Hoạt động 2: - Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh làm bài tập, làm đúng những tiếng có vần aêp, aêm.. - Phöông phaùp: Luyeän taäp.[r]
Trang 1TUẦN 25: Thứ hai ngày 01 tháng 03 năm 2004
Chào Cờ
-Tiết 2: Môn: Tập Đọc
Bài: HOA NGỌC LAN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc: Đọc đúng nhanh được cả bài Hoa Ngọc Lan Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, lá dày, lấp ló, ngan ngát, khắp, sáng sáng, xòe ra…
- Ôn các vần ăm, ăp Học sinh tìm được tiếng có vần ăm trong bài Nói câu chứa tiếng có vần ăm, ăp
- Hiểu: Học sinh hiểu nội dung bài: Tình cảm của em bé đối với cây hoa ngọc lan
- Học sinh chủ động nói theo chủ đề: Kể tên các loại hoa em biết
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK.
- Học sinh: SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên gọi hai học sinh đọc bài Vẽ
Ngựa và trả lời câu hỏi: Tại sao nhìn
tranh bà lại không đoán được bé vẽ gì?
- Giáo viên cho học sinh viết bảng: vì sao,
bức tranh, trông thấy
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Giáo viên treo tranh và
hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
Hát
- Học sinh đọc bài 2 em
- Viết bảng con
Trang 2- Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Rèn đọc ngắt nghỉ đúng,
hiểu nghĩa từ
- Phương pháp: Trực quan–Đàm thoại
a Giáo viên đọc mẫu lần 1: giọng
chậm, nhẹ nhàng
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: hoa
ngọc lan, lá dày, lấp ló, ngan ngát,
khắp, sáng sáng, xòe ra
- Giáo viên ghi bảng
- Giáo viên giải nghĩa từ: ngan ngát
- Luyện đọc câu
- Giáo viên cho học sinh đọc nối tiếp
- Luyện đọc đoạn, bài
- Giáo viên yêu cầu đọc đoạn 1
- Giáo viên yêu cầu đọc đoạn 2
- Giáo viên yêu cầu đọc đoạn 3
- Giáo viên cho đọc toàn bài
- Thi đọc trơn cả bài
Hoạt động 2: Ôn lại các vần ăm
ăp
- Mục tiêu: Tìm tiếng, từ, câu có chứa
vần đó
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
a Tìm tiếng có vần ăp trong bài
- Giáo viên gọi học sinh tìm tiếng có
vần ăp trong bài
b Tìm tiếng ngoài bài có vần ăp, ăm
- Giáo viên cho học sinh đọc câu mẫu
SGK
- Học sinh đọc từ ngữ
- Phân tích tiếng khó
- Mỗi câu 2 học sinh đọc CN – ĐT nối tiếp
- 3 Học sinh đọc
- 3 Học sinh đọc
- 3 Học sinh đọc
- 2 Học sinh đọc
- Cả lớp ĐT
- Mỗi tổ cử một bạn học sinh thi đọc
- Học sinh chấm điểm
- Học sinh: khắp
- Học sinh đọc và phân tích tiếng khắp
- Học sinh chia thành 4 nhóm để thảo luận, tìm tiếng
Trang 3- Giáo viên cho học sinh thảo luận.
- Giáo viên cho học sinh trình bày và
ghi bảng các từ ngữ tìm lên bảng
4 Hát chuyển tiết 2:
- Học sinh đọc đồng thanh
- Học sinh làm VBT
Tiết 3: Môn: Tiếng Việt
Bài: HOA NGỌC LAN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Đọc: Đọc đúng nhanh được cả bài Hoa Ngọc Lan Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, lá dày, lấp ló, ngan ngát, khắp, sáng sáng, xòe ra…
- Ôn các vần ăm, ăp Học sinh tìm được tiếng có vần ăm trong bài Nói câu chứa tiếng có vần ăm, ăp
- Hiểu: Học sinh hiểu nội dung bài: Tình cảm của em bé đối với cây hoa ngọc lan
- Học sinh chủ động nói theo chủ đề: Kể tên các loại hoa em biết
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK.
- Học sinh: SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Các hoạt động:
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Tìm hiểu bài đọc và nội
dung luyện nói
- Phương pháp: Luyện tập
a Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và
trả lời câu hỏi:
Hoa ngọc lan màu gì?
Hương hoa lan thơm như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- 2 Học sinh đọc đoạn 1
- 2 Học sinh đọc đoạn 2
- 1 Học sinh đọc toàn bài
Trang 4b Luyện nói:
- Kể tên các loài hoa em biết
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
hoặc hoa thật rồi yêu cầu các em gọi
tên các loài hoa đó
Hoa đó tên gì?
Hoa có màu gì?
Cánh to hay nhỏ?
Lá như thế nào?
Nở vào mùa nào?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
4 Củng cố:
- Giáo viên gọi học sinh đọc toàn bài
- Về nhà đọc lại
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tập đọc bài Ai dậy sớm
- Học sinh tập luyện nói về các loài hoa
- 1 – 2 Học sinh đọc
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
-Tiết 4: Môn: Đạo Đức
Bài: CÁM ƠN VÀ XIN LỖI (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh hiểu khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời
xin lỗi Vì sao cần nói lời cám ơn, xin lỗi Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng
Trang 5- Kĩ năng: Học sinh biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao
tiếp hàng ngày
- Thái độ: Giáo dục học sinh có thái độ chân thành khi giao tiếp Quý trọng
những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: VBT, trò chơi.
- Học sinh: Vở bài tập đạo đức.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Khi gặp tín hiệu đèn màu gì thì em phải
dừng lại ở ngã tư? Nếu đường không có
vỉa hè thì em đi bộ ở đâu?
- Đi dưới lòng đường sẽ xảy ra điều gì?
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Hiểu khi nào cần nói lời
cảm ơn, xin lỗi
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Giáo viên treo tranh bài tập 1 và
hướng dẫn học sinh quan sát
Các bạn trong tranh đang làm
gì?
Vì sao các bạn lại làm như vậy?
- Giáo viên cử đại diện vài nhóm lên
trả lời
- Giáo viên kết luận: Cảm ơn khi được
bạn tặng quà
- Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp
muộn
Hoạt động 2: Làm BT2.
- Mục tiêu: Rèn cách cám ơn và xin lỗi
qua bài tập
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
Hát
- Học sinh quan sát và thảo luận nhóm 2
Trang 6- Giáo viên chia nhóm và giao mỗi
nhóm thảo luận 1 tranh
- Giáo viên cho đại diện từng nhóm lên
trình bày
- Giáo viên kết luận: Tranh 1, 3 cần nói
lời cám ơn Tranh 2, 4 cần nói lời xin
lỗi
Hoạt động 3: Đóng vai BT4.
- Mục tiêu: Thi đua nói lời cám ơn, xin
lỗi
- Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho
các nhóm
- Giáo viên yêu cầu nhóm lên đóng
vai
- Giáo viên cho thảo luận
Em cảm thấy thế nào khi được cám ơn?
Em cảm thấy thế nào khi nhận được lời
xin lỗi?
- Giáo viên chốt ý: Cần nói lời cám ơn
khi được người khác quan tâm giúp đỡ
Cần nói xin lỗi khi mắc lỗi, làm phiền
người khác
4 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bài 12 Tiết 2
- Học sinh thảo luận nhóm
- Cả lớp trao đổi bổ sung
- Học sinh thảo luận và phân vai
- Học sinh đóng vai
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 7
Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2004
Tiết 1: Môn: Tập Viết
Bài: TÔ CHỮ HOA E - Ê
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh tô đúng và đẹp các chữ E, Ê Viết đúng và đẹp các
vần ăm, ăp, các từ ngữ: chăm học, khắp vườn
- Kĩ năng: Viết theo chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét.
- Thái độ: Giáo dục học sinh cẩn thận, chăm chỉ.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chữ mẫu, các vần ăm, ăp và từ ngữ.
- Học sinh: Vở tập viết.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên thu vở 3 – 4 em kiểm tra,
chấm bài viết ở nhà
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên gọi 3 – 4 học sinh lên bảng
viết các từ ngữ: gánh đỡ, sạch sẽ
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Tập tô chữ E, Ê hoa
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Hướng dẫn tô chữ hoa,
nắm các nét
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Giáo viên treo chữ mẫu:
- Giáo viên vừa viết vừa nêu qui trình
viết chữ hoa E, Ê
- Giáo viên: Hãy so sánh E và Ê
Hát
- Học sinh đưa vở giáo viên chấm
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát viết trong không trung
- Học sinh: khác nhau dấu mũ
E E E
Ê Ê Ê
Trang 8- Yêu cầu viết bảng con.
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Hướng dẫn viết vần và từ
ứng dụng, giảng từ, rèn tính thẩm mỹ
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu học
sinh đọc bài viết
- Giáo viên đưa vần, từ mẫu
- Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh
Hoạt động 3:
- Mục tiêu: Hướng dẫn viết vở, rèn
chữ viết đúng đẹp, chính xác độ cao
- Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên quan sát hướng dẫn học
sinh cách cầm bút và tư thế ngồi
- Giáo viên quan sát, uốn nắn
- Giáo viên thu vở, chấm 1 số bài
- Nhận xét, tuyên dương những em
viết đẹp và có tiến bộ
4 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tô chữ G
- Học sinh viết bảng con
E Ê
- Học sinh đọc bài viết
- Phân tích tiếng có vần ăm, ăp
- Cả lớp ĐT
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết vở tập viết
- Học sinh nhận xét
Tiết 2: Môn: Chính Tả
Bài: NHÀ BÀ NGOẠI
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh chép lại chính xác, trình bày đúng và đẹp một đoạn
trong bài Nhà bà ngoại
- Kĩ năng: Viết đúng cự li, tốc độ các chữ đều và đẹp Sau dấu chấm có viết
hoa
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chăm chỉ.
ăm ăp chăm học khắp vườn
Trang 9II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và hai bài tập.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng – Đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét 1 số vở của tiết
chính tả trước
- Giáo viên mời 2 học sinh làm BT ở tiết
trước
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Viết đoạn văn Nhà bà
ngoại
- Giáo viên ghi bảng
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tập
chép, tìm từ khó
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Giáo viên treo bảng phụ đã chép
đoạn văn
- Giáo viên yêu cầu tìm tiếng khó
- Giáo viên cất bảng
- Giáo viên sửa lỗi cho những học sinh
viết sai
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cách
ngồi viết
- Giáo viên cho học sinh đổi vở cho
nhau để sửa bài
- Giáo viên đọc lại bài văn cho học
sinh soát lỗi
- Giáo viên thu vở chấm 1 số em
Hát
- BT2, BT3
- Bạn nhận xét
- Học sinh đọc bài
- Học sinh viết ở bảng con:
ngoại, rộng rãi, lòa xòa, hiên, thoang thoảng, khắp vườn
- Học sinh viết vở
- Học sinh đổi vở chấm
- Giáo viên cho học sinh đọc ghi lỗi ra lề đỏ
Trang 10 Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập, làm đúng những tiếng có vần
ăp, ăm
- Phương pháp: Luyện tập
Bài tập 2: Điền vần ăm hoặc ăp.
- Giáo viên yêu cầu đọc bài tập
- Giáo viên đưa bảng phụ có nội dung
bài tập
- Giáo viên chia bảng làm 4 phần
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉ
viết các tiếng cần điền: nằm, chăm,
tắm, sắp, nắp
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
chơi trò chơi tiếp sức lần lượt lên điền
- Giáo viên sửa lỗi
Bài tập 3: Điền chữ C và K.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại qui
tắc khi viết K
- Giáo viên cho học sinh làm bài
4 Củng cố:
- Về nhà tập chép lại bài chính tả
- Học sinh thuộc qui tắc chính tả
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Câu đố
- 2 Học sinh đọc yêu cầu BT2
- Học sinh lên bảng 4 em
- Học sinh cả lớp làm bằng bút chì
- Học sinh cử đại diện 5 em
- Học sinh nêu k trước các âm e, ê, i
- Học sinh làm VBT
- Học sinh thực hiện
- Xem lại
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 11
-Tiết 3: Môn: Toán
Bài 94: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về làm tính trừ (đặt tính, tính) Và trừ
nhẩm các số tròn chục (trong phạm vi 100), về giải toán
- Kĩ năng: Học sinh thực hiện các phép tính.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính chăm chỉ, tích cực xây dựng bài.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sử dụng thước có vạch chia thành từng xăngtimet.
- Học sinh: SGK – VBT - ĐDHT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Tính có đặt tính:
10 – 10 =
40 – 20 =
90 – 40 =
70 – 50 =
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
- Luyện tập củng cố cách tính nhẩm số
tròn chục nhanh, chính xác
Bài 1: Giáo viên cho học sinh tự
nêu cách làm
- Giáo viên yêu cầu học sinh lưu ý:
phải viết các số sao cho chục thẳng
cột với chục, đơn vị thẳng cột đơn vị
Bài 2: Giáo viên cho học sinh nêu
cách làm Tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi
Bài 3: Giáo viên hướng dẫn học
sinh tự nêu bài toán rồi tự làm bài
Hát
- Học sinh làm bảng con
- Học sinh đặt tính và tính
- Học sinh làm bài và đổi bài nhau để sửa
- Học sinh thi đua tính nhẩm và điền nhanh, đúng kết quả vào ô trống
- Học sinh làm bài và sửa bài và yêu cầu giải thích vì
Trang 12 Bài 4: Giáo viên yêu cầu đọc đề.
- Giáo viên hướng dẫn đổi:
1 chục = 10 cái bát
Bài 5: Tự điền dấu cộng hoặc trừ
vào chỗ trống
4 Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu nêu lại cách tính
hàng dọc khi trừ hoặc cộng số tròn chục
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Điểm ở trong, điểm ở
ngoài một hình
sao điền s
- Học sinh đọc đề tự tóm tắt rồi giải toán và sửa bài
- Học sinh điền dấu vào ô trống
- 1 – 2 Học sinh nêu cách tính và đặt tính
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
-Tiết 4: Môn: Thể Dục
Bài 25: BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục Yêu cầu thuộc thứ tự các động tác trong bài và thực hiện được ở mức cơ bản đúng
- Làm quen với trò chơi “Tâng cầu” Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức
cơ bản đúng
II Địa điểm – Phương tiện:
- Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập, giáo viên chuẩn bị còi
III.Nội Dung:
Trang 13Phần Nội dung
Thời gian Định lương
Tổ chức luyện tập
Mở đầu - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu bài học
- Xoay khớp cổ tay và các ngón tay
- Xoay khớp cẳng tay và cổ tay
- Xoay cánh tay
- Xoay đầu gối
- Giậm chân tại chỗ
1’ – 2’
5 –10 vòng
5 –10 vòng
5 vòng
5 vòng 1’ – 2’
- Học sinh đan tay xoay theo vòng tròn
- Xoay mỗi vòng
Cơ bản
- Ôn bài thể dục
- Giáo viên uốn nắn sửa sai
- Ôn tập hợp dóng hàng, điểm số
- Tâng cầu
2 –3l
2 – 3’
10 – 12’
- Học sinh dãn hàng
- Học sinh tập cả lớp theo tổ, nhóm…
- Học sinh đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, trái dàn hàng, dồn hàng
- Học sinh tâng cầu và khi xem ai tâng cầu nhiều nhất
Kết
thúc
- Đi nhẹ thành hàng dọc
- Ôn 2 động tác vươn htở và điều hoà
- Giáo viên hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà
30 - 40m
1 x 8 nhịp - Học sinh tập
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
-Tiết 5: Môn: Âm Nhạc Bài: HỌC HÁT BÀI QUẢ (Tiếp theo) Nhạc và lời: Xanh Xanh
Trang 14-Thứ tư ngày 03 tháng 03 năm 2004
Tiết 1: Môn: Tập Đọc
Bài: AI DẬY SỚM (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Học sinh đọc đúng, nhanh được cả bài: Ai dậy sớm Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, lên đồi, đất trời, chờ đó Đạt tốc độ đọc từ 25 đến 30 tiếng / phút
- Ôn các tiếng có vần ương, ươn Học sinh tìm được tiếng có vần trong bài Nói được câu chứa tiếng có vần ươn, ương
- Hiểu: Học sinh hiểu được các từ ngữ trong bài thơ: vừng đông, đất trời Hiểu nội dung bài thơ: cảnh buổi sáng rất đẹp, ai dậy sớm, mới có thể thấy được cảnh đẹp ấy
- Học sinh chủ động luyện nói theo đề tài: Những việc làm vào buổi sáng
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc, luyện nói trong SGK, bộ chữ.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bộ chữ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Nụ hoa
lan được tả như thế nào?
- Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi Hương
hoa lan thơm như thế nào?
- Cho học sinh từ: hoa lan, lá dày, lấp ló,
xanh thẫm
- Giáo viên nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Ai dậy sớm
- Giáo viên ghi tựa bài
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc, rèn đọc ngắt nghỉ đúng, hiểu
nghĩa từ
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
Hát
- 1 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- 1 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi