Hoạt động 2: Luyện viết - Phương pháp: Thực hành-Luyện tập Chữ - Giáo viên cho học sinh viết vào vở - Học sinh viết vở maãu taäp vieát.... taäp - Giáo viên cho học sinh đọc tên bài luy[r]
Trang 1TUẦN 6:
-Tiết 2: Môn: Tiếng Việt
Bài 24: q – qu – gi (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được: q – qu – gi, chợ quê, cụ già và câu ứng dụng: chú tư ghé qua nhà, cho bé giỏ cá Luyện nói được theo chủ đề:
quà quê
- Kĩ năng: Biết ghép âm tạo tiếng Rèn viết đúng mẫu, đều, nét đẹp Phát
triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: quà quê.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa các từ khóa, câu đọc, câu ở phần luyện nói.
- Học sinh: Sách giáo khoa – bảng con – VBT, tập viết.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
5’
7’
25’
27’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bài 23.
- Đọc và viết: nhà ga, gà gô, gồ ghề, ghi
nhớ
- Đọc câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Phương pháp: Trực quan - Đàm
thoại
(Tương tự như các bài trước)
- Chữ q không đứng riêng một mình,
bao giờ cũng đi với u (tạo thành qu) q
có tên quy (cu)
- Chữ qu đọc theo âm là giờ, chữ gi
Hát
- 2 – 4 Học sinh
- 1 – 2 Học sinh
Trang 2đọc là di.
- Giáo viên giới thiệu âm chữ mới: q –
qu – gi
- Giáo viên ghi bảng: q – qu – gi
Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm q.
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
– Giảng giải
Nhận diện chữ:
- Chữ q gồm nét cong hở phải – nét
sổ
- So sánh với a: giống nhau nét
cong khác nhau, nét sổ thẳng
Hoạt động 3: Dạy chữ ghi âm r.
- Phương pháp trực quan – đàm
thoại – giảng giải
a Nhận diện chữ:
- Chữ qu là chữ ghép từ 2 con chữ q
và u
- So sánh q và qu
b Phát âm và đánh vần tiếng:
- Giáo viên phát âm mẫu: quờ
- Giáo viên hỏi vị tí tiếng khóa: quê
- Giáo viên đánh vần: quờ – ê –
quê
- Giáo viên chỉnh sửa phát âm
c Hướng dẫn viết chữ.
- Giáo viên viết mẫu chữ: qu
- Lưu ý: nét nối giữa q và u
- Giáo viên viết tiếng: quê
quê quê
- Giáo viên nhận xét sửa lỗi
- Học sinh đọc theo giáo viên
- Học sinh nêu
- Học sinh quan sát
- Học sinh nhìn bảng phát âm
- Học sinh: qu đứng trước ê đứng sau
- Học sinh đánh vần
- Đọc trơn: chợ quê
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết:
quê quê
Đưa chữ mẫu
Đưa chữ mẫu
Trang 3 Hoạt động 4: Dạy chữ ghi âm gi.
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại (Qui trình tương tự)
Lưu ý:
- Chữ gi là chữ ghép từ hai con chữ g
và i, đọc là di
- So sánh chữ gi với g
- Phát âm: di
- Đánh vần: di – a – gia huyền già
- Viết: nét nối giữa g và I, giữa gi và a,
dấu huyền trên a
Hoạt động 5: Đọc từ ngữ ứng dụng.
- Phương pháp: Luyện tập – Thực
hành
- Giáo viên cho học sinh đọc từ ngữ
ứng dụng
- Giáo viên giải thích
- Giáo viên đọc mẫu
4 Hát chuyển tiết 2:
- Học sinh đọc từ ngữ
Đưa chữ mẫu
Tiết 3: Môn: Tiếng Việt
Bài 24: q– qu – gi (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được: q – qu – gi, chợ quê, cụ già và câu ứng dụng: chú tư ghé qua nhà, cho bé giỏ cá Luyện nói được theo chủ đề:
quà quê
- Kĩ năng: Biết ghép âm tạo tiếng Rèn viết đúng mẫu, đều, nét đẹp Phát
triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: quà quê.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa các từ khóa, câu đọc, câu ở phần luyện nói.
- Học sinh: Sách giáo khoa – bảng con – VBT, tập viết.
Trang 4III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
20’
25’
4’
1’
1 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành
- Giáo viên cho học sinh luyện đọc lại
các âm ở tiết 1
- Giáo viên cho nhận xét tranh minh
họa
- Giáo viên cho đọc mẫu câu ứng
dụng
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
Hoạt động 2:Luyện viết
- Phương pháp: Thực hành – Luyện tập
- Giáo viên cho viết vào vở tập viết
Hoạt động 3: Luyện nói
- Phương pháp: Luyên tập - Đàm thoại
- Giáo viên cho học sinh đọc tên bài
luyện nói
- Giáo viên gợi ý câu hỏi theo tranh:
Trong tranh vẽ gì?
Quà quê gồm những thứ quà gì?
Em thích thứ quà gì nhất?
Ai hay cho em quà?
4 Củng cố:
- Trò chơi: “Ghép tiếng”
- Giáo viên cho các âm: yêu cầu học
sinh ghép âm tạo thành tiếng
qu_ê, b_é, c_ó
qu_ả, l_ê
- Giáo viên nhận xét – Tuyên dương
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: 25 ng - ngh
- Học sinh đọc: q_qu, quê, chợ quê, gi, già, cụ già
- Học sinh đọc nhóm, CN
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Học sinh đọc 2-3 em
- Học sinh viết
- Học sinh đọc: quà quê
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Thi đua 2 nhóm, cử đại diện
SGK Trang 80
Viết mẫu Vừa viết vừa nêu
Trang 5Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Tiết 4: Môn: Đạo Đức
Bài 3: GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập Học
sinh biết lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- Kĩ năng: Học sinh biết cách giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
- Thái độ: Học sinh biết yêu quý và giử gìn sách vở, đồ dùng học tập
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh (tiết 2) – vở bài tập đạo đức.
- Học sinh: Vở bài tập đạo đức.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
5’
20’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Em cần phải giữ gìn sách vở như thế
nào?
- Học xong em phải làm gì?
- Giáo viên nhận xét
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thi “Sách, vở ai đẹp
nhất”
- Phương pháp:
- Giáo viên nêu yêu cầu của cuộc thi
và công bố thành phần Ban giám khảo
GV – LT – LPHT
- Có 2 vòng thi: Vòng 1 thi ở tổ
Vòng 2 thi ở lớp
Tiêu chuẩn:
Có đủ sách vở, đồ dùng
Sách vở sạch Đồ dùng sạch sẽ
Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh xếp sách vở lên bàn
Cho học sinh để sách vở của ngày hôm đó
Trang 61’
- Các tổ tiến hành chọn ra 1 – 2 bạn để
thi vòng 2
- Thi vòng 2:
- Ban giám khảo chấm và công bố kết
quả, khen thưởng các tổ
Hoạt động 2: Cả lớp hát bài “Sách
bút thân yêu ơi”
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
đọc câu thơ cuối bài
- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành
- Giáo viên cho đọc câu thơ cuối bài
- Giáo viên cho vài em đọc lại
4 Củng cố:
- Em phải bảo quản đồ dùng học tập như
thế nào?
- Giữ gìn sách vở đồ dùng có lợi ích gì?
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bài 4 “Gia đình em”
- Tổ chọn 1 – 2 em
- Tuyên dương
- Cả lớp hát
- Học sinh đọc theo giáo viên
- Vài em đọc lại
- Học sinh trả lời
Treo tranh
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 7
Thứ Ba:
Tiết 1: Môn: Tiếng Việt
Bài 25: ng– ngh – Tiết 1
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được: ng – ngh, cá ngừ, củ nghệ và câu
ứng dụng: nghỉ hè, chị kha ra nhà bé nga Luyện nói được theo chủ đề: bê, nghé, bé
- Kĩ năng: Biết ghép âm tạo tiếng Rèn chữ viết đúng mẫu đều nét đẹp
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bê, nghé, bé
- Thái độ: Giáo dục học sinh phát huy tích tính cực học tập.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng và phần luyện nói.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng con – Tập viết.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
5’
5’
15’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bài 24.
- Giáo viên cho học sinh đọc và viết: quả
thị, qua đò, giỏ cá, giữ giỏ
- Đọc câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại (Tương tự như bài trước)
- Giáo viên: Chúng ta học các chữ và
âm mới: ng – ngh
- Giáo viên viết lên bảng: ng – ngh
Hoạt động 2:Dạy chữ ghi âm ng.
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
a Nhận diện chữ:
- Chữ ng là chữ ghép từ 2 con chữ n và
g
Hát
- 2 – 4 Học sinh đọc
- 1 Học sinh đọc
- Học sinh đọc theo
Giáo viên đưa tranh SGK T52
Trang 8- So sánh ng với n
b Phát âm và đánh vần tiếng:
- Giáo viên phát âm và đánh vần tiếng:
- Giáo viên phát âm mẫu: ng
- Giáo viên đưa tiếng: ngừ và hỏi vị trí
của các chữ trong tiếng khóa?
- Giáo viên cho học sinh đánh vần: ngờ
– ư – ngư – huyền – ngừ
- Giáo viên chỉnh sửa phát âm
c Hướng dẫn viết chữ:
- Giáo viên viết mẩu: ng
ng ng
- Giáo viên viết tiếng:
ngừ ngừ
Hoạt động 3: Dạy chữ ghi âm ngh
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
- Qui trình dạy tương tự
- Lưu ý:
Chữ ngh là chữ ghép từ 3 con
chữ n, g và h (gọi là nghờ kép).
So sánh chữ ng và ngh.
Phát âm ngờ.
Đánh vần: ngờ – ê – nghê –
nặng – nghệ
- Viết: nét nối giữa n, g và h Giữa ngh
và ê, dấu nặng dưới ê.
Hoạt động 4: Đọc từ ngữ ứng dụng
- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành
- Giáo viên cho học sinh đọc từ ngữ
ứng dụng
- Giáo viên giải thích các từ này
- Giáo viên đọc mẫu
4 Củng cố: Trò chơi.
- Giáo viên chuẩn bị một số tiếng mang
âm ng – ngh
5 Hát chuyển tiết 2:
- Học sinh nhìn bảng phát âm
- Học sinh: ng đứng trước, ư đứng sau, dấu 2 \ trên ư
- Học sinh đọc trơn từ ngữ:
ngừ, cá ngừ
- Học sinh viết bảng con;
ng ng ngừ ngừ
ngh ngh nghệ
- 2 – 4 Học sinh đọc
Trang 9Tiết 2: Môn: Tiếng Việt
Bài 25: ng– ngh – Tiết 2
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được: ng – ngh, cá ngừ, củ nghệ và câu
ứng dụng: nghỉ hè, chị kha ra nhà bé nga Luyện nói được theo chủ đề: bê, nghé, bé
- Kĩ năng: Biết ghép âm tạo tiếng Rèn chữ viết đúng mẫu đều nét đẹp
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bê, nghé, bé
- Thái độ: Giáo dục học sinh phát huy tích tính cực học tập.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng và phần luyện nói.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng con – Tập viết.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
30’
10’
8’
10’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Phương pháp: Thực hành-Luyện tập
- Giáo viên cho đọc các âm tiếng, từ
ngữ ở tiết 1
- Giáo viên cho nhận xét tranh minh
họa của câu ứng dụng
- Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm của
học sinh
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
Hoạt động 2: Luyện viết
- Phương pháp: Thực hành-Luyện tập
- Giáo viên cho học sinh viết vào vở
tập viết
Hoạt động 3: Luyện nói
- Phương pháp: Đàm thoại – Luyện
- Học sinh phát âm: ng, ngừ, cá ngừ …
- Học sinh: CN-ĐT
- Học sinh đọc câu ứng dụng CN – ĐT
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Học sinh viết vở
ng ngừ
Chữ mẫu
Trang 101’
tập
- Giáo viên cho học sinh đọc tên bài
luyện nói
- Giáo viên gợi ý:
Trong tranh vẽ gì?
Ba nhân vật trong tranh có gì chung?
Bê là con gì? Màu gì?
Nghé là con gì? Màu gì?
Bê, nghé ăn gì?
Em có biết bài hát về bê, nghé không? Em hát cho lớp nghe?
4 Củng cố:
- Trò chơi: Ghép tiếng thành câu
Bò / ngã / bờ / đê
Nghé / đi / bờ / ở / đá
- Thi đua nhóm nào nhanh, ghép đúng sẽ
thắng
- Nhận xét – Tuyên dương
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 26: y - Tr
- Đều còn bé
- Chia 2 nhóm
- Cử đại diện
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Tiết 3: Môn: Toán Bài 21: SỐ 10
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp học sinh có khái niệm ban đầu về số 10.
Trang 11- Kĩ năng: Biết đọc, viết số 10, đếm và so sánh các số trong phạm vi 10,
nhận biết các số trong phạm vi 10 Vị trí của số 10 trong dãy số từ 0 đến 10
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
- Giáo viên: Các nhóm có 10 đồ vật, 10 bông hoa, 10 que 11 Tấm bìa từ 0
10
- Học sinh: Bảng, phấn, VBT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
5’
25’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Số 0.
- Đọc số theo thứ tự từ 0 9
- So sánh số:
- Giáo viên nhận xét
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1:Lập số 10.
- Phương pháp: Trực quan– đàm thoại
Bước 1:
- Giáo viên lấy 9 hình vuông, rồi
thêm 1 hình vuông nữa và hỏi có bao
nhiêu hình vuông?
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát tranh vẽ ở SGK
Có mấy bạn làm rắn?
Mấy bạn làm thầy thuốc?
Tất cả bao nhiêu bạn?
- Giáo viên cho học sinh quan sát các
hình vẽ còn lại trong sách và giải
thích
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
- Giáo viên giảng: các nhóm này có số
Hát
- Học sinh đọc số
- Bảng con
- Học sinh: 10 hình vuông
- Chín thêm một là mười
- Chín bạn
- Một bạn
- Mười bạn
- 9 Chấm tròn thêm 1 chấm tròn là 10 chấm tròn
- Có 10 bạn, mười chấm tròn, mười que
Trang 12lượng là mười, ta dùng số 10 để chỉ số
lượng của mỗi nhóm đó
- Giáo viên giới thiệu bài: Số 10
Bước 2: Giới thiệu cách ghi số 10.
- Giáo viên đưa tấm bìa có số 10 và
giới thiệu: “Số mười được viết bằng
chữ số 1 và chữ số 0”
- Giáo viên viết số 10 và noói: Muốn
viết số 10 ta viết chữ số 1trước rồi viết
thêm 0 vào bên phải của 1
- Giáo viên chỉ vào: 10
Bước 3: Nhận biết vị trí các số 10
trong dãy số từ 0 đến 10
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
các số theo thứ tự từ 0 đến 10 và 10
đến 0
- Giáo viên giúp học sinh nhận ra số
10 đứng liền sau số 9
Hoạt động 2: Thực hành.
- Phương pháp: Luyện tập–Thực hành
Bài 1: Viết số 10.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết 1
dòng số 10
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đếm
số cây nấm trong mỗi nhóm rồi điền
kết quả
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đếm
số chấm tròn rồi viết số chỉ số lượng
chấm tròn vào ô trống
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
theo thứ tự
Bài 5: Khoanh tròn số lớn nhất.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh đọc: mười
- Học sinh viết số
- Học sinh làm bài trao đổi để nhận xét
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua
- Học sinh làm bài
Trang 131’
sát số lớn nhất
4 Củng cố:Trò chơi
- Nhận biết số lượng và thứ tự giữa các số
trong phạm vi 10
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Chia 2 – 3 nhóm cử đại diện thi đua
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Tiết 4: Môn: Thể Dục
Bài 6: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ Yêu cầu thực hiện nhanh, trật tự hơn giờ trước
- Học dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu biết thực hiện được ở mức cơ bản đúng
- Ôn trò chơi: “Qua đường lội” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động
III Địa điểm – Phương tiện:
- Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập, cái còi
IV Nội Dung:
Trang 14Phần Nội dung
Thời gian Định lương
Tổ chức luyện tập
Mở đầu - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu bài học
- Vỗ tay và hát
- Chạy nhẹ nhàng tại chỗ
2’ -3’
1’ – 2’
- Theo đội hình 4 hàng dọc quay thành 4 hàng ngang
Cơ bản
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái
- Giáo viên cho giải tán
- Dàn hàng, dồn hàng
- Giáo viên vừa giải thích, vừa làm mẫu
- Ôn trò chơi: Diệt các con vật có hại
2 – 3 lần
8’ – 10’
- Học sinh tập hợpthành 4 hàng dọc, quay thành hàng ngang
- Cho học sinh học tập
Kết
thúc
- Cho học sinh vỗ tay và hát
- Trò chơi: Qua đường lội
- Giáo viên hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
1’ – 2’
2’
2’
- Học sinh ổn định hàng
Rút kinh nghiệm:
Tiết 5: Môn: Hát Nhạc
TÌM BẠN THÂN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh hát đúng giai điệu lời ca và thuộ6c lời ca
- Kĩ năng: Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách hoặc theo tiết
tấu lời ca Biết hát kết hợp một vài động tác phụ họa Biết hát kết hợp trò chơi
- Thái độ: Giáo dục học sinh thích ca múa cùng bạn bè.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Một số nhạc cụ gõ.
- Học sinh: Sách hát.