3 HS phát biểu ý kiến, các HS khác theo dõi, nhận xét
Bàn tay cô giáo thật kéo léo./ Bàn tay cô giáo tạo lên bao điều kỳ lạ/…
-Đọc ĐT theo yêu cầu
-HS tự HTL
-Các tổ thi đọc, đồng thời chấm điểm cho nhau, kết hợp với GV để chọn tổ đọc hay nhất
-1 HS đọc
Rút kinh nghiệm
Thứ ba ngày 18 tháng 01 năm2011
Trang 11Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
Chính tả (nghe-viết): ÔNG TỔ NGHỀ THÊU.
I Mục tiêu:
-Nghe-viết chính xác, đẹp đoạn từ Hồi còn nhỏ…triều đình nhà Lê trong bài Oâng tổ nghề thêu
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dẫu ngã
II Đồ dùng dạy-học.
-Chép sẵn bài tập 2 lên bảng
III Các hoạt động dạy-học
1’
5’
1’
22’
10’
1’
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
-Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
vở nháp
-Nhận xét cho điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b HD viết chính tả
-GV đọc đoạn văn 1 lần
-Hỏi: Những TN nào cho thấy Trần Quốc
Khải rất ham học?
-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa, vì sao?
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
-Theo dõi, chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS
-GV đọc bài cho HS viết
-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
-GV thu 7-10 bài chấm
c HD làm bài tập chính tả
-GV cho HS làm bài tập 2a
-Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào VBT
-Chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-HS viết: gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày
-Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại -Cậu học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm, không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để học
-Những chữ đầu câu: Hồi, Cậu, Tối, Chẳng và tên riêng: Trần Quốc Khải, Lê phải viết chữ hoa -đốn củi, vỏ trứng, đỗ tiến sĩ
-3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
-HS viết theo lời đọc của GV -HS soát lại lỗi
-HS nộp bài
-1 HS đọc
-HS tự làm bài
-Chữa bài
sử-cả-lẫn-của
Trang 12I Mục tiêu: Giúp HS.
-Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
-Củng cố về thực hiện phép trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng
2 phép tính
II Các hoạt động dạy-học
1’
5’
1’
6’
6’
8’
12’
1’
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài,
-Đặt tính rồi tính
5482-1958; 8695-2772; 2340-512
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b.Luyện tập
-Bài 1a/
Cho HS tự nêu cách trừ nhẩm, rồi GV
giới thiệu cách trừ nhẩm như SGK Cho
HS nêu lại cách trừ nhẩm
b Cho HS tự làm tiếp các bài trừ nhẩm
rồi chữa bài
-Bài 2: GV viết lên bảng phép trừ
5700-200 và yêu cầu HS trừ nhẩm Cho HS nêu
cách tính nhẩm
+Cho HS tự làm tiếp các bài trừ nhẩm
+GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm HS
-Bài 3: Cho HS tự đặt tính rồi tính.
+GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm HS
-Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài.
+Yêu cầu HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi
giải bài toán theo 2 cách khác nhau
4 Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-3 HS thực hiện yêu cầu của GV
-HS tính nhẩm: 8000-5000=3000 -HS nêu các trừ nhẩm: 8 nghìn – 5 nghìn = 3 nghìn, vậy: 8000-5000= 3000
-Vài HS nêu lại cách trừ nhẩm
-HS tự làm bài
-HS trừ nhẩm: 5700-200=5500 -HS nêu cách trừ nhẩm: 57 trăm – 2 trăm = 55 trăm
Vậy : 5700-200=5500
-HS tự làm tiếp bài
-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
7284-3528 ; 9061-4503; 6473-5645
-1 HS đọc -HS nêu tóm tắt bài toán rồi 2 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
Có: 4720 kg
Thứ năm ngày 20 tháng 01 năm 2011
Trang 13Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
Luyện từ và câu: NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI
CÂU HỎI Ở ĐÂU?
I Mục tiêu:
-Giúp HS tiếp tục nhận biết và luyện tập về nhân hóa để nắm được ba cách
nhân hóa
-Ôn luyện về mẫu câu: “Ở đâu?”: Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi
“Ở đâu?” trả lời được các câu hỏi viết theo mẫu câu “Ở đâu?”
II Đồ dùng dạy-học.
-Bảng phụ viết sẵn bài thơ Ông trời bật lửa
-Các câu trong bài tập 3, 4 viết sẵn trên bảng nhóm
III Các hoạt động dạy-học
1’
5’
1’
30’
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ.
-Tìm 3 từ cùng nghĩa với đất nước
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b HD làm bài tập
-Bài 1: GV đọc diễn cảm bài thơ Ông trời
bật lửa
-Bài 2: +Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ
để tìm những sự vật được nhân hóa
+Yêu cầu HS đọc thầm lại gợi ý (a,b,c) trả
lời câu hỏi: Các sự vật được nhân hóa
bằng cách nào
+GV phát bảng nhóm 3 nhóm
Các tổ thi nối tiếp
+Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng, bình chọn nhóm làm bài tốt nhất
+GV chỉ bảng kết quả, hỏi: Qua bài tập
trên, các em thấy có mấy cách nhân hóa
sự vật?
-Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
+, yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
-Cùng nghĩa với đất nước là Tổ quốc, giang sơn, non sông
-2-3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
-Trong bài thơ có 6 sự vật được nhân hóa là: mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm
-HS đọc thầm rồi TL
-HS trao đổi nhóm
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Cả lớp làm bài vào VBT
-Ba cách nhân hóa
+Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người: bật lửa, kéo đến, trốn, nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước, xuống, vỗ tay
+Nói với sự vật thân mật như nói với con người: gọi mưa xuống thân ái như gọi một người bạn
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-HS dùng phấn (HS trên bảng),