Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV 1.Ổn định lớp:1’ 2.Bài cũ:4’ -Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà - Vẽ trước một số hình học yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô màu một phần[r]
Trang 1Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2012
Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2,3 Tập đọc
BÁC SĨ SÓI I.Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: Sói gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị ngựa thông minh dùng mẹo trị lại (trả lời được CH 1,2,3,4)
*HS khá, giỏi biết tả cảnh Sói bị Ngựa đá (CH4)
*Ứng phó với căng thẳng
II Chuẩn bị: Tranh minh họa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
-HS đọc trả lời câu hỏi bài “Cò và Cuốc
-GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới: (63’)
a Giới thiệu bài: Bác sĩ Sói
b.Hoạt động 1: Luyện đọc
*GV đọc mẫu toàn bài
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn chú ý giọng
kể vui vẻ tinh nghịch Giọng Sói: giả
nhân giả nghĩ; Giọng ngựa: giả vờ lễ
phép và rất bình tĩnh
*Đọc theo câu:
-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó, dễ lẫn
trong bài
-Cho đọc những từ vừa tìm được
* Đọc từng đoạn:
- Bài này có mấy đoạn các đoạn được
phân chia như thế nào?
-Yêu cầu tìm câu dài, khó đọc và ngắt
giọng các câu đó
-Yêu cầu HS đọc lại câu vừa ngắt
- “ Khoan thai “ có nghĩa là gì?
- Để đọc hay bài này các em cần chú ý
thể hiện giọng vui vẻ tinh nghịch
- Gọi một HS đọc chú giải: phát hiện,
bình tĩnh, hạnh phúc
*Đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
-2-3HS lên đọc và trả lời câu hỏi
-HS nghe và nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
-Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý
-HS đọc nối tiếp theo câu -Rèn đọc các từ khó: toan, mũ, khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giả đò,
- Đọc nối tiếp theo đoạn
- Bài này có 3đoạn
-Đoạn 1: Ngựa đang ăn về phía Ngựa -Đoạn 2: Sói đến gần xem giúp -Đoạn 3: Phần còn lại
- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ, một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc
mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
- Khoan thai là thong thả không vội vàng
-HS lắng nghe
- Một em đọc chú giải trong sách giáo khoa
- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu
Trang 2nhóm 3 em và yêu cầu đọc theo nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc giữa các nhóm:
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 trong
bài
Tiết 2
c.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài,lớp đọc thầm TLCH:
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của Sói
khi nhìn thấy Ngựa?HS TB, Y trả lời
- Vì thèm rõ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngụa để ăn thịt , Sói lừa Ngựa bằng cách
nào?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ra sao?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân
cho Ngựa? HS TB, Y trả lời
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại
bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy
tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Thảo luận nhóm đặt tên câu chuyện
- Qua câu chuyện trên muốn gửi đến
chúng ta điều gì?
* Luyện đọc lại truyện:
- Luyện đọc theo phân vai
-GV nhận xét, khen
4.Củng cố dặn dò: (2’)
- Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
sao?
-Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
cầu trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu
- Một em đọc đoạn 1 của bài
-Sói thèm rỏ dãi
- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đi khám bệnh để lừa Ngựa
-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần, Ngựa biết cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “ bác sĩ Sói “ khám cho cái chân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
- Phát biểu ý kiến theo yêu cầu
- Hai em đọc câu hỏi 3
- “Sói và Ngựa” hoặc tên “ Lừa người lại bị người lừa “ “ Chú Ngựa thông minh “
- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đối phó với với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
- 4 em lên phân vai để đọc lại câu chuyện
- Thích nhân vật Ngựa vì Ngựa là con vật thông minh
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Tiết 4 Toán
SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG
I Mục tiêu:
- Nhận biết được số bị chia - số chia – thương
Trang 3- Biết cch tìm kết quả của php chia
*HS khá giỏi: bài 3
-Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
II.Chuẩn bị: - Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
-Gọi HS lên bảng sửa bài tập về nhà
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
2 x 3 2 x 5 ; 10 : 2 2 x 4 ;
12 20 : 2
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới: (28’)
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: GT Số bị chia - Số
chia - Thương
- GV viết lên bảng phép tính 6 : 2 yêu
cầu học sinh tính ra kết quả
- Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3
-Trong phép chia 6: 2= 3 thì 6 là số bị
chia; 2 là số chia; 3 là thương
GV vừa nói vừa ghi lên bảng
- 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- 3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Số bị chia là số như thế nào trong phép
chia
- Số chia là số như thế nào trong phép
chia ?
- Thương là gì trong phép chia?
- 6 chia 2 bằng 3, 3 là thương trong phép
chia 6 chia 2 bằng 3, nên 6 : 2 cũng là
thương của phép chia này
-Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần
và kết quả trong phép chia của một số
phép chia
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1.
-Viết bảng 8 : 2 và hỏi 8 chia 2 được
mấy ?
- Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết
quả của phép tính chia trên
- Vậy ta phải viết các số của phép chia
này vào bảng ra sao ?
-Hai
HS lên bảng tính và điền dấu
2 x 3 < 2 x 5; 10 : 2 < 2 x 4;
12 > 20 : 2 -Hai học sinh khác nhận xét -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- 6 chia 2 bằng 3
-HS nhắc lại thành phần trong phép chia
Theo dõi giáo viên hướng dẫn
- 6 là số bị chia
- 2 là số 2 chia
- 3 là thương
- Một trong hai thành phần của phép chia
- Là thành phần thứ hai của phép chia
- Thương là kết quả của phép chia -HS nghe và nhớ
- Thương là 3, Thương là 6 : 3
- Nhiều em nhắc lại
- Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống
- 8 chia 2 bằng 4
- Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương
- Viết 8 vào cột số bị chia, 2 vào cột số chia, 4 vào cột thương
Trang 4- Yêu cầu lớp làm bài vào vở.
- Mời 2 em lên bảng làm bài
Bài 2 :-Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng GV
nhận xét và ghi điểm
Bài 3 -Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài
tập 3
- Yêu cầu đọc phép nhân đầu tiên
- Dựa vào phép nhân trên hãy lập các
phép chia?
- Yêu cầu lớp đọc hai phép chia vừa lập
được, sau đó viết hai phép chia này vào
cột “ phép chia “ trong bảng
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép chia 8 : 4 = 2
- Gọi 1 em lên bảng điền các tên gọi và
kết quả của phép chia trên vào bảng
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
4.Củng cố - Dặn dò:(2’)
- HS nêu tên các thành phần phép chia
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vở
- Nhận xét bạn
- Tính nhẩm
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10
6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5
- Viết phép chia, số thích hợp vào ô trống
- 2 x 4 = 8
- Phép chia: 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2
- 8 là số bị chia, 4 là số chia và 2 là thương
- 2em lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia
-Về nhà học bài và làm bài tập
Tiết 5 Đạo đức
LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
I Mục tiêu:
-HS nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại: nói năng rõ ràng,
từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng
-Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
*KNS: KN giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
II.Chuẩn bị:
- Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1.Ổn định lớp:(1’)
2.Bài cũ:(4’)
-Cho HS nói chuyện cặp đôi về nói lời yêu
cầu, đề nghị
-Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới: (28’)
Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi bảng
-HS thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị
-HS lắng nghe
-HS nghe và nhắc lại tên bài
Trang 5Hoạt động 1: Thảo luận.
-GV nêu tình huống Nam và Vinh nói chuyện
qua điện thoại
-Cho HS quan sát tranh sgk
-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
-Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và nói
gì?
-Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như
thế nào?
-Em có thích cách nói chuyện của hai bạn
qua điện thoại không ? Vì sao ?
-Em học được điều gì qua hội thoại trên ?
-Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
-Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại Em
cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ
tốn
Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội
thoại
-GV viết các câu trong đoạn hội thoại nào đó
lên 4 tấm bìa và dán lên bảng
-Nêu yêu cầu: Sắp xếp thứ tự các câu thành
đoạn đối thoại phù hợp
-Cho hs làm việc theo nhóm
-Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
-GV nhận xét
-Đoạn hội thoại diễn ra lúc nào ?
-Bạn nhỏ đã thể hiện được điều gì khi nói
chuyện điện thoại ?
-Nhận xét, kết luận: Khi nhận và nghe điện
thoại ta cần nói năng lễ phép và phải nói lịch
sự nhất là với người lớn tuổi
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
-GV phát phiếu và yêu cầu hs làm việc theo
phiếu
-Quan sát, hướng dẫn
-Gọi các nhóm trình bày
-Nhận xét, kết luận:
Các câu a,b,e là cần thiết khi nói chuyện qua
điện thoại, các câu còn lại là không cần thiết
4.Củng cố,dặn dò:(2’)
-Nhận xét tiết học
- Dặn hs về chuẩn bị tiết sau
-HS lắng nghe
-HS quan sát tranh
-Thảo luận và trình bày -Nhấc máy nghe và nói: A lô, tôi xin nghe
-Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng Vinh đây
chào bạn ! Chân bạn đã hết đau chưa? -Em thích vì hai bạn nói chuyện với nhau rất tế nhị lịch sự
-Học được cách nói chuyện qua điện thoại lịch sự nhẹ nhàng
-Đại diện nhóm cử người trình bày -HS lắng nghe và ghi nhớ
-HS nhận tấm bìa ghi đoạn hội thoại
mà GV ghi
-HS sắp xếp thứ tự theo yêu cầu của
GV cho phù hợp
-HS làm theo nhóm
-HS đại diện trình bày
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS làm việc theo phiếu
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-HS nghe -HS lắng nghe
Trang 6Thứ ba ngày 7 tháng 02 năm 2012
Tiết 1 Toán
BẢNG CHIA 3
I Mục tiêu:
- Lập được bảng chia 3
- Nhớ được bảng chia 3
- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3)
*HS khá giỏi: bài 3
-Phát triển khả năng tư duy cho học sinh.
II Chuẩn bị: - Các tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(4’)
-2 HS lên bảng tính và trả lời:
-Hãy nêu tên gọi các thành phần trong
phép chia?
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới: (28’)
- Giới thiệu bài: Bảng chia 3
Hoạt động 1: Lập bảng chia 3
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa lên và nêu
bài toán: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
Hỏi 4 tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn ?
-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong 4 tấm bìa?
- Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất
cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn Hỏi tất cả có mấy tấm bìa ?
-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa bài toán yêu cầu ?
- Viết bảng phép tính 12 : 3 = 4 Yêu
cầu HS đọc phép tính
- GV có thể hướng dẫn lập bảng chia
bằng cách cho phép nhân và yêu cầu
viết phép chia dựa vào phép nhân đã
cho nhưng có số chia là 3
* Học thuộc bảng chia 3:
- Yêu cầu lớp nhìn bảng đồng thanh
đọc bảng chia 3vừa lập
- Yêu cầu tìm điểm chung của các phép
tính trong bảng chia 3
- Có nhận xét gì về kết quả của các
phép chia trong bảng chia 3 ?
- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và
đọc số được đem chia trong bảng các
-Lên bảng làm bài tập:
8 : 2 = 4; 12 : 2 = 6; 16 : 2 = 8 -HS nêu
-HS nghe và nhắc lại tựa bài
-Lớp quan sát lần lượt từng em nhận xét
về số chấm tròn trong 4 tấm bìa
- 4 tấm bìa có 12 chấm tròn
- 4 x 3 = 12
- Phân tích bài toán và đại diện trả lời:
- Có tất cả 4 tấm bìa
- Phép tính 12 : 3 = 4
- Lớp đọc đồng thanh :12 chia 3 bằng 4
- HS thành lập bảng chia 3
3:3=1 18:3=6 6:3=2 21:3=7 9:3=3 24:3=8 12:3=4 27:3=9 15:3=5 30:3=10
-Các phép chia trong bảng chia 3 đều có dạng số chia cho 3
- Các kết quả lần lượt là: 1, 2,3, 4,5, 6, 7 ,8 ,9, 10
- Số bắt đầu được lấy để chia cho 3 là 3 sau đó là 6 , số 9 , 12 ,
Trang 7phép tính của bảng chia 3.
- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng
chia 3
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia
3
- Lớp đọc đồng thanh và đọc thuộc
lòng
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: -Nêu bài tập 1.
-HD 1 ý thứ nhất, chẳng hạn 12 : 3 = 4
-Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi
điền ngay kết quả ở các ý còn lại
-Yêu cầu học sinh nêu miệng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: -Yêu cầu nêu đề bài 2
- Tất cả có bao nhiêu học sinh ?
- 24 học sinh được chia đều thành mấy
tổ ?
- Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn ta làm
như thế nào?
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Mời một học sinh lên giải
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
+Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.
-Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Các số cần điền là những số như thế
nào? Vì sao em biết ?
-1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
4.Củng cố - Dặn dò:(2’)
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Tự học thuộc lòng bảng chia 3
Cá nhân thi đọc, các tổ thi đọc, các bàn thi đọc với nhau
- Đọc đồng thanh bảng chia 3
- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1 -Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1
- Lần lượt từng em nêu miệng kết quả điền để có bảng chia 3
3 : 3 = 1; 6 : 3 = 2 ;
9 : 3 = 3 , 12 : 3 = 4 -Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Một học sinh nêu bài tập 2
- Có tất cả 24 học sinh
- 24 học sinh chia đều thành 3 tổ
- Thực hiện phép tính chia 24 : 3
- Một em lên bảng giải bài Giải
Mỗi tổ có số học sinh là:
24 : 3 = 8 ( học sinh ) Đ/ S: 8 học sinh -Một em đọc đề bài 3, lớp đọc thầm -Điền số thích hợp vào ô trống
- Là thương trong phép chia
- Vì bảng có 3 dòng, dòng đầu là số bị chia , dòng 2 là số chia và dòng 3 là thương
-Một học sinh lên bảng giải bài
-HS lắng nghe -Về nhà học bài và làm bài tập
Tiết 2 Chính tả (Tập chép)
BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói
- Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
-Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép
III Các hoạt động dạy học:
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
- Gọi 3 em lên bảng GV đọc HS viết
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3.Bài mới: (28’)
a Giới thiệu bài:
-Tập chép bài: “Bác sĩ Sói “
b.Hướng dẫn tập chép:
1 Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn
văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại
-Đoạn trích này từ bài tập đọc nào?
-Đoạn trích có nội dung là gì?
2 Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Chữ cái đầu đoạn văn ta viết như thế
nào ?
- Câu nói của Sói và Ngựa được đặt
trong dấu gì?
- Trong bài còn có những dấu gì?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
3.Hướng dẫn viết từ khó:
-Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi /
ngã ?
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
4.Chép bài: -HS chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh yếu
5 Soát lỗi: -Đọc lại HS dò bài
6 Chấm bài: -Thu bài chấm chữa
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Bài tập này yc chúng ta làm gì?
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
4 Củng cố - Dặn dò:(2’)
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn viết lại chữ viết sai
- Về nhà làm bài tập 2
- ngã rẽ, thịt mỡ, mở cửa, củ cải, cửa cũ
- Nhận xét các từ bạn viết
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc
-HS đọc lại bài,lớp đọc thầm
- Bài tập đọc “ Bác sĩ Sói “
- Sói đóng giả bác sĩ để lừa Ngựa
Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cái trời giáng
- Đoạn văn có 3 câu
- Viết lùi vào một ô và viết hoa chữ cái đầu câu
- Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Sói, Ngựa và các chữ cái đầu câu
- Viết vào bảng con các chữ: giả vờ, chữa giúp
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết trên bảng
- Nhìn bảng để chép bài vào vở
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
- Hai em lên làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
a nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa
b ước mong, khăn ướt, lần lượt, cái lược
- Các nhóm khác nhận xét chéo
- Nhắc lại nội dung bài học
- Viết lại chữ viết sai ở nhà
Trang 9Tiết 3 Kể chuyện
BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
*HS khá , giỏi biết phân biệt phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)
-Yêu thích môn học
II Chuẩn bị: - 4 bức tranh minh hoạ trong sách phóng to
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Kể lại câu chuyện “ Một trí khôn hơn
trăm trí khôn“
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3.Bài mới: (28’)
- Giới thiệu bài:
- Hỏi: Trong giờ tập đọc đầu tuần, các
em đã được học bài tập nào?
- Câu chuyện khuyên các em điều gì ?
- Kể lại câu chuyện này
*Hướng dẫn kể chuyện:
a.Treo tranh và hỏi: Bức tranh minh hoạ
điều gì?
-Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết
Sói lúc này ăn mặc như thế nào ?
- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
- Bức tranh 4 vẽ cảnh gì?
-Yc HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4
em yêu cầu các em thực hành kể lại
từng đoạn truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn trước
lớp
- Sau mỗi lần HS kể GV cho cả lớp
nhận xét đánh giá ghi điểm
b.Phân vai dựng lại câu chuyện:
- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta
cần mấy vai diễn, đó là những vai nào?
- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể
-4 em lên kể lại câu chuyện “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn “
-Được học bài:“ Bác sĩ Sói “
- Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác , giả nhân , giả nghĩa
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ
và một con Sói đang thèm thịt Ngựa rỏ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng , đầu đôi một chiếc mũ, có thêu chữ thập đó, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe, Sói đang đóng giả làm bác sĩ
- Sói mon men đến gần Ngựa, dỗ dành Ngựađể nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói
-Ngựa tung vó đá cho cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau mũ văng ra, kính vỡ tan ,
- Lớp chia nhóm thực hành kể từng đoạn theo nhóm 4
- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp
- Lớp nghe và nhận xét bình chọn nhóm
kể tốt nhất
- Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện , Sói
và Ngựa
- Giọng người dẫn chuyện: vui, dí dỏm;
Trang 10hiện giọng như thế nào ?
- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng
nhau dựng lại nội dung câu truyện
trong nhóm theo hình thức phân vai
- GV nhận xét tuyên dương những
nhóm kể tốt
- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu
chuyện
4 Củng cố dặn dò: (2’)
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người
cùng nghe
Giọng Ngựa giả vờ lễ phép, bình tính; Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
-Các nhóm dựng lại câu chuyện theo phân vai
- Lần lượt các nhóm lên trình diễn
- Lớp theo dõi nhận xét nhóm diễn hay nhất
- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
Tiết 4 Thủ công
ÔN TẬP CHƯƠNG II: PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học
II Chuẩn bị:
- Các hình mẫu: Hình tròn, Các biển báo giao thông
- Giấy thủ công, kéo, hồ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1.Kiểm tra đồ dùng học tập:(4’)
-Yêu cầu HS mang đồ dùng học tập để lên
bàn kiểm tra
-Nhận xét
2.Bài mới(28’)
*Giới thiệu bài: ôn tập
-GV giới thiệu và ghi bảng
-Gọi HS nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán hình
tròn
-Nhận xét, chốt lại
Hoạt động 1: Ôn lại quy trinh đã học:
-Gọi HS nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán biển
báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều, ngược
chiều, chỉ chiều đi xe
-Nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành gấp, cắt dán hình.
-GV yều cầu HS chọn và gấp, cắt, dán một
hình trong các bài đã nêu ở trên
-Quan sát, hướng dẫn
3.Củng cố, dặn dò(3’)
-Nhận xét ý thức học tập của hs
-HS để đồ dùng lên bàn, tổ trưởng đi kiểm tra
-HS nghe và nhắc lại tên bài
-HS nhắc lại
* Bước 1: Gấp hình
* Bước 2: Cắt hình tròn
* Bước 3: Dán hình tròn
-HS nhắc lại
* Bước 1: Gấp, cắt biển báo
* Bước 2: Dán biển báo
-Thực hành gấp, cắt, dán hình
-HS nhắc lại