1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài soạn môn Đại số khối 7 - Tiết 60: Kiểm tra viết

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 159,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: BËc cña ®a thøc mét biÕn kh¸c ®a thức không, đã th gọn là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó... GV: Nguyễn Thị Luyến..[r]

Trang 1

GV: Nguyễn Thị Luyến 126

Tiết 60: Kiểm tra viết

Soạn : /…./2011 Giảng: …/… /2011

a mục tiêu:

- Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức của HS về biểu thức đại số; đơn thức, đơn thức

đồng dạng; đa thức

- Đánh giá khả năng tính giá trị của biểu thức đại số, đơn giản các đơn thức đồng dạng, cộng trừ đa thức

- Rèn luyện tính cẩn thận, tự giác trong học tập và kiểm tra

b chuẩn bị:

- HS: Ôn tập các kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức, đa thức

- GV: Ra đề, đáp án kiểm tra

Ma trận đề kiểm tra

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Mức độ

Tổng

1

1 1

2 2

0,5 2 2 2 3 1 1 6 6,5

1 2 2 1 1 3 4 1 1 1 1 10 10

đề bài

I Phần TNKQ:

Câu 1: Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

a.( 1đ) Giá trị biểu thức 16x2y5 – 2x3y2 tại x = -1; y = 1 là:

A 18 ; B 14 ; C – 18 ; D 20

b (0,5đ) Bậc của đa thức M = x6 – y 5 + x4y3 + x4 -1 bằng:

A 4; B 5; C 6 ; D 7 ; E Đáp án khác

Câu 2: Điền các đơn thức thích hợp vào chỗ trống ( … ):

a.(0,5đ) 3x2y + … = - 2x2y ; b (1đ) 2x2 + …… + …… = 5 x2

II Phần tự luận:

Câu 1: Cho các đa thức: A = x2- 2y + xy + 1

B = x2 + y – x2y2 – 1

a Tìm bậc của đa thức A và đa thức B

b Tính C = A + B rồi tính giá trị của C tại x = 0,5; y = 2

Câu 2:

a Viết số tự nhiên sau dưới dạng một đa thức có hai biến x và y: x0yx

b Xác định a để đa thức: A = ax2 – 5x + 4 + 2x2 – 6 có bậc là 1

Trang 2

Đáp án – Thang điểm

I Phần TNKQ:

Câu 1: a Chọn A 18 1đ

b Chọn D 7 0,5 đ

Câu 2 a Điền - 5x2y 0,5 đ

b Nhiều đáp án

Đáp án đúng được: 1đ

II Phần tự luận: 7 đ

Câu 1:

a Đa thức A có bậc là: 2; 1 đ

Đa thức B có bậc là: 4 1đ

b C = A + B = 2x2 – y + xy – x2y2 1 đ

Tại x = 0,5; y = 2 Thì C =- 1,5 1 đ

Câu 2:

a x0yx = 1001x + 10 y 1,5 đ

b A = ( a+ 2) x2- 5x – 2 có bậc là 1  a + 2 = 0 1đ

=> a = -2 0,5 đ

C Tiến trình lên lớp:

* Sĩ Số: 7A:

7B:

Hoạt động 1: Kiểm tra

GV giao đề cho từng HS

Làm bài cá nhân

Hoạt động 2: Củng cố

GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.

- Giải lại các bài tập vào vở;

- Chuẩn bị bài mới: Đa thức một biến

Trang 3

GV: Nguyễn Thị Luyến 128

Tiết 61: đa thức một biến

Soạn : /…./2011

Giảng: …/… /2011

A mục tiêu:

- Kiến thức : HS biết kí hiệu đa thức một biến và sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm hoặc tăng của biến

- Kĩ năng : Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một

biến Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại một giá trị cụ thể của biến

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên : + Bảng phụ ghi đề bài

+ Hai bảng phụ để tổ chức trò chơi "Thi về đích nhanh nhất"

- Học sinh : + Ôn tập khái niệm đa thức, bậc của đa thức, cộng trừ các đơn thức đồng dạng

C Tiến trình dạy học:

* Sĩ số: 7A:

7B:

Hoạt động 1: Kiểm tra

GV yêu cầu HS chữa bài tập 31 tr.14

SBT

Tính tổng của hai đa thức sau:

a) 5x2y - 5xy2 + xy và xy - x2y2 + 5xy2

GV hỏi thêm: Tìm bậc của đa thức

tổng

b) x2 + y2 + z2 và x2 - y2 + z2

Tìm bậc của đa thức tổng

GV nhận xét, cho điểm HS

Một HS lên bảng:

a) (5x2y - 5xy2 + xy) + (xy - x2y2 + 5xy2)

=5x2y + (-5xy2 + 5xy2) + (xy + xy) - x2y2

= 5x2y + 2xy - x2y2

Đa thức có bậc là 4

b) (x2 + y2 + z2) + (x2 - y2 + z2)

= (x2 + x2) + (y2 - y2) + (z2 + z2)

= 2x2 + 2z2

Đa thức có bậc là 2

HS lớp nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2 : 1 Đa thức một biến

GV: Hãy cho biết mỗi đa thức trên có mấy

biến số và tìm bậc của mỗi đa thức đó

GV: Hãy viết các đa thức một biến

GV đưa một số đa thức HS viết lên bảng và

hỏi: Thế nào là đa thức một biến ?

Ví dụ:

HS: Đa thức 5x2y - 5xy2 + xy có hai biến số là x và y; có bậc là 3

HS viết các đa thức một biến

HS: Đa thức một biến là tổng của

Trang 4

A = 7y2 - 3y + là đa thức của biến y.

2 1

B = 2x5 - 3x + 7x3 + 4x5 + là đa thức

2 1 của biến x

Hãy giải thích ở đa thức A tại sao lại coi

2 1

là đơn thức của biến y

Vậy mỗi số được coi là một đa thức một

biến

Giới thiệu: để chỉ rõ A là đa thức của biến y

ta viết: A(y)

GV hỏi: để chỉ rõ B là đa thức của biến x, ta

viết như thế nào ?

GV lưu ý HS: viết biến số của đa thức trong

ngoặc đơn

Giá trị của đa thức B(x) tại x = 2 được kí

hiệu là B(2)

GV: hãy tính A(-1); B(2)

GV yêu cầu HS làm ?1

Tính A(5) ; B(-2)

GV yêu cầu HS làm tiếp ?2

Tìm bậc của đa thức A(y), B(x) nêu trên

Vậy bậc của đa thức một biến là gì ?

Bài tập 43 tr.43 SGK.

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

những đơn thức có cùng một biến

HS: Ta có thể coi = y0 nên

2

1 2

1

2 1

được coi là đơn thức của biến y

HS lên bảng viết B(x)

HS tính:

A(-1) = 7 (-1)2 - 3 (-1) + = 10

2

1

2 1

B(2) = 2.25 - 3.2 + 7.23 + 4.25 +

2 1

= 242

2 1

?1 HS tính:

Kết quả A(5) = 160 B(-2) = -241

2

1

2 1

?2 HS:

A(y) là đa thức bậc 2

B(x) = 6x5 + 7x3 - 3x +

2 1 B(x) là đa thức bậc 5

HS: Bậc của đa thức một biến (khác đa thức không, đã th gọn) là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó

Bài 43 HS xác định bậc của đa thức:

a) đa thức bậc 5

Trang 5

GV: Nguyễn Thị Luyến 130

b) đa thức bậc 1

c) thu gọn được x3 + 1, đa thức bậc 3 d) đa thức bậc 0

Hoạt động 3: 2 Sắp xếp một đa thức

GV yêu cầu các nhóm HS tự đọc SGK,

rồi trả lời câu hỏi sau :

- Để sắp xếp các hạng tử của một đa

thức, trước hết ta thường phải làm gì ?

- Có mấy cách sắp xếp các hạng tử của

đa thức ? Nêu cụ thể

- Thực hiện ?3 tr.42 SGK

GV hỏi thêm: Vẫn đa thức B(x) hãy sắp

xếp theo luỹ thừa giảm của biến

?4 GV yêu cầu HS làm vào vở, sau đó

mời hai HS lên bảng trình bày

GV: Hãy nhận xét về bậc của đa thức

Q(x) và R(x)

GV: Nếu ta gọi hệ số của luỹ thừa bậc 2

là a, hệ số của luỹ thừa bậc 1 là b, hệ số

luỹ thừa bậc 0 là c thì mọi đa thức bậc 2

của biến x, sau khi đã sắp xếp theo luỹ

thừa giảm của biến đều co dạng :

ax2 + bx + c, trong đó a, b, c là các số

cho trước và a  0

GV: Hãy chỉ ra các hệ số a, b, c trong

các đa thức Q(x) và R(x)

GV: Các chữ a, b, c nói trên không phải

là biến số, đó là những chữ đại diện cho

các số xác định cho trước, người ta gọi

Các nhóm HS thảo luận câu trả lời và làm

?3 vào bảng phụ

- Để sắp xếp các hạng tử của một đa thức, trước hết ta thường phải thu gọn đa thức

- Có hai cách sắp xếp đa thức, đó là sắp xếp theo luỹ thừa tăng hoặc giảm của biến

?3 B(x) = - 3x + 7x3 + 6x5

2 1

HS sắp xếp (nói miệng)

B(x) = 6x5 + 7x3 - 3x +

2 1

?4 Hai HS lên bảng, mỗi HS sắp xếp một

đa thức

Q(x) = 4x3 - 2x + 5x2 - 2x3 + 1 - 2x3

= 5x2 - 2x + 1

R(x) = -x2 + 2x4 + 2x - 3x4 - 10 + x4

= - x2 + 2x - 10

HS: Hai đa thức Q(x) và R(x) đều là đa thức bậc 2 của biến x

HS: đa thức Q(x) = 5x2 - 2x + 1

Có a = 5; b = -2; c = 1

R(x) = -x2 + 2x - 10

Có a = -1 ; b = 2 ; c = -10

Trang 6

những chữ như vậy là hằng số (còn gọi

tắt là hằng)

Hoạt động 4 : 3 Hệ số

GV: Xét đa thức:

P(x) = 6x5 + 7x3 - 3x +

2 1

Sau đó GV giới thiệu như SGK

GV nêu chú ý SGK.

P(x) = 6x5 + 0x4 + 7x3 + 0x2 - 3x +

2 1

Ta nói P(x) có hệ số của luỹ thừa bậc

4 và bậc 2 bằng 0

Yêu cầu một HS đọc phần xét đa thức P(x) trong tr.42, 43 SGK

HS đọc phần chú ý SGK.

Hoạt động 5 : Luyện tập

Bài 39 tr.43 SGK.

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

Bổ sung thêm câu c

c) Tìm bậc của đa thức P(x)

Tìm hệ số cao nhất của P(x)

Bài 39

Ba HS lần lượt lên bảng mỗi em làm một câu

a) P(x) = 2 + 5x2 - 3x3 + 4x2 - 2 - x3

+ 6x5

= 6x5 + (-3x3 - x3) + (5x2 + 4x2) - 2x + 2

= 6x5 - 4x3 + 9x2 - 2x + 2

b) Hệ số của luỹ thừa bậc 5 là 6

Hệ số của luỹ thừa bậc 3 là -4

Hệ số của luỹ thừa bậc 2 là 9

Hệ số của luỹ thừa bậc 1 là -2

Hệ số tự do là 2

c) Bậc của đa thức P(x) là bậc 5

Hệ số cao nhất của P(x) là 6

Hoạt động 6:

Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững cách sắp xếp, kí hiệu đa thức Biết tìm bậc và các hệ số của đa thức

- Bài tập 40, 41, 42 tr.43 SGK và bài 34, 35, 36, 37 tr.14 SBT

Trang 7

GV: Nguyễn Thị Luyến 132

Tiết 62: cộng và trừ đa thức một biến

Soạn : /…./2011 Giảng: …/… /2011

A mục tiêu:

- Kiến thức : HS biết cộng, trừ đa thức một biến theo hai cách:

+ Cộng, trừ đa thức theo hàng ngang

+ Cộng, trừ đa thức đã sắp xếp theo cột dọc

- Kĩ năng : Rèn luyện các kĩ năng cộng, trừ đa thức: bỏ ngoặc, thu gọn đa thức, sắp xếp các hạng tử của đa thức theo cùng một thứ tự, biến trừ thành cộng

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Giáo viên : + Bảng phụ ghi đề bài

+ thước thẳng, phấn màu

- Học sinh : + Ôn tập quy tắc bỏ dấu ngoặc; thu gọn các đơn thức đồng dạng;

cộng, trừ đa thức

C Tiến trình dạy học:

* Sĩ số: 7A:

7B:

Hoạt động 1: Kiểm tra

HS1 chữa bài tập 43 tr.43 SGK

Cho đa thức:

Q(x) = x2 + 2x4 + 4x3 - 5x6 + 3x2 - 4x - 1

a) Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo luỹ

thừa giảm của biến

b) Chỉ ra các hệ số khác 0 của Q(x)

c) Tìm bậc của Q(x) (bổ sung)

HS2:

Chữa bài tập 42 tr.43 SGK.

Tính giá trị của đa thức:

P(x) = x2 - 6x + 9 tại x = 3 và tại x = -3

GV nhận xét, cho điểm HS được kiểm tra

Hai HS lên bảng kiểm tra

Bài 43.

HS1:

a) Q(x) = -5x6 + 2x4 + 4x3 + 4x2 - 4x - 1 b) Hệ số của luỹ thừa bậc 6 là -5 (đó là hệ

số cao nhất)

Hệ số tự do là -1

c) Bậc của Q(x) là bậc 6

Bài 42.

HS2:

P(3) = 32 - 6.3 + 9 = 9 - 18 + 9 = 0

P(-3) = (-3)2 - 6 (-3) + 9 = 36

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2 : 1 Cộng hai đa thức một biến

GV nêu ví dụ tr.44 SGK

Cho hai đa thức:

P(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1

Q(x) = -x4 + x3 + 5x + 2

Hãy tính tổng của chúng

HS cả lớp làm vào vở

Một HS lên bảng làm

HS nhận xét

Trang 8

GV: Ngoài cách làm trên, ta có thể cộng

đa thức theo cột dọc

Cách 2:

P(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1

+

Q(x) = - x4 + x3 + 5x + 2

P(x) + Q(x) = 2x5+ 4x4 + x2 + 4x + 1

GV yêu cầu HS làm

bài tập 44 tr.45 SGK.

Cho hai đa thức:

P(x) = -5x3 - + 8x4 + x2

3 1

Q(x) = x2 - 5x - 2x3 + x4 -

3

2

Tính P(x) + Q(x)

Nửa lớp làm cách 1 ; nửa lớp làm cách 2

GV: Tuỳ trường hợp cụ thể, ta áp dụng

cách nào cho phù hợp

HS nghe giảng và ghi bài

Bài 44 <SGK>.

Nửa lớp làm cách 1

P(x) + Q(x) =

= 9x4 - 7x3 + 2x2 - 5x - 1

Nửa lớp sau làm cách 2

Hoạt động 3: 2 Trừ hai đa thức một biến

Ví dụ: Tính P(x) - Q(x)

GV yêu cầu HS tự giải theo cách đã học ở

bài 6, đó là cách 1

GV: Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc có

dấu "-" đằng trước

Cách 2: Trừ đa thức thưo cột dọc

P(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1

Q(x) = - x4 + x3 + 5x + 2

P(x)- Q(x) = 2x5 + 6x4 - 2x3 + x2 - 6x - 3

- Muốn trừ đi một số, ta làm thế nào?

GV: Để cộng hoặc trừ hai đa thức một

Ví dụ:

HS cả lớp làm bài vào vở

Một HS lên bảng làm P(x) - Q(x) =2x5 + 6x4 - 2x3 + x2 - 6x - 3

HS lớp nhận xét

HS: Muốn trừ đi một số, ta cộng với số đối của nó

HS trả lời như tr.45 SGK

Trang 9

GV: Nguyễn Thị Luyến 134

biến, ta có thể thực hiện theo những cách

nào ?

GV đưa phần chú ý tr.45 SGK lên bảng

phụ

Hoạt động 4: Luyện tập - củng cố

GV yêu cầu HS làm ?1

Cho hai đa thức:

M(x) = x4 + 5x3 - x2 + x - 0,5

N (x) = 3x4 - 5x2 - x - 2,5

Hãy tính M(x) + N(x) và M(x) - N(x)

GV cho nửa lớp tính M(x) + N(x) theo

cách 1 và M(x) - N(x) theo cách 2; nửa

lớp còn lại tính M(x) + N(x) theo cách 2

và M(x) - N(x) theo cách 1

Bài 45 tr.45 SGK (Đề bài đưa lên bảng

phụ)

GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

GV kiểm tra bài làm của một vài nhóm

?1.

Kết quả

M(x) + N(x) = 4x4 + 5x3 - 6x2 - 3

M(x) - N(x) = -2x4 + 5x3 + 4x2 + 2x + 2

Bài 45: HS hoạt động theo nhóm.

Cho P(x) = x4 - 3x2 + - x

2 1

a) P(x) + Q(x) = x5 - 2x2 + 1

 Q(x) = x5 - 2x2 + 1 - P(x) Q(x) = x5 - x4 + x2 + x +

2 1

b) P(x) - R(x) = x3

 R(x) = P(x) - x3

R(x) = x4 - x3 - 3x2 - x +

2 1

Đại diện một nhóm trình bày lời giải

HS lớp nhận xét , góp ý

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập số 44, 46 , 48, 50 tr.45, 46 SGK

- Nhắc nhở HS: - Khi thu gọn cần đồng thời sắp xếp đa thức theo cùng một thứ tự

- Khi cộng trừ đơn thức đồng dạng chỉ cộng trừ các hệ số, phần biến giữ nguyên

- Khi lấy đa thức đối của một đa thức phải lấy đối tất cả các hạng tử của

đa thức

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w