Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập về phép cộng không nhớ các số có 2 chữ số, gọi tên các thành phần và kết quả của phép cộng, giải bài toán có lời văn bằng một phép tính [r]
Trang 1Ti ết 1
Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
Giúp học sinh ( HS ) cũng cố về :
Đọc , viết thứ tự các số trong phạm vi 100
Số có 1 chữ số, số có 2 chữ số
Số liền trước , số liền sau
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Viết nội dung bài 1 lên bảng.
Làm bảng số từ 0 đến 99 nhưng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng Ghi số vào 5 ô còn 15 ô để trống Chẳng hạn :
Bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Giới thiệu bài :
GV
- GV hỏi : Kết thúc chương trình lớp
1 các em đã được học đến số nào ?
- Nêu : trong bài học đầu tiên của
môn toán lớp 2 , chúng ta sẽ cùng
nhau ôn tập về các số trong phạm
vi 100.
- Ghi đầu bài lên bảng
HS
- Học đến số 100.
IV MỤC TIÊU :
1 Dạy – học bài mới :
2.1 Ôân tập các số trong phạm vi 10 :
- Hãy nêu các số từ 0 đến 10
- Hãy nêu các số từ 10 về 0
- Gọi 1 HS lên bảng viết các số từ 0
đến 10, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở
bài tập.
- 10 HS nối tiếp nhau nêu : 0, 1,
2 , ……… ,10 Sau đó 3 HS nêu lại
- 3 HS lần lượt đếm ngược : 10, 9 , 8, , 0
- Làm bài tập trên bảng và trong Vở bài tập.
- Có 10 số có 1chữ số là: 0,1 , 2, 3,
Trang 2- Hỏi: có bao nhiêu số có 1 chữ số ? Kể
tên các số đó ?
- Số bé nhất là số nào ?
- Số lớn nhất có một chữ số là số nào ?
- Yêu cầu HS nhắc lại câu trả lời cho
các câu hỏi trên
- Số 10 có mấy chữ số?
4, 5 ,6 ,7 ,8 ,9.
- Số 0
- Số 9
- Số 10 có hai chữ số là chữ số 1 và chữ số 0.
2.2 Ôn tập các số có 2 chữ số :
Trò chơi : cùng nhau lập bảng số.
Cách chơi :
GV cắt bảng số từ 0 đến 99 thành 5 băng giấy như đã giới thiệu ở phần đồ dùng Sau đó , chia lớp thành 5 đội chơi, các đội thi nhau điền nhanh, điền đúng các số còn thiếu vào băng giấy Đội nào điền xong trước thì dán trước lên bảng lớp Lưu ý , dán đúng
vị trí để sau khi 5 đội cùng điền xong sẽ tạo thành bảng các số từ
0 đến 99 ( nghĩa là, giả sử đội có băng giấy ghi các số từ 60 đến
79 xong trước đội có các số từ 40 đến 59 thì khi dán lên bảng phải cách ra một khoảng cho đội kia dán) Đội nào xong trươc, điền đúng, dán đúng là đội thắng cuộc.
Bài 2 :
- Sau khi HS chơi xong trò chơi, GV
cho các em từng đội đếm các số của
đội mình hoặc đội bạn theo thứ tự từ
lớn đến bé, từ bé đến lớn.
- Số bé nhất có 2 chữ số là số nào ?
- Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong Vở bài
tập.
- HS đếm số.
- Số 10 ( 3 HS trả lời ).
- Số 99 ( 3 HS trả lời ).
2.3 Ôn tập về số liền trước , số liền sau :
- Vẻ lên bảng các ô như sau :
39
- Số liền trước của số 39 là số nào ?
- Em làm thế nào để tìm ra số 38 ?
- Số liền sau của số 39 là số nào ?
- Vì sao em biết ?
- Số liền trước và số liền sau của một
số hơn kém số ấy bao nhiêu đơn vị ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong Vở bài
- Số 38 ( 3 HS trả lời ).
- Lấy 39 trừ đi 1 được 38.
- Số 40
- Vì 39 + 1 = 40
- 1 đơn vị
- HS làm bài
Trang 3Ti ết 2
tập ( phần b , c ).
- Gọi HS chữa bài
- Yêu cầu HS đọc kết quả
- GV có thể yêu cầu HS tìm số liền
trước, số liền sau của nhiều số khác
hoặc tổ chức trò chơi thi tìm số liền
trước và số liền sau.
- HS chữa bài trên bảng lớp bằng cách điền vào các ô trống để có kết quả như sau :
98 99 100
- số liền trước của 99 là 98 số liền sau của 99 là 100 ( làm tương tự với số 90) 89 90 91 2.4 Củng cố , dặn dò : - Nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt, tích cực, động viên khuyến khích các em còn chưa tích cực - Dặn dò HS về nhà điền bảng số từ 10 đến 99 trong Vở bài tập. V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : ………
………
………
………
………
Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
(tiếp theo )
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh ( HS ) cũng cố về :
Đọc , viết, so sánh các số có 2 chữ số
Phân tích Số có 2 chữ số theo cấu tạo thập phân
Thứ tự các số có 2 chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Kẻ sẳn sàng bảng nội dung bài 1
2 hình vẽ , 2 bộ số cần điền của bài tập 5 để chơi trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 4- Yêu cầu HS lấy bảng con và viết số
theo yêu cầu :
+ Số tự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất có
1 chữ số, có 2 chữ số.
+ Viết 3 số tự nhiên liên tiếp.
+ Hãy nêu số ở giữa, số liền trước và
số liền sau trong 3 số mà em viết.
- Chấm điểm và nhận xét.
- HS viết 0, 9, 10, 99.
- HS tự viết tùy chọn
- HS nêu bài của mình
2 Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập các số đến
100.
2.2 Đọc viết số có 2 chữ số – cấu tạo số có 2 chữ số :
Bài 1 :
- Gọi HS đọc tên các cột trong bảng
của bài tập 1
- Yêu cầu 1 HS đọc hàng 1 trong bảng.
- Hãy nêu cách viết số 85.
- Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số
- Nêu cách đọc số 85
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Đọc : chục, đơn vị, viết số, đọc số.
- 8 chục, 5 đơn vị, viết 85, đọc tám mươi lăm.
- Viết 8 trước sau đó viết 5 vào bên phải
- Viết chữ số chỉ hàng chục trước, sau đó viết chữ số chỉ hàng đơn vị vào bên phải số đó.
- Đọc chỉ số chỉ hàng chục trước, sau đó đọc từ “ mươi ” rồi đọc tiếp đến chữ số chỉ hàng đơn vị ( đọc từ trái sang phải ).
- HS làm bài, 3 HS chữa miệng.
Bài 2 :
Trang 52.3 So sánh số có 2 chữ số :
Bài 3 :
- Viết lên bảng : 34 º 38 và yêu cầu
HS nêu dấu cần điền.
- Vì sao ?
- Nêu lại cách so sánh các số có 2 chữ
số
- Yêu cầu HS nhắc lại sau đó cho các
em tự làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài.
- Hỏi : tại sao 80 + 6 > 85 ?
- Muốn so sánh 80 + 6 và 85 ta phải
- Điền dấu <
- Vì 3=3 và 4<8 nên ta có 34<38.
- So sánh chữ số hàng chục trước Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại Nếu các chữ số hàng chục bằng nhau ta so sánh hàng đơn vị Số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Làm bài, 1 HS làm trên bảng lớp.
- Vì 80 + 6=86 mà 86 > 85
- Yêu cầu HS nêu đầu bài
- 57 gồm mấy chục mấy đơn vị ?
- 5 chục nghĩa là bao nhiêu ?
-Bài yêu cầu chúng ta viết các số
thành tổng như thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS lên chữa miệng
- Nhận xét, cho điểm
- Viết các số 57, 98, 61, 88, 74, 47, theo mẫu : 57 = 50 + 7
- 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị.
- 5 chục = 50
- Bài yêu cầu viết các số thành tổng của giá trị hàng chục cộng giá trị hàng đơn vị.
- HS làm bài
- HS chữa ( 98 bằng 90 cộng 8 ).
Trang 6làm gì trước tiên ?
- Kết luận : khi so sánh một tổng với
một số ta cần thực hiện phép cộng
trước rồi mới so sánh.
- Ta thực hiện phép cộng 80 + 6 = 86.
2.4 Thứ tự các số có 2 chữ số :
- Yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm bài
.
- Gọi HS lên chữa miệng.
- Tại sao câu a lại viết là 28, 33, 45, 54
?
- Hỏi tương tự với câu b
- HS làm bài a) 28, 33, 45, 54 b) 54, 45, 33, 28
- HS đọc kết quả bài làm
- Vì 28 < 33 < 45 < 54
- Vì 54 > 45 > 33 > 28
Trò chơi : Nhanh mắt, nhanh tay
Cách chơi : GV chuẩn bị 2 hình vẽ, 2 bộ số cần điền như trong bài tập 5 (có thể thêm số cần điền, nếu thêm thì vẽ thêm ô trống trong hình ) Chọn 2 đội chơi , mỗi đội 5 em, chơi theo hình thức tiếp sức Khi GV hô “bắt đầu” em đứng đầu tiên của cả 2 đội nhanh lên phía trước, chọn số 67 và dán vào ô trống đầu tiên trong hình
Em thứ 2 phải dán số 76 Cứ chơi như thế cho đến hết Đội nào xong trước được nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc Lưu ý, thứ tự của số được dán phải trùng với thứ tự xếp trong hàng, nếu dán sai thứ tự không được tính điểm, chẳng hạn em thứ 2 nếu chọn số 84 hoặc 93, 98 đều không được tính điểm vì đó là của các bạn khác Mỗi ô dán đúng tính 10 điểm, đội xong trước được cộng 10 điểm.
Hỏi thêm :
2.5 Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt, tích cực, nhắc nhở
các em còn chưa chú ý
- Yêu cầu HS về nhà tự ôn về phân tích số, so sánh các số có 2 chữ số.
- Tại sao ô trống thứ nhất lại điền 67 ?
- Tại sao ô trống thứ nhất lại điền 76 ?
- Hỏi tương tự với các ô trống còn lại
- Vì 67 < 70 hoặc 70 > 67.
- Vì 70 < 76 < 80
Trang 7Ti ết 3
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
………
………
………
………
………
Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006 SỐ HẠNG – TỔNG
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh ( HS ) :
Biết và gọi tên đúng các thành phần và kết quả của phép cộng : Số hạng – Tổng
Củng cố, khắc sâu về phép cộng ( không nhớ ) các số có 2 chữ số
Củng cố kiến thức về giải bài toán có lời văn bằng một phép tính
cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Viết sẳn nội dung bài tập 1 trong SGK
Cac thanh thẻ ghi sẵn : Số hạng - Tổng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra.
- Hỏi thêm : 39 gồm mấy chục và mấy
đơn vị ?
- Hỏi HS 2 tương tự với số 84
- Nhận xét cho điểm.
- HS 1 lên bảng viết các số 42,
39, 71, 84 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS 2 viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé
- HS 1 : 39 gồm 3 chục và 9 đơn
vị
- 84 gồm 8 chục và 4 đơn vị
2 Dạy – học bài mới :
Trang 82.1 Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ được biết tên gọi của các
thành phần trong phép cộng và tên gọi kết quả của phép cộng
2.2 Giới thiệu các thuật ngữ “ Số hạng – Tổng ” :
- Viết lên bảng 35 + 24 = 59 và yêu
cầu HS đọc phép tính trên
- Nêu : Trong phép cộng 35 + 24 = 59
thì 35 được gọi là số hạng , 24 cũng
được gọi là số hạng, còn 59 gọi là
Tổng ( Vừa nêu vừa ghi lên bảng như
phần bài học của SGK.
- 35 gọi là gì trong phép cộng
35+24=59 ?
- 24 gọi là gì trong phép cộng
35+24=59 ?
- 59 gọi là gì trong phép cộng
35+24=59 ?
- Số hạng là gì ?
- Tổng là gì ?
* Giới thiệu tương tự với phép tính
cột dọc Trình bày bảng như phần
bài học trong sách giáo khoa.
- 35 cộng 24 bằng bao nhiêu ?
- 59 gọi là Tổng, 35 + 24 = 59 nên 35
+ 24 cũng gọi là tổng
- Yêu cầu HS nêu tổng của phép cộng
35 + 24
- 35 cộng 24 bằng 59
- Quan sát và nghe GV giới thiệu
- 35 gọi là số hạng ( 3 HS trả lời )
- 24 gọi là số hạng ( 3 HS trả lời )
- 59 gọi là Tổng ( 3 HS trả lời )
- Số hạng là các thành phần của phép cộng ( 3 HS trả lời )
- Tổng là kết quả của phép cộng ( 3
HS trả lời )
- Bằng 59
- Tổng là 59; tổng là 35 + 24
2.3 Luyện tập – Thực hành :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS quan sát bài mẫu và đọc
phép cộng của bài mẫu.
- Nêu các số hạng của phép cộng 12 +
5= 17
- Tổng của phép cộng là số nào ?.
- Muốn tính tổng ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- 12 cộng 5 bằng 17
- Đó là 12 và 5 -Là số 17
- Lấy các số hạng cộng với nhau (
3 HS trả lời )
- HS cộng nhẩm rồi điền vào bảng, 1 HS làm bài trên bảng lớp
Trang 9- Gọi HS nhận xét bài của bạn sau đó
đưa ra kết luận
- Nhận xét, cho điểm HS
.
- Nhận xét bài của bạn, tự kiểm tra bài của mình theo kết luận của
GV
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc mẫu và
nhận xét về cách trình bày của phép
tính mãu ( viết theo hàng ngang hay cột
dọc ? )
- Hãy nêu cách viết, cách thực hiện
phép tính theo cột dọc
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 2 HS lên
làm bài, mỗi HS làm 2 con tính.
- Gọi HS nêu cách viết, cách thực hiện
phép tính 30 + 28 và 9 + 20
- Đọc : 42 cộng 36 bằng 78 Phép tính được trình bày theo cột dọc.
- Viết số hạng thứ nhất rồi viết tiếp số hạng kia xuống dưới sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục, viết dấu +, kẻ gạch ngang Tính từ phải sang trái.
- HS làm bài sau đó chữa bài miệng
- Viết 30 rồi viết 28 dưới 30 sao cho 8 thẳng cột với 0 và 2 thẳng
3 Viết dấu + và kẻ vạch ngang 0 cộng 8 bằng 8, viết 8 thẳng hàng đơn vị, 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 thẳng hàng chục Vậy 30 cộng 28 bằng 58
- Trả lời tương tự với 9 + 20
Trang 10Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đề bài cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Muốn biết cả hai buổi bán được bao
nhiêu xe ta làm phép tính gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Đọc đề bài
- Cho biết buổi sáng bán 12 xe đạp, buổi chiều bán được 20 xe đạp
- Số xe đạp bán được của cả hai buổi
- Làm phép tính cộng
- HS tóm tắt va trình bày bài giải
Tóm tắt Sáng bán : 12 xe đạp Chiều bán : 20 xe đạp Tất cả bán : xe đạp ?
Bài giải Số xe đạp cả hai buổi bán được là
:
12 + 20 = 32 ( xe đạp )
Đáp số : 32 xe đạp
- Có thể yêu cầu HS nêu các cách trả lời khác nhau Chẳng hạn như :
Cửa hàng bán được tất cả là; Cả hai buổi bán được số xe là
2.4 Củng cố , dặn dò :
- Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức cho các em thi tìm nhanh kết
quả của các phép cộng Các phép cộng được đưa ra dưới các dạng câu
hỏi như :
+ Tổng 32 và 41 là bao nhiêu ?
+ Nếu các số hạng là 12 và 26 thì tổng là bao nhiêu ?
+ Tính tổng của phép cộng có hai số hạng đều là 33
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số
không nhớ Ghi nhớ tên gọi các thành phần và kết quả trong phép
cộng
Trang 11Ti ết 4
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :
………
………
………
………
………
Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006 LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU : Giúp học sinh ( HS ) cũng cố về : Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép cộng Thực hiện phép cộng không nhớ các số có 2 chữ số ( cộng nhẩm, cộng viết ) Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Viết sẳn nội dung bài tập 5 lên bảng Viết sẳn nội dung kiểm tra bài cũ lên bảng III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1 Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các phép cộng sau : + HS 1 : 18 + 21, 32 + 47 + HS 2 : 71 + 12, 30 + 8 - Sau khi HS thực hiện xong, GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần và kết quả của từng phép tính - Nhận xét và cho điểm 2 Dạy – học bài mới : 2.1 Giới thiệu bài : Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập về phép cộng không nhớ các số có 2 chữ số, gọi tên các thành phần và kết quả của phép cộng, giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng 2.2 Luyện tập : Bài 1 :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài đồng thời
yêu cầu HS cả lớp làm bài trong Vở
bài tập
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Yêu cầu HS nêu cách viết, cách thực
hiện các phép tính 34 + 42, 62 + 5, 8 +
- HS tự làm bài
- Bài bạn làm Đúng/Ssai
- 3 HS lần lượt nêu cách đặt tính, cách tính của 3 phép tính ( nêu tương tự như nêu cách tính và
Trang 1271
- Cho điểm HS
tính cách tính phép cộng 30 + 28
= 58 đã giới thiệu ở tiết 3 )
Bài 2 :
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn tính tổng khi đã biết các số
hạng ta phải làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em
chú ý viết phép tính sao cho các số
thẳng cột với nhau
- HS đọc đề bài -Ta lấy các số hạng cộng với nhau
- HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 4 :
- Goi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Bài toán cho biết những gì về số HS ở
trong thư viện ?
- HS đọc đề bài
- Tìm số HS ở trong thư viện
- Có 25 HS trai và 32 HS gái
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi 1 HS làm mẫu 50 + 10 + 20
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập.
- Gọi 1 HS chữa bài miệng, các HS khác
đổi vở để kiểm tra bài của nhau
- Hỏi : Khi biết 50 + 10 + 20 = 80 có cần
tính 50 + 30 không ? vì sao ?
- Tính nhẩm
- 50 cộng 10 bằng 60, 60 cộng 20 bằng 80
- Làm bài
- 1 HS đọc từng phép tính trong bài làm ( cách đọc như trên )
- Không cần tính mà có thể ghi ngay kết quả là 80 vì 10 + 20 = 30
Trang 13Ti ết 5
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu HS ta
phải làm phép tính gì ?
- Tại sao ?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập
Tóm tắt Trai : 25 học sinh Gái : 32 học sinh Tất cả có : học sinh ?
- Phép tính cộng
- Vì số HS ở trong thư viện gồm cả số HS trai và số HS gái
- HS làm 1 HS lên bảng lớp làm.
Bài giải Số học sinh có tất cả là :
25 + 32 = 57 ( học sinh )
Đáp số : 57 học sinh
- GV Có thể hỏi HS về các cách trả lời khác nhau Chẳng hạn như : Số học sinh có mặt trong thư viện là; Trong thư viện có tất cả là
Bài 5 : - Gọi HS Yêu cầu của bài - Làm mẫu : GV viết phép tính đầu tiên lên bảng : - Hỏi : 2 cộng mấy bằng 7 ? - Vậy ta điền 5 vào ô trống - Yêu cầu HS tự làm bài - Nhận xét và cho điểm HS - Điền số thích hợp vào ô trống - 2 cộng 5 bằng 7 - HS nhắc lại : Điền 5 vào ô trống, sau đó đọc phép tính : 32 + 45 = 77 - HS làm bài vào Vở bài tập 2 HS lên bảng làm bài 2.4 Củng cố , dặn dò : - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách thực hiện phép cộng không nhớ các số có 2 chữ số không nhớ Ghi nhớ tên gọi các thành phần và kết quả trong phép cộng. VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC : ………
………
………
………
………
Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006 ĐÊXIMET 32
4
77 +