Bài mới: - Giới thiệu bài: Giáo viên làm mẫu - Học sinh thay và ghép vần trên bảng đưa vần uơ, bỏ chữ ơ thay mới theo giáo viên.. vào đó 2 chữ cuối ân để có vần uân.[r]
Trang 1TUẦN 22: Thứ hai ngày 09 tháng 02 năm 2004
Chào Cờ
-Tiết 2: Môn: Tiếng Việt
Bài 99: UƠ – UYA (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được uơ – uya, huơ vòi, đêm khuya Nhận
ra các tiếng từ có vần uơ – uya trong các từ ngữ và câu ứng dụng Luyện nói được theo chủ đề
- Kĩ năng: Biết đọc đúng đoạn thơ ứng dụng trong bài: Nơi ấy… trên sân
Biết nói liên tục một số câu về chủ đề: Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh ảnh về vật thật Phiếu từ.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng – Đồ dùng môn Tiếng Việt.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Tìm chữ bị
mất” để ôn cấu tạo vần
- Giáo viên đưa từ chứa vần uê – uy, thuê
nhà, truy tìm, đi huế, xum xuê
- Cho cả lớp viết: xương tủy, khuy áo
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Giáo viên dùng chữ cái
rời ghép vần uê Sau đó thay chữ cuối ê
đi thay vào đó là chữ cuối Ơ để có vần
uơ Dùng chữ cái ghép uy thêm vào a vào
cuối vần để có vần uya
Hát
- Học sinh lên thi đua điền từ vào chỗ chấm: làm th , hoa hụe , khu áo, lính th y
- 2 – 3 Học sinh đọc từ
- Học sinh ghép 2 vần
Trang 2 Hoạt động 1: Dạy vần UƠ.
- Mục tiêu: giới thiệu và dạy vần UƠ
- Phương pháp: Trực quan–Đàm thoại
- Giáo viên giới thiệu vần mới và ghi
bảng: UƠ
- Giáo viên giới thiệu vần mới trong từ
huơ vòi
- Giáo viên ghi từ:
- Phân tích và ghép vần UƠ?
- Vần UƠ có mấy âm?
- Giáo viên cho học sinh ghép vần
- Giáo viên cho đọc trơn
- Giáo viên cho học sinh thực hành
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Dạy vần UYA.
- Mục tiêu: Giới thiệu và dạy vần
UYA
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
- Thực hiện như khi dạy vần UƠ
- So sánh vần UƠ với vần UYA
Hoạt động 3: Dạy từ và câu ứng
dụng
- Mục tiêu: Học sinh đọc được đúng từ
câu ứng dụng
- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành
- Giáo viên đưa từ:
- Giáo viên giải thích từ bằng vật thật
để giới thiệu
- Giáo viên cho học sinh đọc từ
4 Hát chuyển tiết 2:
- Học sinh chỉ vào từ đọc theo
- Học sinh nhận ra tiếng huơ có âm h đã học để nhận ra vần mới: UƠ
- Học sinh: U – Ơ – UƠ
- Học sinh có 2 âm U và Ơ
- Học sinh ghép vần UƠ su đó ghép huơ – uơ - huơ
- Học sinh viết: huơ
- Học sinh luyện đọc
Tiết 3: Môn: Tiếng Việt
Bài 99: UƠ – UYA (Tiết 2)
thuở xưa giấy pơ-luya
huơ tay phéc mơ tuya
huơ vòi
Trang 3I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được uơ – uya, huơ vòi, đêm khuya Nhận
ra các tiếng từ có vần uơ – uya trong các từ ngữ và câu ứng dụng Luyện nói được theo chủ đề
- Kĩ năng: Biết đọc đúng đoạn thơ ứng dụng trong bài: Nơi ấy… trên sân
Biết nói liên tục một số câu về chủ đề: Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh ảnh về vật thật Phiếu từ.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng – Đồ dùng môn Tiếng Việt.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Mục tiêu: Luyện đọc nhanh, chính
xác các từ ngữ
- Phương pháp: Luyện tập
- Học sinh đọc trơn vần, từ khóa, từ
ứng dụng ở SGK
- Đọc câu và đoạn ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh thi đọc tiếp
nối giữa các nhóm
Hoạt động 2: Luyện viết
- Mục tiêu: Học sinh viết đúng mẫu,
đều nét các chữ
- Phướng pháp: Thực hành
- Giáo viên viết mẫu
Hoạt động 3: Luyện nói theo chủ đề
- Mục tiêu: Học sinh luyện nói theo
đúng chủ đề
- Học sinh đọc CN – ĐT - Nhóm
- Học sinh đọc từng dòng
Học sinh đọc liền 2 đoạn thơ có nghỉ hơi
- Học sinh thi đua đọc
- Học sinh tìm tiếng chứa vần uya
- Học sinh viết vở tập viết
uơ uya huơ tay đêm khuya
Trang 4- Phương pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
ảnh ở SGK
- Giáo viên gợi ý:
Cảnh trong tranh là cảnh của
buổi nào trong ngày?
Trong tranh em thấy người hoặc
vật đang làm gì?
Em tưởng tượng xem người ta
còn làm gì nữa vào các buổi này?
Nói về công việc của em hoặc
ba mẹ thường làm vào từng buổi trong ngày?
4 Củng cố:
- Đọc lại toàn bài
- Làm bài tập
- Giáo viên sửa bài, nhận xét
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 100: UÂN - UYÊN
- Học sinh quan sát và cùng thảo luận nhóm
- Học sinh luyện nói
- 1 - 2 Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hành
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Tiết 4: Môn: Đạo Đức
Bài: EM VÀ CÁC BẠN (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu trẻ em có quyền được học tập, vui chơi,
được kết giao bạn bè Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi
- Kĩ năng: Hình thành kĩ năng nhận xét đánh giá hành vi của bản thân và
người khác khi học, khi chơi với bạn
- Thái độ: Giáo dục học sinh đoàn kết, thân ái với bạn khi học, khi chơi.
Trang 5II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Vài bông hoa, phần thưởng, bút màu, giấy bài hát.
- Học sinh: Bút màu - Vở bài tập đạo đức.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Trẻ em có quyền gì?
- Muốn có nhiều bạn chơi ta phải làm gì?
- Khi chơi với bạn ta phải tỏ thái độ như
thế nào?
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đóng vai.
- Mục tiêu: Giáo dục học sinh có thái
độ cư xử đúng với bạn
- Phương pháp: Đóng vai – Đàm thoại
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu học
sinh đóng vai theo tình huống các tranh
1, 3, 5, 6 của bài tập 3
- Giáo viên cho thảo luận nhóm
- Các nhóm lên đóng vai trước lớp
- Giáo viên yêu cấu thảo luận:
Em cảm thấy thế nào khi em
được bạn cư xử tốt?
Em cư xử tốt với bạn?
- Giáo viên chốt ý: Cư xử tốt với bạn
là đem lại niềm vui cho bạn và cho
chính mình Em sẽ được bạn yêu quý
và có thêm nhiều bạn
Hoạt động 2: Học sinh vẽ tranh về
chủ đề “Bạn em”
- Mục tiêu: Biết thể hiện tâm tư tình
cảm đối với bạn be.ø
- Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên nêu yêu cầu vẽ tranh
Hát
- Học sinh trả lời
- Bạn nhận xét và bổ xung
- Học sinh chuẩn bị đóngvai một tình huống cùng học, cùng chơi với bạn
- Học sinh thảo luận
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh nêu cần nhận xét qua các tình huống trên
- Học sinh có thể vẽ theo nhóm hoặc cá nhân
Trang 6- Giáo viên cho trình bày sản phẩm.
- Giáo viên nêu nhận xét và khen ngợi
tranh vẽ của các nhóm
- Giáo viên kết luận chung:
- Trẻ em có quyền được học tập, được
vui chơi, có quyền được tự do kết giao
bạn bè
- Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử
tốt với bạn khi học, khi chơi
4 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị Bài 11: Đi bộ đúng quy định
- Cả lớp cùng xem và nhận xét
- Cả lớp tuyên dương
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 7
Thứ ba ngày 10 tháng 02 năm 2004
Tiết 1: Môn: Tiếng Việt
Bài 100: UÂN - UYÊN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh biết đọc và viết đúng: uân, uyên, mùa xuân, bóng
chuyền Biết đọc đúng và nhận diện các tiếng từ trong bài Luyện nói được theo chủ đề
- Kĩ năng: Biết đọc đúng đoạn thơ ứng dụng trong bài Biết nói liên tục một
số câu về chủ đề: Em thích đọc truyện Kể vài chuyện em đã xem, tên một vài nhân vật trong truyện…
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh ảnh về mùa xuân, cảnh sân có trận đấu bóng chuyền
Tranh, vật thật, phiếu từ
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng – Đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Trò chơi: “Tìm chữ bị mất”
- Giáo viên cho từ: th ở xưa, thức khu
- Đọc và viết được: huơ tay, quở trách,
trời khuya
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Giáo viên làm mẫu
trên bảng đưa vần uơ, bỏ chữ ơ thay
vào đó 2 chữ cuối ân để có vần uân
- Dùng chữ cái ghép uya rồi bỏ chữ ya
thay vào đó yên để có vần uyên
- Giáo viên đọc trơn 2 vần:
Hoạt động 1: Dạy vần uân.
- Mục tiêu: Giới thiệu và dạy vần uân
Hát
- Học sinh điền chữ bị mất
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh thay và ghép vần mới theo giáo viên
- Học sinh đọc lên
uân uyên
Trang 8- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Giới thiệu vần uân
- Giáo viên chỉ vào tranh trong từ mùa
xuân
- Giáo viên ghi bảng:
- Giáo viên viết vần uân bằng phấn
màu
- Phân tích và ghép vần
- Ghép tiếng có vần uân Đọc và viết
tiếng từ có vần uân
- Giáo viên yêu cầu đọc trơn
- Giáo viên yêu cầu viết bảng con
- Giáo viên nhận xét, sữa sai
Hoạt động 2: Dạy vần UYÊN.
- Mục tiêu: Giới thiệu và dạy vần
UYÊN
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Làm theo cách như dạy vần uân
- So sánh vần uân với vầ uyên
Hoạt động 3: Đọc và hiểu nghĩa từ
- Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng
các từ có vần vừa học
- Phương pháp: Luyện tập
- Giáo viên cho học sinh đọc 2 từ:
- Giáo viên giải thích nghĩa của 2 từ
bằng tấm huân chương và tờ lịch tuần
- Giáo viên yêu cầu đọc 2 từ
- Giáo viên giải thích nghĩa của 2 từ
- Học sinh đọc theo
- Học sinh nhận xét Tiếng xuân có âm x đã học
- Học sinh đọc trơn uân
- Vần uân có 3 âm u – â –n – uân
- Học sinh ghép mô hình x – uân – xuân
- Uân, xuân, mùa xuân
- Học sinh viết bảng
- Học sinh đọc: huân chương tuần lễ
- Học sinh gạch dưới tiếng có mang vần mới
- Học sinh đọc chim khuyên kể chuyện
- Học sinh gạch dưới tiếng mang vần uyên
mùa xuân
uân xuân mùa xuân
Trang 94 Trò chơi: chọn đúng từ
- Giáo viên đưa các phiếu từ có mang 2
vần uân hoặc uyên học sinh chọn hai
nhóm:
Nhóm A chọn vần uân
Nhóm B chọn vần uyên
- Giáo viên nhận xét và lưu ý tiếng quân
đọc là quờ- uân – quân
5 Hát chuyển tiết 2:
- 2 đội A và B thi đua xem đội nào chọn đúng và đội nào sẽ thắng
Tiết 2: Môn: Tiếng Việt
Bài 100: UÂN - UYÊN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh biết đọc và viết đúng: uân, uyên, mùa xuân, bóng
chuyền Biết đọc đúng và nhận diện các tiếng từ trong bài Luyện nói được theo chủ đề
- Kĩ năng: Biết đọc đúng đoạn thơ ứng dụng trong bài Biết nói liên tục một
số câu về chủ đề: Em thích đọc truyện Kể vài chuyện em đã xem, tên một vài nhân vật trong truyện…
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh ảnh về mùa xuân, cảnh sân có trận đấu bóng chuyền
Tranh, vật thật, phiếu từ
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng – Đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Mục tiêu: Học sinh đọc đúng và
nhanh các từ ngữ
- Phương pháp: Luyện tập – Thực
Hát
Trang 10- Củng cố kết quả đọc ở tiết 1
- Giáo viên yêu cầu đọc CN – ĐT –
nhóm
- Đọc câu và đoạn ứng dụng
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên yêu cầu đọc 2 dòng thơ,
đọc cả đoạn có nghỉ hơi ở cuối mỗi
dòng thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đua tiếp
nối mỗi nhóm đọc 2 dòng thơ
- Tìm tiếng có chứa vần uân, uyên
trong câu thơ
Hoạt động 2: Luyện viết.
- Mục tiêu: Rèn viết đúng, chữ đẹp
- Phương pháp: Thực hành – Luyện
tập
- Giáo viên viết mẫu:
Hoạt động 3: Luyện nói.
- Mục tiêu: Luyện nói tròn câu theo
chủ đề
- Phương pháp: Thực hành – Đàm
thoại
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh SGK
- Giáo viên gợi ý:
Các em đã xem những cuốn
truyện gì?
Trong số các truyện đã xem, em
thích nhất chuyện gì nhất? Vì
sao?
Nói về 1 chuyện mà em thích?
- Học sinh đọc trơn lại vần, từ khóa, từ ứng dụng ở SGK
- Học sinh đọc, bạn nhận xét
- Học sinh đọc theo giáo viên Đọc từng câu CN – ĐT – Nhóm
- Học sinh đọc đồng thanh,
CN - Nhóm
- Học sinh đọc: phát âm đúng, đọc trơn, có nghỉ hơi ở cuối từng dòng
- Học sinh nhận biết các nét nối ở các âm đã học
- Học sinh thực hành viết vở tập viết
- Khống chế viết từng hàng
- Học sinh quan sát từng quyển truyện đã chuẩn bị và trả lời câu hỏi
- Học sinh chia nhóm 3 – 4
em rồi thảo luận
- Học sinh nói tên chuyện,
uân uyên mùa xuân bóng chuyền
Trang 114 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: bài 101 UÂT - UYÊT
các nhân vật, kể một đoạn chuyện em thích
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
-Tiết 3: Môn: Toán
Bài 82: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp học sinh bước đầu nậhn biết việc thừơng làm khi giải toán
có lời văn
Tím hiểu bài toán: Bài toán cho biết những gì? Bài toán hỏi gì?
Giải bài toán: Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi Trình bày bài giải (nêu câu trả lời, phép tính để giải bài toán đáp số)
- Kĩ năng: Bước đầu tập cho học sinh tự giải bài toán.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sử dụng các tranh vẽ trong SGK.
- Học sinh: SGK – VBT - ĐDHT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu giải bài
toán và cách trình bày bài giải toán
- Mục tiêu: Giới thiệu dạng toán có
Hát
Trang 12lời văn.
- Phương pháp: Đàm thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài toán
Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên
bảng như SK rồi cho học sinh nêu lại
tóm tắt
Giáo viên hướng dẫn học sinh
giải bài toán
Muốn biết nhà An có tất cả bao
nhiêu con gà ta làm thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu lại câu
trả lời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết
bài giải của bài toán
Giải:
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con gà)
Đáp số: 9 con gà
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài
giải
- Giáo viên cho vào từng phần nhấn
mạnh:
Viết “bài giải”
Viết câu lời giải
Viết phép tính (tên đơn vị đặt
trong ngoặc)
Viết đáp số
Hoạt động 2: Thực hành.
- Mục tiêu: Luyện tập dạng toán vừa
học
- Phương pháp: Thực hành
Bài 1: Giáo viên hứơng dẫn
học sinh tự nêu
- Học sinh xem tranh bài toán rồi đọc bài toán
- Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm
4 con gà nữa
- Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
- Học sinh nêu lại tóm tắt
- Giáo viên làm phép tính cộng lấy 5 cộng 4 bằng 9
Như vậy nhà An có 9 con gà
- Học sinh nêu lại
- Học sinh đọc lại
- Viết số thích hợp vào phần tóm tắt, dựa vào tóm tắt để nêu câu trả lời cho
Trang 13 Bài 2: Học sinh thực hiện.
Bài 3: Thực hiện
4 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Xăng ti met – Đo dộ dài
các câu hỏi
- Học sinh viết vào phần còn thiếu, sau đó đọc lại
- Học sinh tự nêu phép tính giải bài toán, tự trình bày bài giải
- Học sinh tự giải, viết bài giải
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
-Tiết 4: Môn: Thể Dục
Bài 22: BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Ôn 4 động tác đã học Học động tác bụng Yêu cầu thực hiện được 4 động tác ở mức tương đối chính xác, riêng động tác bụng chỉ yêu cầu ở mức cơ bản đúng
- Làm quen với trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu bước đầu biết cách nhảy
II Địa điểm – Phương tiện:
- Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập, giáo viên chuẩn bị còi
III.Nội Dung: