1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 7 tiết 117, 118: Văn bản: Quan âm Thị Kính

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 144,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học - Nghe giới thiệu.. b HD quan sát và nhớ lại quy trình: - Giới thiệu tấm đan nong đôi và[r]

Trang 1

Tuần: 24

1 24 Chào cờ

2 47 Tập đọc - Đối đáp với vua

3 24 Kể chuyện - Đối đáp với vua

4 116 Toán - Luyện tập

Hai

21 / 2

5 24 Đạo đức - Tôn trọng đám tang (tiết 2)

1 47 Thể dục - Nhảy dây kiểu chụm hai chân

2 47 TN – XH - Hoa

3 47 Chính tả - Nghe - viết: Đối đáp với vua

4 117 Toán - Luyện tập chung

Ba

22 / 2

5 24 Thủ công - Đan nong đôi

1 48 Tập đọc - Tiếng đàn

2 24 LTVC - Từ ngữ về Nghệ thuật Dấu phẩy

3 24 Mĩ thuật - Vẽ tranh: Đề tài tự do

23 / 2

4 118 Toán - Làm quen với chữ số La mã

1 48 Thể dục - Ôn nhảy dây Trò chơi “Ném trúng đích”

2 24 Tập viết - Ôn chữ hoa R

3 119 Toán - Luyện tập

Năm

24 / 2

4 48 TN – XH - Quả

1 48 Chính tả - Nghe – viết: Tiếng đàn

2 24 Âm nhạc - Ôn hai bài hát: Em yêu trường em và Cùng múa …

3 24 Tậâp làm văn - Nghe – kể: Người bán quạt may mắn

4 120 Toán - Thực hành xem đồng hồ

Sáu

25 / 2

5 24 SHL - Kiểm điểm cuối tuần

Trang 2

Thứù hai ngày 21 tháng 2 năm 2011.

Tập đọc – Kể chuyện Tiết: 47 - 24 Bài: Đối đáp với vua

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

A- Tập đọc:

1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; chú ý các từ:

xa giá, truyền lệnh, trong leo lẻo…

2/ Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài; trả lời được các câu hỏi trong SGK

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh ngay từ khi còn nhỏ.

B- Kể chuyện:

1/ Rèn kỹ năng nói:

- Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện

* HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện.

2/ Rèn luyện kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể

- Biết nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

- Bảng phụ ghi phần khái quát nội dung kể chuyện

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TẬP ĐỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT 3 HS về bài Chương trình xiếc đặc sắc.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a)Giới thiệu bài: Đối đáp với vua.

b) Luyện đọc:

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc và giải nghĩa từ Nhắc

nhở để HS chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi đúng

c) HD tìm hiểu bài:

+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?

+ Cao Bá Quát có mong muốn gì?

+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?

+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát phải đối?

- Nghe giới thiệu

- Lắng nghe, tập nhận xét giọng đọc

- Đọc nối tiếp từng câu

- Đọc từng đoạn nối tiếp

+ Giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạïn trong nhóm

- Đọc đồng thanh toàn bài

+ Ở Hồ Tây

+ Được nhìn rõ mặt vua

+ Nghĩ ra cách gây chuyện náo động + Vì cậu ta tự xưng là học trò nên vua

Trang 3

+ Cậu đối như thế nào?

- HD nêu nội dung bài

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 3 rồi HD luyện đọc

- Nhận xét

muốn thử tài, cho cậu cơ hội

+ Cậu đối rất nhanh, cứng cỏi và chỉnh

- Nêu được nội dung bài

- Nghe, nhận xét cách đọc

- Thi đọc đoạn và cả bài

- Nhận xét, bình chọn

KỂ CHUYỆN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: Sắp xếp lại các

tranh theo đúng trình rồi kể lại được từng đoạn

câu chuyện

* HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện.

2 HD kể chuyện theo tranh:

a) Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự:

- Nhận xét, chốt lại thứ tự: 3 – 1 – 2 – 4.

b) Kể lại toàn bộ chuyện:

- Nhận xét

- Nghe

- Nêu yêu cầu đề bài

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày trước lớp và nêu rõ nội dung từng tranh

- Kể miệng trong nhóm đôi

- 4 em thi kể 4 đoạn theo tranh

- 2 em thi kể toàn bộ chuyện

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố: - Câu chuyện nói lên điều gì?

- Nhậïn xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

-Toán Tiết: 116

Bài: Luyện tập

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Có kỹ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp thương có chữ số 0)

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán có 1, 2 phép tính

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tâïp cho bài tập 1, 2

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Cho HS thực hiện lại phép chia 7717 : 7

3 Dạy bài mới:

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học

b) Thực hành:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Nhận xét

Bài 2a, b: Tìm x

- HD và yêu cầu HS giải được ý a và b.

- HD và YC HS giải thêm tại lớp ý còn lại

nếu có điều kiện hoặc cho HS về nhà làm

- Nhận xét

Bài 3:

- HD thêm bằng tóm tắt:

2024 kg gạo

Bán 1/4 Còn lại ? kg gạo

- Chấm một số vở, nhận xét

Bài 4:

- HD tính nhẩm như ở SGK

- Viết nhanh lên bảng, nhận xét

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm 4 trong phiếu

- Trình bày trước lớp

- Làm lại bài vào vở

- Nêu cách tìm thừa số rồi làm vào phiếu học tập

- 2 em làm ở bảng

- Kiểm tra chéo phiếu

- Nêu yêu cầu đề bài

- Nêu cách giải trong nhóm đôi rồi giải nhanh

vào vở: Bài giải:

Số ki-lô-gam gạo đã bán là:

2024 : 4 = 506 ( kg ) Số ki-lô-gam gạo còn lại là:

2024 – 506 = 1518 ( kg )

Đáp số: 1518 kg gạo

- Nhận xét và sửa chữa

- Thi đua tính nhẩm

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

-Đạo đức Tiết: 24 Bài: Tôn trọng đám tang

I/ MỤC TIÊU:

- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang

- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác

II/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN:

- Vở BT Đạo đức 3; các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng

- Phiếu học tập cho hoạt động 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về bài Tôn trọng đám tang ở tiết trước.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a)Giới thiệu bài: Tôn trọng đám tang (tiết 2)

b) Hoạt động 1:

* MT: HS biết trình bày những quan niệm đúng về

- Nghe giới thiệu

Trang 5

cách ứng xử khi gặp đám tang.

* TH: - Nêu từng ý kiến ở bài tập 3

- Kết luận: - Nên tán thành ý kiến b, c

- Không tán thành ý kiến a

c) Hoạt động 2: Xử lý tình huống

* MT: HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các

tình huống khi gặp đám tang

* TH: - Chia nhóm, nêu yêu cầu làm bài tập 4

- Kết luận: TH a) Em không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ

cười đùa Nếu nhìn thấy, em khẽ gật đầu chia buồn

TH b) Em không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn to ti

vi, sang xem hay chỉ trỏ

TH c) Em nên hỏi thăm và chia buồn

TH d) Em nên khuyên ngăn các bạn

- Suy nghĩ và bày tỏ thái độ bằng cách đưa các tấm thẻ màu theo quy định

- Nêu ý kiến giải thích

- Thảo luận nhóm theo tổ

- Trình bày trước lớp

- Nhận xét

4 Củng cố:

- Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang, không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ

Đó là một biểu hiện của nếp sống văn hoá

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS thực hiện tôn trọng đám tang và nhắc bạn bè cùng thực hiện

-Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011 Thể dục Tiết: 47 Bài: Nhảy dây kiểu chụm hai chân

Trò chơi: “Ném trúng đích”

I/ MỤC TIÊU:

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu biết cách nhảy dây và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây; động tác nhảy dây nhẹ nhàng

- Chơi trò chơi “Ném trúng đích” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được.

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, dây nhảy, bóng cao su, sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

- Khởi động các khớp

- Chạy chậm trên địa hình

* Chơi trò chơi “Kết bạn”.

8’ x x x x x

x x x x x 

x x x x x

x x x x x 

Trang 6

2 Phần cơ bản:

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

- Chơi trò chơi “Ném trúng đích”.

Cách chơi: HS dùng bóng cao su để ném

vào đích cách 3 – 6 met Đôị nào ném bóng

trúng đích nhiều hơn sẽ thắng

3 Phần kết thúc:

- Hát bài hát vui

- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét

- Giao bài tập: Ôn nhảy dây kiểu chụm hai

chân; ôn ném trúng đích

12’

12’

6’

- Chia tổ tập luyện

x x x x

x x

x  x

x x

x x x x

- Thi nhảy trước lớp

x x x x Δ x x x x

x x x x Δ x x x x

- x x x

x x

x  x

x x

x x x Tự nhiên và Xã hội Tiết: 47

Bài: Hoa

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống của con người

- Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa

* HS khá, giỏi kể tên một số loại hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình trong sách giáo khoa

- Sưu tầm hoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về chức năng, tác dụng của rễ cây.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) giới thiệu bài: Hoa

b) hoạt động 1: quan sát, thảo luận

* MT: - Biết quan sát, tìm ra sự khác nhau về màu sắc,

mùi hương của một số loài hoa

- Kể tên các bộ phận thường có của một bông hoa

* TH: - Nêu yêu cầu như ở phần gợi ý và quan sát

- Nghe giới thiệu bài

- Thảo luận nhóm theo tổ

- Trình bày trước lớp

Trang 7

- Kết luận: các loài hoa thường khác nhau về hình dáng,

màu sắc và mùi hương mỗi bông hoa thường có cuống

hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa

c) hoạt động 2: làm việc với vật thật

* MT: Phân loại các bông hoa sưu tầm được

* TH: - HD cách làm: sắp xếp các hoa sưu tầm được

thành các nhóm

- Nhận xét

d) Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

* MT: Nêu được chức năng, ích lợi của hoa

* TH: - Nêu câu hỏi: + Hoa có chức năng gì?

+ Hoa thường dùng để làm gì? Nêu ví dụ?

- Kết luận: + Hoa là cơ quan sinh sản của cây

+ Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa…

- Làm việc theo nhóm tổ

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập

- Trả lời các câu hỏi

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Xem lại bài, về nhà tìm sưu tầm hoa

Bài: Nghe - viết: Đối đáp với vua

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Nghe - viết đúng bài CT (một đoạn trong chuyện Đối đáp với vua); trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm và viết đúng các từ chứa tiếng có thanh hỏi / thanh ngã theo nghĩa đã cho (BT2b, 3b)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu thảo luận cho BT 3b

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Nhận xét bài viết tiết trước.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nghe - viết: Đối đáp với vua

b) Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài chính tả

- HD tìm hiểu nội dung và nhận xét chính tả:

+ Nêu các tên riêng có trong bài

+ Nêu cách trình bày 2 câu đối

* Đọc cho HS viết

* Chấm, chữa bài

c) HD làm bài tập:

- Nghe giới thiệu

- Đọc lại bài chính tả

- Nhận xét chính tả và cách trình bày

- Đọc thầm, ghi ra nháp các tiếng khó

* Viết bài vào vở

* Tự kiểm tra và sửa lỗi

Trang 8

Bài tập 2b: Tìm từ có thanh hỏi / thanh ngã theo

nghĩa đã cho

- Nêu từng gợi ý

- Nhận xét, chốt lời giải: mõ – vẽ.

Bài tập 3b: Tìm từ chỉ hoạt động chứa tiếng có

thanh hỏi / thanh ngã

- Nhận xét, bổ sung

- Nêu yêu cầu đề bài

- Viết nhanh vào bảng con

- Nêu yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm theo tổ

- Trình bày trước lớp

- Ghi vào vở

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện viết các tiếng còn sai.

-Toán Tiết: 117

Bài: Luyện tập chung

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập cho BT 1, 2

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Cho HS làm một phép tính nhân, chia

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học

b) Thực hành:

Bài 1, 2: Đặt tính rồi tính

- HD mẫu 1 bài: 821 x 4

3284 : 4

- Nhận xét và cho HS sửa chữa

Bài 3:

- HD và yêu cầu HS giải thêm tại lớp nếu có

điều kiện hoặc cho HS về nhà làm

Bài 4:

- HD HS nêu các bước giải bằng tóm tắt:

Chiều rộng:

Chiều dài :

Tìm chu vi

- Lắng nghe

- Quan sát để nhận thấy mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia

- Làm vào phiếu học tập

- 4 em lên bảng giải

- Kiểm tra chéo phiếu rồi sửa bài

- Nêu yêu cầu của bài

- Giải thêm tại lớp

- Nêu yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm 4 để tìm cách giải

Bài giải:

Chiều dài sân vận động là:

95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là:

Trang 9

- Chấm một số vở, nhận xét

(285 + 95) x 2 = 760 (m)

Đáp số: 760 m

- Kiểm tra chéo vở

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

-Thủ công Tiết: 24 Bài: Đan nong đôi (tiết 2)

I/ MỤC TIÊU:

- HS biết cách đan nong đôi

- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan

* Với HS khéo tay: Đan được tấm đan nong đôi, các nan đan khít nhau, nẹp được tấm nan chắc chắn, phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa; có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản.

- Yêu thích sản phẩm đan nan

II/ GV CHUẨN BỊ:

- Mẫu và tranh quy trình đan nong đôi

- Giấy thủ công, kéo, hồ, các nan đan mẫu

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Nhận xét kỹ năng đan nong đôi ở tiết trước

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học

b) HD quan sát và nhớ lại quy trình:

- Giới thiệu tấm đan nong đôi và HD quan sát,

nhận xét

- Nhận xét giúp HS rút kinh nghiệm: phải cắt các

nan thật thẳng, đan thật khít

- Nhắc lại quy trình:

+ Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan;

+ Bước 2: Đan nong mốt bằng giấy bìa;

+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan.

c) Thực hành:

- Quan sát và gợi ý thêm

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu

- Quan sát và nhận xét để thấy được các nan nổi hoặc bị đè lệch nhau một nan dọc (cùng chiều) tạo cảm giác đi lên, chênh chếch

- 1 em nhắc lại cách đan và thực hiện trên giấy bìa do GV chuẩn bị

- Lắng nghe

- Thực hành đan cá nhân

- Trình bày sản phẩm

- Bình chọn

Trang 10

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS tự luyện tập thêm ở nhà

- Chuẩn bị cho bài Làm lọ hoa gắn tường

-Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2011 Tập đọc Tiết: 48

Bài: Tiếng đàn

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Biết cách ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc trôi chảy toàn bài với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng

- Chú ý các từ phiên âm tiếng nước ngoài: vi-ô-lông, ắc-sê; trắng trẻo, yên lặng,…

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ trong bài; trả lời được các câu hỏi trong SGK

- Hiểu nội dung bài: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ trong sách

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT 3 HS về bài Đối đáp với vua.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Tiếng đàn

b) Luyện đọc:

- Đọc diễn cảm toàn bài

- HD luyện đọc, giải nghĩa từ, kết hợp nhắc HS

ngắt nghỉ hơi và phát âm đúng

- Nhận xét

c) HD tìm hiểu bài:

+ Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi?

+ Tìm những từ ngữ miêu tả âm thanh của đàn

+ Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể hiện

điều gì?

+ Tìm những chi tiết thể hiện cảnh thanh bình

ngoài gian phòng như hoà với tiếng đàn

- HD nêu nội dung bài

d) Luyện đọc lại:

- Nghe giới thiệu bài

- Nghe, nhận xét giọng đọc

- Đọc từng câu trước lớp

- Đọc từng đoạn văn trước lớp

+ Giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn văn trong nhóm

- Đọc ĐT toàn bài

- Đọc thầm từng đoạn rồi trả lời câu hỏi

+ Thuỷ nhận đàn, lên dây rồi kéo thử vài nốt nhạc

+ Trong trẻo vút bay lên

+ Thuỷ rất cố gắng tập trung vào việc thể hiện bản nhạc, rung động với bản nhạc + Vài cánh ngọc lan êm ái … ven hồ

- Nêu được nội dung bài

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w