Yêu cầu đọc 35 chữ / phút .Hiểu nội dung chính, trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài Tập đọc.Thuộc khoảng 2 đoạn,hoặc bài thơ đã học Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính[r]
Trang 1- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài có
- Cả lớp làm vào vở
Hỏi: Yêu cầu học sinh nêu cách tính
Bài 3: Một học sinh đọc yêu cầu
Hỏi: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài
Bài 4: Vẽ giấy bìa.( HS khá giỏi)
- Giáo viên đưa hình tròn
- Để biết có tất cả bao nhiêu điểm ta làm
thế nào ?
Bài 5: Một hs nêu yc (HS khá giỏi)
- Vì sao không cần làm phép tính cũng
biết 6 + 7 = 7 + 6
- Gọi hai học sinh lên bảng làm
3.Củng cố- dặn dò:
Gọi HS đọc bảng cộng 6 cộng với một số
Nhận xét tiết học,
Chuẩn bị bài mới 26 + 5
- Kết quả của 2 phép tính bằng nhau HS: Thay đổi vị trí các số hạng thì tổng không thay đổi
- Học sinh đọc
- Hai học sinh lên bảng làm
- Học sinh nêu
- Điền chỗ thích hợp vào ô trống
- 1 học sinh lên bảng
* Cả lớp nhận xét
- Học sinh lên bảng chỉ: Bên trong có
6 điểm
- Bên ngoài có 9 điểm?
- Ta lấy: 9 + 6 = 15 Học sinh lên bảng - Học sinh nhận xét
- Học sinh làm vào vở
- Điền dấu < > = Vì: Thay đổi vị trí các số hạng thì tổng không thay đổi
Nên: 7 + 6 = 6 + 7 Học sinh 2: Vì 8 = 8 ; 8>7 nên điền dấu >
* Học sinh nhận xét
Trang 2Thứ năm ngày 29 thỏng 10 năm 2009
LTVC
ễN TẬP KIỂM TRA (Tiết 6)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Biết cách nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp tình huống cụ thể (BT2); đặt được dấu chấm hay dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẩu chuyện (BT3)
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: giáo án, thăm, bảng phụ
- HS: các bài TĐ, học thuộc lòng đã học, vở
III Các hoạt động dạy- học:
1 Bài mới:
a Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ, học thuộc
lòng
- Giáo viên yêu cầu kiểm tra
- Giáo viên đưa thăm, gọi học sinh
- Giáo viên theo dõi, đưa câu hỏi
- Nhận xét - ghi điểm
b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - tìm hiểu Hoạt
động nhóm 2 - nói trước lớp - thi đua
- Giáo viên theo dõi - giúp đỡ học sinh-
nhận xét- bình chọn
Giáo viên ghi bảng câu hay
*Bài 3:
- Gọi HS nêu y/c
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài
- Giáo viên theo dõi, nhận xét
- Giáo viên treo bài tập đúng
H: Khi nào dùng dấu chấm(phẩy)?
2 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học , đọc điểm kiểm tra
- Về học thuộc các bài học thuộc lòng và
làm bài tập
- Học sinh lắng nghe
- Bốc thăm, đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát, thảo luận và trình bày:
a) Cảm ơn bạn vì bạn đã giúp mình/ Cảm
ơn cậu nhé b) Xin lỗi bạn nhé
c) Tớ xin lỗi vì không đúng hẹn
d) Cảm ơn bác, cháu sẽ cố gắng hơn nữa
ạ!
- Học sinh nhắc lại
- Đọc yêu cầu bài- tìm hiểu - nêu cách làm bài
- Đọc đoạn văn cá nhân- tự suy nghĩ làm bài Chữa bài - nhận xét- đọc lại
- Dấu chấm: Khi hết câu; Dấu phẩy: khi chưa hết câu và tách các bộ phận trong câu có cùng nhiệm vụ
- Học sinh lắng nghe
Trang 3Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2009
ÔN TẬP
I/ Mục Tiêu :
HS đọc đúng,rõ ràng nhanh các bài tập đọc đã học Yêu cầu đọc 35 chữ / phút Hiểu nội dung chính, trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài Tập đọc.Thuộc khoảng 2 đoạn,hoặc (bài thơ) đã học
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Cân voi BT2.Tốc độ viết
khoảng 35 chữ/15 phút,HS khá giỏi viết đúng rõ ràng bài chính tả(tốc độ trên35
chữ/phút)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Phiếu ghi tên các bài tập đọc
Bảng phụ chép sẵn đoạn văn Cân voi
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta sẽ ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng nghe
viết chính tả bài Cân voi
2.2 Ôn luyện Tập đọc và thuộc lòng
Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc Làm việc Lần lượt HS lên bốc thăm
Mái trường mới
Trên chiếc bè
2.3 Rèn kỹ năng chính tả
a) ghi nhớ nội dung
Lương Thế Vinh đã làm gì ? Dùng trí thông minh để cân voi
b) Hướng dẫn cách trình bày
Những từ nào được viết hoa ? Vì sao phải Các từ : Một , Sau, Khi
c) Hướng dẫn viết từ khó.
Gọi Hs tìm từ khó viết và yêu cầu các em Đọc và viết các từ : Trung
Hoa, xuống thuyền, nặng mức
4 Củng cố, dặn dò :
Về nhà tiếp tục ôn các bài Học thuộc lòng
Trang 4
Thứ hai ngày12 tháng 10 năm 2009
TẬP ĐỌC(21, 22): NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu:
- Học sinh đúng, rõ ràng toàn bài
- Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm và các cụm từ
- Biết phân biệt giọng các nhận vật khi đọc
- Hiểu nội dung bài:Người thầy thật đáng kính trọng,tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ,trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn các câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi bài: Ngôi trường mới.
Nhận xét, ghi điểm
2.Dạy học bài mới:
a Giới thiệu: Người thầy cũ.
2.1 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng
to rõ ràng, nêu nội dung, cách đọc
b Luyện đọc :
*Đọc từng câu
- Giáo viên ghi từ khó lên bảng:
- Cổng trường, xuất hiện, lễ phép, ngạc
nhiên, liền nói, năm nào
b Đọc đoạn:
- Hướng dẫn ngắt giọng câu dài
- Học sinh đọc từng đoạn lượt 2
c Đọc đoạn trong nhóm đôi
d Thi đọc giữa các nhóm
e Cả lớp đồng thanh
2.2 Tìm hiểu bài:
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và hỏi:
- Bố Dũng đến trường làm gì?
- Bố Dũng làm nghề gì?
- Lễ phép: Có thái độ, cử chỉ, lời nói kính
trọng người trên
- Gọi học sinh đọc đoạn 2 và hỏi:
- Cả lớp theo dõi
-Nối tiếp nhau đọc từng câu(l.1) -Phát hiện từ khó
- Phát âm từ khó
-Đọc câu nối tiếp(l.2)
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn(l.1) -Luyện đọc các câu:
Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi/ từ phía cổng trường/ bỗng xuất hiện một chú
bộ đội //
Thưa thầy/ em là Khánh đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp/ bị thầy phạt đấy ạ! // Nhưng// hình như hôm ấy/ thầy có phạt
em đâu! //
-Đọc nối tiếp đoạn (L.2) -Đọc chú giải trong sgk
- Học sinh trong nhóm đọc nối tiếp
- Các nhóm thi đọc cá nhân, đồng thanh -Đồng thanh cả bài
- Một học sinh đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- Tìm gặp thầy giáo cũ
- Bố Dũng là bộ đội
- Một hs đọc thành tiếng cả lớp đ/t
Trang 5- Khi gặp thầy giáo cũ bố Dũng đã thể
hiện sự kính trọng đối với thầy giáo như
thế nào?
- Bố Dũng nhớ nhất kỷ niệm nào về thầy
giáo?
- Thầy giáo nói gì với cậu học trò trèo
qua cửa sổ?
- Bố Dũng bỏ mũ lễ phép chào thầy
- Bố Dũng trèo qua cửa sổ thầy giáo chỉ bảo ban không phạt
- Thầy giáo nói: Trước khi làm việc gì cần phải nghĩ chứ Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu
Vì sao thầy nhắc nhở mà không phạt cậu học trò, lớp mình cùng đọc tiếp đoạn 3 để biết điều này
- Gọi 1 học sinh đọc bài và yêu cầu trả lời
câu hỏi
- Tình cảm của Dũng như thế nào khi bố
ra về
- Xúc động có nghĩa là gì?
- Dũng nghĩ gì khi bố ra về
- Hình phạt có nghĩa là gì?
- Vì sao Dũng xúc động khi bố Dũng ra
về
- Từ gần nghĩa với từ lễ phép
- Đặt câu với mỗi từ tìm được
2.3 Luyện đọc lại:
- Gọi học sinh đọc – chú ý học sinh đọc
diễn cảm theo vai
-Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - Dặn dò:
- Qua bài tập đọc này các em học được
đức tính gì? Của ai?
- 1 học sinh đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- Dũng rất xúc động
- Xúc động có nghĩa là có cảm xúc mạnh
- Dũng nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt và ghi nhớ để không bao giờ mắc lỗi nữa
- Là hình thức phạt người có lỗi
- Vì bố rất kính trọng và yêu mến thầy giáo
- Ngoan, lễ độ, ngoan ngoãn
- Học sinh tự đặt câu
- Học sinh đọc theo vai
- Kính trọng và lễ phép của bố Dũng Lòng kính yêu của bố Dũng
* Nhận xét tiết học.Bài sau: Thời khoá biểu
Trang 6TLV(17): Ngạc nhiên, thích thú - Lập thời gian biểu
A Mục tiêu:
- Biết núi lời thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú phự hợp với tỡnh huống giao tiếp
BT1,BT2
-Dựa vào mẫu chuyện, lập được thời gian biểu theo cỏch đó học.BT3
B Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ BT1 SGK
C.Hoạt động dạy học
I.Kiểm tra bài cũ
1.Kể về vật nuôi trong nhà
2.Đọc thời gian biểu buổi tối của em
Nhận xét- ghi điểm
II Bài mới
1. Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học.
2 Hướng dẫn HS làm bài
*Bài tập 1(miệng)
-Lưu ý: Đọc diễn cảm lời của bạn thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú
-Giới thiệu tranh
-Lời nói của bạn trai thể hiện thái độ như thế nào?
-Nhận xét
*Bài 2(miệng)
-Nhắc lại tình huống
-Nhận xét, chữa lỗi cho HS
Bài 3: (viết)
-Nhắc lại yêu cầu
-Yêu cầu HS làm vở
-Yêu cầu hs nhận xét, chữa bài bạn, chữa bài của
mình
6 giờ 30-7 giờ : Thức dậy, thể dục, vệ sinh
7 giờ - 7 giờ 15: Ăn sáng
7 giờ 15- 7 giờ 30:Mặc quần áo
7 giờ30- 10 giờ: Tới trường dự lễ sơ kết HKI
10 giờ : Về nhà, sang thăm bà
-Chấm 6,7 bài, nhận xét
3.Củng cố - dặn dò
- Nêu nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
-Dặn: Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra học kỳ I
-2 hs trả bài
-Nhận xét
-Đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm
-Quan sát tranh - thể hiện thái độ ngạc nhiên, thích thú khi thấy món quà mẹ tặng, lòng biết ơn mẹ
3,4HS nhắc lại lời của con trai -Nêu yêu cầu của bài tập -Cả lớp đọc thầm
-Nhiều HS phát biểu +Ôi! con ốc biển đẹp quá! Con cám ơn bố./ ồ, ốc biển
đẹp quá! Con cám ơn bố ạ -Nhận xét, chữa bài
-Nêu yêu cầu của bài tập -Đọc đoạn văn
-Làm bài vào vở , 1 em làm trên bảng lớp
-Nhận xét -HS đọc bài làm của mình
Trang 7
Thứ 2 ngày 24 thỏng 8 năm 2009
Tập đọc: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
I.Yờu cầu cần đạt :
- Đọc đúng rừ ràng toàn bài;biết nghỉ hơi sau dấu chấm dấu phẩy,giữa cỏc cụm từ
- Hiểu nghĩa lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới
thành công.(trả lời được cỏc cõu hoỉ trong SGK)
-HS khỏ giỏi hiểu được cõu tục ngữ: Cú cụng mài sắt cú ngày nờn kim
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đoc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Mở đầu:
Giáo viên giới thiệu chủ điểm của tuần
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: Có công mài sắt
có ngày nên kim
2 Luyện đọc
a.Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu, nêu nội dung
(Đọc từng câu: chính xác, rõ ràng)
b Hướng dẫn luyện đọc:
Đọc từng câu:
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
câu
-GV ghi tiếng khó lên bảng: quyển,
ôn tồn, nguệch ngoạc, nắn nót, mải
miết, sắt, bỏ dở
Đọc đoạn:
Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong bài
-Hướng dẫn HS luyện
đọc câu dài
- Giới thiệu các câu cần luyện ngắt
giọng và tổ chức cho HS luyện ngắt
giọng
* Đọc từng đoạn trong nhóm
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-GV theo dõi, uốn nắn cho HS
Thi đọc giữa các nhóm:
-Mở mục lục sách Tiếng Việt 2( tập 1 )
-Mở sách Tiếng Việt 2( tập 1) trang 4
-HS theo dõi SGK
-HS nối tiếp đọc từng câu theo dãy(l.1) -HS phát hiện từ khó
-HS phát âm tiếng khó : cá nhân, đồng thanh
-HS tiếp tục đọc từng câu (l.2) Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc được
vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ
dở //
Bà ơi,/ bà làm gì thế?
Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà mài thành
kim được?
- Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đI một tí,/ sẽ có ngày nó thành kim//
- Giống như cháu đi học/, mỗi ngày cháu học một tí,/sẽ có ngày/cháu thành tài//
-Đọc đoạn nối tiếp (lần 2) -Đọc chú giải trong sgk
Trang 8GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương.
Đọc đồng thanh đoạn 3
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Lúc đầu cậu bé học hành như thế
nào?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi 2 trong sách
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ làm gì?
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để
làm gì?
- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt to có thể
mài được thành chiếc kim khâu nhỏ
bé không?
- Vì sao em cho rằng cậu bé không
tin?
- Lúc đầu, cậu bé đã không tin là bà
cụ có thể mài thỏi sắt thành một cái
kim được, nhưng về sau cậu lại tin
Bà cụ đã nói gì để cậu bé tin bà,
chúng ta cùng tìm hiểu qua đoạn 3
- Gọi HS đọc đoạn 3
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3
- Bà cụ giảng giải như thế nào?
-Yêu cầu HS suy nghĩ , trả lời
-Theo em bây giờ cậu bé đã tin bà cụ
chưa? Vì sao?
+Từ một cậu bé lười biếng, sau khi
trò chuyện với bà cụ, cậu bé bỗng
hiểu ra và quay về học hành chăm
chỉ Vậy câu chuyện khuyên chúng
ta điều gì?
-Đây là một câu tục ngữ, dựa vào nội
dung câu chuyện em hãy giải thích ý
nghĩa của câu tục ngữ này.(HS khỏ
giỏi)
4 Luyện đọc lại:
-Theo dõi HS thi đọc
- HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm
- Các nhóm thi đọc đồng thanh đoạn 1
-Cả lớp theo dõi, nhận xét
-Bình chọn nhóm đọc hay, đọc đúng
- Cả lớp đồng thanh đoạn 3
-1 HS đọc lại toàn bài
-HS đọc đoạn 1 -Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được vài dòng
là chán và bỏ đi chơi - Khi tập viết, cậu chỉ nắn nót được vài chữ rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện
- HS đọc thầm đoạn 2
- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm thành một chiếc kim khâu
- Cậu bé không tin
- Vì cậu bé đã ngạc nhiên và nói với bà cụ rằng: Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành chim được?
- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và đọc thầm
Mỗi ngày mài, thỏi sắt nhỏ đi một tí,
sẽ có ngày cháu thành tài
- Cậu bé đã tin lời bà cụ nên cậu mới quay về nhà và học hành chăm chỉ
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nhẫn nại và kiên trì, không được ngại khó, ngại khổ
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công
Cỏ nhõn, nhúm
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 9-Tuyên dương nhóm đọc hay.
-Tuyên dương cá nhân đọc hay
5.Củng cố, dặn dò:
-Câu chuyện này nói về điều gì?
-Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
sao?
-Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau:Tự
thuật
- Bình chọn nhóm đọc hay
-HS trả lời theo ý thích của mình
TOÁN ễN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
Trang 10I.Yờu cầự cần đạt:
Biết đếm, đọc, viết, các số đến 100
Nhận biết được cỏc số có 1 chữ số, số có 2 chữ số,số lớn nhất, số bộ nhất cú một chữ số ( 2 chữ số) số liền trước, số liền sau
II.Đồ dùng dạy- học:
Viết nội dung bài 1 lên bảng
Làm bảng số từ 0 đến 99 nhưng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 hàng
III.Các hoạt động dạy- học :
1.Giới thiệu bài.
Ôn tập các số trong phạm vi 100
- Ghi đầu bài lên bảng
2.Day- học bài mới:
2.1.Ôn tập các số trong phạm 10
- Các em hãy nêu các từ không đến 10 - 5 HS nối tiếp nhau nêu
- Hãy nêu các số từ 10 đến 0 - 3HS lần lượt đến ngược:mười,
chín, , không
- Gọi HS lên bảng viết các số từ o đến - Làm bài tập trong bảng con
10,yêu cầu cả lớp làm bài vào
Hỏi: Có bao nhiêu số có một chữ số? - Có 10 số có 1 chữ số
Kể tên các số đó? là 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
-Số bé nhất là số nào? - Số0
-Số lớn nhất có một chữ số là số nào? - Số9
-Yêu cầu HS nhắc lại
-Số 10 có mấy chữ số - Số 10 có hai chữ số là số1 và chữ số 0
2.2.Ôn tập các số có 2 chữ số:
Bài 2:
- HS chơi xong trò chơi,GV -HS đếm số
cho các em từng đội đếm các số của
đội mình hoặc đội bạn
-Số bé nhất có 2 chữ số là số nào? -Số 10
-Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào? -Số 99
-Yêu cầu HS tự làm bài trong vở
2.3.Ôn tập về số liền trước,số liền sau
-Vẽ lên bảng các ô như sau:
Hỏi: Gọi HS lên bảng viết số - 1HS lên bảng điền số
liền trước của số 34 - 3 HS nhắc lại: “Số liền trước của số 34 là33” hoặc “33” là số liền trước của 34”
- Số liền sau của 34 là số nào? - Số 35 - 1 HS lên bảng ghi
3 HS nhắc lại “ Số liền sau của số 34
là 35” hoặc “số 35 là số liền sau của 34”
-Yêu cầu HS tự làm bài trong -Học sinh làm bài
vở
- 2 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
- Gọi học sinh chữa bài
-Yêu cầu học sinh đọc kết quả -Số liền trước của 99 là 98.Số liền sau của
99 là 100 34