1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn khối 2, học kì II - Tuần 33 năm 2011

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 262,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự truyện - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, SGK.. - Quan sát tranh minh hoạ.[r]

Trang 1

TUẦN 33 Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011

Tập đọc(T97+98): BÓP NÁT QUẢ CAM

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc rành mạch toàn bài ;biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

- Hiểu nội dung :Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ ,chí lớn,giàu lòng yêu nước ,căm thù giặc.(trả lời được câu hỏi 1,2,4,5)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng phụ ghi từ, câu, đoạn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Tiếng chổi tre

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng

chổi tre và trả lời các câu hỏi về nội dung

bài

- Nhận xét, cho điểm

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu:

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai?

Người đó đang làm gì?

- Đó chính là Trần Quốc Toản Bài tập

đọc Bóp nát quả cam sẽ cho các con hiểu

thêm về người anh hùng nhỏ tuổi này

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2

a.GV đọc mẫu:

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp

- Giải nghĩa từ mới:

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp nghe và nhận xét

- Vẽ một chàng thiếu niên đang đứng bên bờ sông tay cầm quả cam

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, quát lớn, cưỡi cổ, nghiến răng

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Đợi từ sáng đến trưa./ vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//

+ Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại (giọng giận dữ) Quốc Toản tạ ơn Vua,/ chân bước lên

bờ mà lòng ấm ức:// “Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không cho dự bàn việc nước.”// Nghĩ đến quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi

cổ dân mình,/ cậu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt.//

-HS nêu các từ ngữ chú giải

Trang 2

- LĐ trong nhóm.

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

đọc cá nhân, đồng thanh

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài

TIẾT 2

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

+ Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với

nước ta?

+ Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm

gì?

+ Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc

Toản rất nóng lòng muốn gặp Vua.(HSG)

+ Vì sao Vua không những tha tội mà

còn ban cho Trần Quốc Toản cam quý?

+ Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì

điều gì?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS đọc lại truyện theo vai

4 Củng cố – Dặn dò:

- Qua bài TĐ này em hiểu được điều gì?

- Chuẩn bị: Lượm

- Nhận xét tiết học

- HS đọc bài

+ Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta

+ Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng: Xin đánh

+ Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác, xăm xăm xuống bến

+ Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đã biết lo việc nước

+ Vì bị Vua xem như trẻ con và lòng căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam

- 3 HS đọc truyện theo hình thức phân vai (người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản)

- Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước./

Trang 3

Toán(T161): ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Biết đọc ,viết các số có ba chữ số

- Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản

- Biết so sánh các số có ba chữ số

- Nhận biết số lớn nhất,bé nhất có ba chữ số

- Bài tập cần làm BT1(dòng 1,2,3).BT2(a,b),BT4,5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 3)

Hoạt động dạy Hoạt động của Trò

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu:

- Các em đã được học đến số nào?

- Trong giờ học này các em sẽ được ôn

luyện về các số trong phạm vi 1000

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1: Viết các số

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự

làm bài

- Nhận xét bài làm của HS

- Yêu cầu: Tìm các số tròn chục trong bài

- Tìm các số tròn trăm có trong bài

Bài 2: Số?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu cả lớp theo dõi nội dung phần a

+ Điền số nào vào ô trống thứ nhất?

+ Vì sao?

+ Yêu cầu HS điền tiếp vào các ô trống còn

lại của phần a, sau đó cho HS đọc tiếp các

dãy số này và giới thiệu: Đây là dãy số tự

nhiên liên tiếp từ 380 đến 390

Bài 4:

- Hãy nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài, sau đó giải thích

cách so sánh

Bài 5:

- Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu HS

- Hát

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Làm bài vào bảng con, 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1 HS viết số

- Đó là 250 và 900

- Đó là số 900

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống

+ Điền 382

+ Vì số 380, 381 là 2 số liền tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị, tìm số liền sau ta lấy số liền trước cộng 1 đơn vị

- HS TLN2, làm trên bảng phụ

- 2 nhóm đính bảng Lớp nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài

- Lớp làm vở và nhận xét bài làm của bạn

534 500 + 34

909 902 + 7

Trang 4

viết số vào bảng con.

- Nhận xét bài làm của HS

Bài tập nâng cao

Bài toán 1: Viết tất cả các số có 3 chữ số

giống nhau Những số đứng liền nhau trong

dãy số này cách nhau bao nhiêu đơn vị?

Bài toán 2: Tìm số có 3 chữ số, biết rằng

nếu lấy chữ số hàng trăm trừ đi chữ số

hàng chục, lấy chữ số hàng chục trừ đi chữ

số hàng đơn vị thì đều có hiệu là 4

4 Củng cố – Dặn dò:

- Tổng kết tiết học

- Tuyên dương những HS học tốt, chăm

chỉ, phê bình, nhắc nhở những HS còn

chưa tốt

- Chuẩn bị: Ôn tập về các số trong phạm vi

1000 (tiếp theo)

a) 100, b) 999, c) 1000

-Các số có 3 chữ số giống nhau là:

111, 222, 333, , 999 Các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 111 đơn vị

- Đó là 951, 840

Trang 5

Ñáo ñöùc(T32): GIỮ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG

I.MÚC TIEĐU:

- Giuùp caùc em yù thöùc bạo veô mođi tröôøng nôi laøng xoùm , nôi cođng coông, lôùp hóc, tröôøng hóc

II.ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC :

-Vôû baøi taôp Ñáo ñöùc

- Tranh ạnh veă cađy xanh , ñöôøng phoâ

III.HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC :

1.Baøi cuõ:

-Kể tín một số loăi vật có ích

-Em lăm gì để bảo vệ loăi vật có ích?

Nhaôn xeùt baøi cuõ

2.Baøi môùi :

* Giôùi thieôu baøi:Giữ vệ sinh nơi công cộng

HĐ1:Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng

Múc tieđu:

- Giuùp hS hieơu vaø coù yù thöùc giöõ gìn vaø bạo

veô mođi tröôøng trong saùch ñeơ coù söùc khoẹ

toât

Caùch tieân haønh :

-Em coù nhaôn xeùt gì veă mođi tröôøng ôû

tröôøng, lôùp em ñang hóc?

+ Em ñaõ laøm gì ñeơ coù mođi tröôøng sách, baău

khođng khí trong laønh?

- Mođi tröôøng xanh vaø sách seõ coù taùc dúng

gì?

- Neđu vieôc bạo veô mođi tröôøng nôi em ôû?

* Bieât bạo veô cađy xanh, boû raùc ñöùng nôi

quy ñònh, queùt dón lôùp hóc sách seõ, troăng

cađy Taât cạ nhöõng vieôc laøm tređn seõ giuùp

cho mođi tröôøng xanh, sách, ñép, khođng khí

trong laønh Chuùng ta seõ coù söùc khoẹ toât,

hóc taôp toẫt hôn

HĐ2:Thực hănh dọn vệ sinh trường lớp

GV níu yíu cầu thực hănh :Câc tổ chuẩn bị

chổi ,giỏ râc,câc em đeo khẩu trang để giữ

vệ sinh.Nhiệm vụ của câc tổ lă quĩt dọn râc

sđn trường

-Tröôøng lôùp sách seõ, xung quanh khođng coøn raùc baơn Tröôùc sađn tröôøng toăng nhieău cađy xanh

-Nhaịt raùc, giöõ gìn cađy xanh…

- Mođi tröôøng sách coù lôïi cho söùc khoẹ

-HS töï neđu

-HS thực hănh dọn vệ sinh theo hướng dẫn của cô

Trang 6

GV nhận xét các tổ thực hiện tốt –tuyên

dương

3.Củng cố :

- Nêu các việc làm cụ thể của em để góp phần giữ gìn vệ sinh nơi cơng cộng? -Nhận xét tiết học

Trang 7

Chính tả(T65): BÓP NÁT QUẢ CAM

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nghe và viết chính xác bài chính tả ,trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to có ghi nội dung bài tập 2 và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Tiếng chổi tre.

- Gọi 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết

bảng con các từ cần chú ý phân biệt của

tiết Chính tả trước theo lời đọc của GV

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu:

- Bóp nát quả cam

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- GV đọc đoạn cần viết 1 lần

- Gọi HS đọc lại

+ Đoạn văn nói về ai?

+ Đoạn văn kể về chuyện gì?

+ Trần Quốc Toản là người ntn?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS tìm các từ khó

- Yêu cầu HS viết từ khó

c) Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Tìm những chữ được viết hoa trong

bài?

+ Vì sao phải viết hoa?

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

- Hát

- HS viết từ theo yêu cầu

- chích choè, hít thở, lòe nhòe, quay tít

- Theo dõi bài

- 2 HS đọc lại bài chính tả

+ Nói về Trần Quốc Toản

+ Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta nên xin Vua cho đánh Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ

mà có lòng yêu nước nên tha tội chết

và ban cho một quả cam Quốc Toản

ấm ức bóp nát quả cam

+ Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ

mà có chí lớn, có lòng yêu nước

+ Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiến răng, xiết chặt, quả cam,…

- 2 HS lên viết bảng lớp HS dưới lớp viết vào BC

+ Đoạn văn có 3 câu

+ Thấy, Quốc Toản, Vua

+ Quốc Toản là danh từ riêng Các từ còn lại là từ đứng đầu câu

Trang 8

Bài 2a:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập lên

bảng

- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2

nhóm thi điền âm, vần nối tiếp Mỗi HS

chỉ điền vào một chỗ trống Nhóm nào

xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc

- Gọi HS đọc lại bài làm

- Chốt lại lời giải đúng Tuyên dương

nhóm thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò:

- Dặn HS về nhà viết lại những tiếng đã

viết sai chính tả

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Lượm

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Đọc thầm lại bài

- Làm bài theo hình thức nối tiếp

- 4 HS tiếp nối đọc lại bài làm của nhóm mình

a) Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa Con công hay múa

Nó múa làm sao?

Nó rụt cổ vào

Nó xoè cánh ra

- Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao Ông ơi, ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong Chớ xáo nước đục đau lòng cò con

Trang 9

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: LÁ CỜ

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc trơn được toàn bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Đọc diễn cảm với giọng vui sướng, tự hào

2Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: bót, ngỡ ngàng, san sát, bập bềnh, Cách mạng tháng Tám…

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng, tự hào của bạn nhỏ khi thấy những lá cờ mọc lên khắp nơi trong ngày Cách mạng Tháng Tám thành công

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Bóp nát quả cam.

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về

bài Bóp nát quả cam

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì?

- Đây là buổi mít tinh của dân làng

mừng ngày Cách mạng thành công,

mừng nước ta thoát khỏi ách nô lệ

của thực dân Pháp Bài tập đọc Lá cờ

hôm nay sẽ cho các con sống lại giây

phút hào hùng ấy

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

Chú ý: Giọng vui sướng, tràn đầy niềm

- Hát

- 2 HS đọc tiếp nối hết bài, 1 HS đọc toàn bài sau đó trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 của bài

- Hai chị em đang ngỡ ngàng nhìn thấy cờ đỏ sao vàng mọc lên ở khắp mọi nơi

- Theo dõi và đọc thầm theo

Trang 10

tự hào ở đoạn đầu, chậm rãi ở đoạn sau

Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả niềm

sung sướng của bạn nhỏ

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ

sau:

+ ngỡ ngàng, mênh mông, rực rỡ, đổ về,

bập bềnh,…

- Yêu cầu HS luyện đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn HS cách đọc từng đoạn

và luyện đọc từng câu dài trong mỗi

đoạn

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để

nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

theo nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc

chú giải

- Thoạt tiên bạn nhỏ nhìn thấy lá cờ ở

đâu?

- Lá cờ trước đồn giặc chứng tỏ quân

ta đã chiếm được đồn giặc Cầm lá

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu theo hình thức nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết bài

- Tìm cách đọc và luyện đọc

Đoạn 1: Ra coi … buổi sáng

Đoạn 2: Cờ mọc … thành công

- Luyện đọc nhiều lần các câu sau:

- Ra coi,/ mau lên!//

- Chị tôi vừa gọi, vừa kéo tôi chạy

ra cửa./ Chị chỉ tay về phía bót://

- Thấy gì chưa?//

- Tôi thấy rồi.// Cờ!// Cờ đỏ sao vàng/ trên cột cờ trước bót.// Tôi ngỡ ngàng ngắm lá cờ rực rỡ/ với ngôi sao vàng năm cánh/ đang bay phấp phới/ trên nền trời xanh mênh mông buổi sáng.//

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Đọc, theo dõi

- Bạn thấy lá cờ trước bót của giặc

- Lá cờ rực rỡ với ngôi sao vàng năm cánh bay phấp phới trên nền trời xanh mênh mông buổi sáng

- Bạn thấy sung sướng, tự hào

- Cờ mọc trước cửa mỗi nhà Cờ bay trên những ngọn cây xanh lá

- Cờ đậu trên tay những người đang lũ lượt đổ về chợ Cờ cắm trước mũi những con thuyền nối san sát kết thành một chiếc bè đầy cờ

- Mọi người mang cờ đi mít tinh mừng ngày Cách mạng Tháng Tám thành công

Trang 11

cờ ở đâu thì chỗ đó thuộc quyền sở

hữu của ta

- Hình ảnh lá cờ đẹp ntn?

- Bạn nhỏ cảm thấy thế nào khi lá cờ

xuất hiện?

- Cở đỏ sao vàng mọc lên ở nơi nào

nữa?

- Mọi người mang cờ đi đâu?

- Tháng Tám năm 1945, dưới sự lãnh

đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam,

nhân dân khắp nơi trên đất nước ta

đã đứng lên chống lại thực dân Pháp

và giành được thắng lợi vẻ vang

Đất nước ta đã độc lập sau gần 100

năm chịu ách thống trị của thực dân

Pháp

- Tình cảm của mọi người với lá cờ ra

sao?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- 4 HS tham gia thi đọc

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn

bị bài sau

- Chuẩn bị: Lượm

- Mọi người đều yêu lá cờ, yêu Tổ quốc Việt Nam

Trang 13

Toán(T162): ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM 1000 (TT)

I MỤC TIÊU:

-Biết đọc,viết các số có ba chữ số

-Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm,chục,đơn vị và ngược lại

-Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bế đến lớn hoặc ngược lại

-Bài tập cần làm BT1,2,3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: (Bỏ câu c bài 4)

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập về các số

trong phạm vi 1000

*Điền dấu: 372 299 631 640

456 700 909 990

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới.

Giới thiệu:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên

bảng

 Hoạt động 1: Ôn cách đọc viết các số

có ba chữ số ,phân tích các số

Bài1: Mỗi số sau ứng với cách đọc nào?

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu cầu

HS thảo luận nhóm 4

- Nhận xét

Bài 2:

a)- Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842

gồm mấy trăm, mấy chục và mấy, đơn vị

- Hãy viết số này thành tổng trăm, chục,

đơn vị

Nhận xét và rút ra kết luận: 842 = 800 +

40 + 2

b)Viết theo mẫu 300+60+9=369

GV nhận xét

 Hoạt động 2:Biết sắp xếp thứ tự các

số có ba chữ số.

Bài 3:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS

đọc bài làm của mình trước lớp, chữa bài

và cho điểm HS

- Hát

- 2HS làm bảng lớp làm bảng con, bạn nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 4 -Đại diện nhóm trình bày a)Chín trăm ba mươi chín -Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị

- 2 HS lên bảng viết số, cả lớp làm bài BC.965=900+60+5 477=400+70+7 618=600+10+8 593=500+90+3 404=400+4

- Nhận xét

-Hs làm bài tập vào vở,1HS chữa bài ở bảng

-Nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bài vào vở a) 257,279,285,297

939

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w