Lập bảng các công thức 7 cộng với 1 số vaø hoïc thuoäc loøng : - Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm kết quả trong phần bài học.. - Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả các ph[r]
Trang 1Tiết : 26 Thứ ………., ngày …… tháng 10 năm 2003
Môn : Toán Tựa bài : 7 CỘNG VỚI MỘT SỐ : 7 + 5
- Que tính - Bảng gài
III CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
Giúp học sinh :
1 Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 7 + 5
2 Tự lập và học thuộc bảng công thức 7 cộng với
một số
3 Áp dụng phép tính cộng có nhớ dạng 7+5 để
giải các bài tập có liên quan
- Que tính - Sách giáo khoa
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
PP&SD ĐDDH A) Ổn định : Khởi động
B) Bài cũ :
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng thực
hiện các yêu cầu sau :
Dựa vào tóm tắt giải bài toán sau :
o Ngọc cao hơm Hà : 5 cm
Tính :
o 48 + 7 + 3 =
o 29 + 5 +4 =
- Nhận xét và cho điểm học sinh
C) Bài mới :
a Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu ngắn gọn tên bài
và ghi đề bài lên bảng
b Phép cộng 7 + 5 :
Bước 1 : Gùiới thiệu
- Nêu bài toán : Có 7 que tính, thêm 5 que
tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que
tính ?
- Hỏi : Muốn biết tất cả có bao nhiêu que
tính, ta làm thế nào ?
Bước 2 : Tìm kết quả
- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để
tìm kết quả
- Học sinh 1 thực hiện
- Học sinh 2 thực hiện
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng 7 + 5
- Thao tác trên que tính để tìm kết quả (đếm)
Ph.pháp luyện tập
Que tính
Trang 2- 7 que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu
que tính ?
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm của
mình
- Chú ý : Nếu học sinh không tự tìm được
kết quả, giáo viên hướng dẫn 7 với 3 là
1 chục que tính, 1 chục với 2 que tính rời
là 12 que tính
Bước 3 :
Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính và
tìm kết quả
- Hãy nêu cách đặt tính của con
- Con tính như thế nào ?
c Lập bảng các công thức 7 cộng với 1 số
và học thuộc lòng :
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng que
tính để tìm kết quả trong phần bài học
- Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả các
phép tinh Trong khi nghe học sinh báo
cáo, giáo viên ghi lên bảng
- Xoá dần các công thức cho học sinh học
thuộc lòng các công thức
d Luyện tập – Thực hành :
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài và ghi kết
quả vào vở bài tập
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài Gọi học
sinh lên bảng làm bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn
- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và
cách thực hiện phép tính 7+3; 7+8
Bài 3:
- Là 12 que tính
- Trả lời
- Đặt tính
- Viết 7 rồi viết 5 xuống dưới, thẳng cột với 7 Viết dấu + và kẻ vạch ngang (3 học sinh trả lời)
- 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 vào cột đơn vị thẳng cột với 7 và 5, viết 1 vào cột chục (3 học sinh trả lời)
- Thao tác trên que tính
- Học sinh nối tiếp nhau (theo bàn, hoặc tổ) lần lượt báo cáo kết quả của từng phép tính
7 + 4 = 11
7 + 5 = 12
…………
7 + 9 = 16
- Thi học thuộc các công thức
- Tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Tự làm bài
- Nhận xét bạn làm bài đúng/ sai
Thực hành
Ph.pháp luyện tập
Thi đua
Ph.pháp luyện tập
Trang 3- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Tính nhẩm nghĩa là như thế nào ?
Em có được dùng que tính, được đatë
tính không?
- Yêu cầu học sinh làm bài, gọi 2 học sinh
lên bảng
- Yêu cầu học sinh so sánh kết quả của 7
+ 8 và 7 + 3 +5
- Hỏi : Tại sao?
- Rút ra kết luận : Khi biết 7 +8 = 15 có
thể viết ngay kết quả 7 + 2 +5 = 15
Bài 4:
- Goi 1 học sinh đọc đề bài sau đó lên
bảng ghi tóm tắt bài toán
- Yêu cầu học sinh tự trình bày bài giải
- Tại sao lại lấy 7 cộng 5 ?
Bài 5:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài
- Viết lên bảng 7 … 6 = 13 và hỏi : Cần
điền dấu + hay dấu - Vì sao?
- Điền dấu – có được không ?
- Yêu cầu học sinh đọc lại phép tính
- Viết lên bảng 7 … 3 … 7 = 11 và yêu cầu
học sinh suy nghĩ để điền được dấu thích
hợp (có thể hướng dẫn học sinh thử)
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài
tập
D) Củng cố – Dặn dò :
- Gọi 1 học sinh đọc lại bảng các công
thức 7 cộng với một số
- Gọi 1 học sinh khác nêu cách đặt tính và
thực hiện phép tính 7 + 8
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học thuộc lòng
bảng công thức 7 cộng với một số
- Tính nhẩm
- Tính nhẩm nghĩa là ghi luôn kết quả, không dùng que tính, không đặt tính
- Học sinh làm bài, nhận xét bài bạn
- Bằng nhau
- Vì 3 + 5 = 8
Tóm tắt :
Anh hơn em : 5 tuổi
Bài giải
Tuổi của anh là:
7 + 5 = 12 (tuổi)
Đáp số : 12 tuổi
- Vì em 7 tuổi, anh lại hơn
em 5 tuổi, muốn tính tuổi anh ta phải lấy tuổi em cộng với phần hơn
- Đọc đề bài
- Điền dấu +, vì 7 + 6 = 13
- Không được vì 7 trừ 6 không bằng 13
- Đọc : 7 + 6 = 13
- Suy nghĩ và trả lời :
7 – 3 + 7 = 11
- Học sinh làm bài Vở bài tập
Trang 4@ Kết quả : ……… ……… ………
……….………