Các hoạt động dạy học : GV: Giao Thị Lệ Trang Lop1.net... Giáo án lớp 1 – Trường tiểu học Lê Văn Tám.[r]
Trang 1TUẦN 30 LỊCH BÁO GIẢNG ( Từ 4/4 ĐÊN 8/4/2011)
2
4/4
Chào cờ
Tập đọc
Tập đọc
Đạo đức
Chào cờ Chuyện ở lớp Nt
Tiết 30 Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng ( T1)
3
5/4
Thể dục
Toán
Chính tả
Tập viết
TN&XH
Tiết 30 Trò chơi Tiết 117 Phép trừ trong phạm vi 100( trừ không nhớ)/159 Chuyện ở lớp
Tô chữ hoa O, Ô, Ơ, P Tiết 30 Trời nắng, trời mưa
4
6/4
Âm nhạc
Toán
Tập đọc
Tập đọc
Tiết 30 ôn tập bài hát: Đi tới trường Tiết 118 Luyện tập/ 160
Mèo con đi học Nt
5
7/4
Toán
Tập đọc
Tập đọc
Mĩ thuật
Thủ công
Tiết 119 Các ngày trong tuần lễ/161 Người bạn tốt
Nt Tiết 30 Xem tranh thiếu nhi vẽ về: Đề tài sinh hoạt Tiết 30 Cắt, dán hàng rào đơn giản ( tiết 1)
6
8/4
Toán
Chính tả
Kể chuyện
HĐTT
Tiết 120 Cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100/162 Mèo con đi học
Sói và sóc
Sinh hoạt chủ nhiệm
Trang 2Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
CHÀO CỜ: Nói chuyện dưới cờ
-
TẬP ĐỌC : CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục đích: Giúp HS :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc; bước đầu
biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?
- Trả lời câu hỏi 1; (SGK)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, bộ chữ học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ : Chú công
- Gọi 3 HS đọc bài và TL các câu hỏi sau :
+ Lúc mới chào đời, bộ lông chú công đẹp
như thế nào?
+ Sau 2, 3 năm đuôi chú công có màu sắc như
thế nào ?
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Chuyện ở lớp.
2 Luyện đọc :
a GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc viết
bằng chữ in thường trên bảng lớp
b Tìm tiếng, từ khó đọc:
- GV treo bảng phụ giao việc cho tổ :
+ Tổ 1: Tìm từ có vần êu.
+ Tổ 2: Tìm từ có vần ây.
+ Tổ 3 :Tìm từ có vần ân.
+ Tổ 4: Tìm từ có vần uôt?
- GV dùng phấn màu gạch chân
c Luyện đọc tiếng, từ :
d Luyện đọc câu :
- Yêu cầu học sinh nêu bài thơ có mấy dòng?
- Hướng dẫn HS đọc lần lượt từng dòng
- GV uốn sửa lỗi phát âm sai của học sinh
*GIẢI LAO
e Luyện đọc đoạn : GV chia đoạn
- Khổ 1 : “Mẹ có biết tai”
- 3 HS đọc bài
+ màu nâu gạch + màu sắc rực rỡ
- HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu bài
- 3 HS đọc đề bài
- HS nhìn bảng, nghe GV đọc
- HS tìm và trả lời
+ trêu + đứng dậy, đầy mực + bôi bẩn
+ vuốt tóc
- Hs luyện đọc từ ( CN,ĐT)
- HS đếm và nêu bài thơ có 12 dòng
- HS đọc thầm, đọc thành tiếng từng dòng thơ
- Đọc CN hết dòng này đến dòng khác
- HS múa, hát tập thể
- HS đọc Cá nhân ( Nối tiếp từng đoạn
Trang 3- Khổ 2 : “Mẹ có biết ra bàn”
- Khổ 3 : “Vuốt tóc thế nào?”
h Luyện đọc cả bài :
i Tìm tiếng có vần cần ôn :
-YC1/101:Tìm tiếng trong bài có vần uôt?
-YC2/101:Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc,
uôt.
k Luyện đọc tiếng dễ nhầm lẫn :
- Cho HS luyện đọc: uôt # ut
vuốt tóc # vùn vụt
Tiết 2
3 Luyện tập:
a HS đọc bảng lớp ( bài tiết 1)
b Luyện đọc SGK
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, bài
4 Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ , GV nêu câu
hỏi :
- Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe chuyện gì ở lớp ?
- Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
- Bài thơ nói lên điều gì?
Bài thơ cho biết mẹ muốn biết ở lớp Bé
ngoan thế nào
5 Luyện nói : Hôm nay ở lớp em đã ngoan
thế nào ?
- GV treo tranh và yêu cầu HS nói theo mẫu :
Bạn nhỏ làm được việc gì ngoan ?
+ T1: Bạn nhỏ nhặt rác, bỏ vào thùng rác
+ T2 : Giúp bạn đeo cặp
+ T3: Dỗ một em bé đang khóc
+ T4: Được điểm 10
- Cho từng cặp HS đóng vai
III Củng cố - Dặn dò :
- Em vừa học bài thơ gì?
- Yêu cầu HS đọc bài và TL câu hỏi :
+ Ở lớp em đã ngoan như thế nào ?
- Bài sau : Mèo con đi học.
thơ)
- Hs đọc đồng thanh theo dãy bàn
- Đọc Cá nhân
- HS tìm và nêu: Vuốt
- HS dùng bảng con tìm nêu: thuốc, guốc, rau luộc….chải chuốt, trắng muốt, tuốt lúa……
- Cá nhân, ĐT
- HS đọc bảng lớp
- Đọc bài SGK/100
- HS đọc SGK kết hợp trả lời câu hỏi
- bạn Hoa không học bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai bôi mực ra bàn
- kể cho mẹ nghe con đã ngoan thế nào
- HS hiểu nội dung bài thơ
- HS từng đôi đóng vai mẹ, con
Ví dụ:
Mẹ : Ở lớp con đã ngoan thế nào ? Con : Mẹ ơi ! Hôm nay con nhặt sạch rác dưới chân và bỏ vào thùng rác
Mẹ : Con mẹ ngoan quá nhỉ?
- HS đọc bài và TL câu hỏi
Trang 4ĐẠO ĐỨC :TIẾT 30 BẢO VỆ CÂY VÀ HOA NƠI CÔNG CỘNG (T1)
I Mục đích: Giúp HS biết:
- Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người
- Nêu dược một vài việc làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác; Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
+HS khá, giỏi: Nêu được ích lợi của cây và hoa nơi công cộng đối với môi trường sống
II Đồ dùng dạy học :
- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.
- Bài hát : Ra chơi vườn hoa
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 HS
+ Khi nào em cần nói lời chào hỏi ?
+ Khi nào em cần nói lời tạm biệt ?
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới :
* Giới thiệu : Bảo vệ cây và hoa nơi công
cộng
1 Hoạt động 1 : Quan sát
- GV cho HS quan sát cây và hoa ở sân
trường; thảo luận theo các nội dung sau :
+ Ra chơi ở sân trường, vườn hoa em có
thích không ?
+ Những nơi đó có đẹp, có mát không ?
+ Để sân trường, vườn hoa, công viên luôn
đẹp, luôn mát mẻ, em phải làm gì ?
- Yêu cầu HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Cây và hoa làm cho cuộc
sống thêm đẹp, không khí trong lành,
mát mẻ Các em có quyền được sống
tronng môi trường trong lành, an toàn
Các em cần chăm sóc, bảo vệ cây và hoa
nơi công cộng.
2 Hoạt động 2: Làm BT1/45
- GV treo tranh, hướng dẫn HS quan sát
tranh và thảo luận :
+ Tranh vẽ các bạn nhỏ đang làm gì ?
- 2 HS trả lời
- HS đọc đầu bài
- HS quan sát cây và hoa ở sân trường;
và thảo luận
+ Các em rất thích ra chơi ở sân trường
+ Sân trường em rất đẹp +Để sân trường, vườn hoa đẹp em không xả rác, không bẻ cành, hái hoa,
- HS cùng kết luận
- HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp
- Hs quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 em
Trang 5+ Những việc làm đó có tác dụng gì ?
+ Em có làm được như các bạn không ?
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Các em biết tưới cây, rào
cây, nhổ cỏ, bắt sâu Đó là những việc
làm nhằm bảo vệ, chăm sóc cây và hoa
nơi công cộng, làm cho trường em, nơi
sống em thêm đẹp, thêm trong lành.
* GIẢI LAO
3 Hoạt động 3: Bài tập 2/46
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các nội
dung sau :
+ Các bạn trong tranh đang làm gì ?
+ Em tán thành những việc làm nào? Tại
sao?
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
- GV hướng dẫn HS tô màu vào quần áo
của bạn có hành động đúng
* Kết luận: Biết nhắc nhở, khuyên bạn
không phá hoại cây là hành động đúng.
- Bẻ cành, đu cây là hành động sai Vì
các bạn không biết bảo vệ cây và nếu bị
ngã thì rất nguy hiểm cho bản thân.
+ GD bảo vệ môi trường: Các em cần
phải biết bảo vệ cây và hoa ở vườn
trường em, nơi công cộng để các em
được học tập và vui chơi trong môi
trường trong lành.
C Củng cố, dặn dò
- Vì sao em không được bẻ cành, hái hoa
nơi công cộng ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Bảo vệ cây và hoa nơi công
cộng (T2)
- Các nhóm trình bày
- HS nghe kết luận
- HS múa, hát tập thể
- HS thảo luận nhóm 4 theo các tình huống trên
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS tô màu vào bài tập
- HS nghe kết luận
Trang 6Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011
THỂ DỤC: TIẾT 30 Trò chơi vận động
( Soạn giáo án riêng )
- TOÁN (T117): PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TRỪ KHÔNG NHỚ)
I Mục đích : Giúp HS :
- Biết đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số (không nhớ) dạng 65- 30 , 36 - 4
- HS làm bài tập: 1,2,3( cột 1,3)
II Đồ dùng dạy học :
- Các bó, mỗi bó một chục que tính và một số que tính rời
- Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Đặt tính rồi tính :
75 - 64 55 - 21
- Nhận xét, tuyên dương.
II Bài mới :
1.Giới thiệu cách làm tính trừ (không
nhớ) dạng 65 – 30:
- GV yêu cầu HS lấy 65 que tính
- GV cũng thể hiện ở bảng : Có 6 bó chục,
viết 6 ở cột chục; có 5 que tính rời, viết 5 ở
cột đơn vị
- Cho HS tách ra 3 bó
- GV cũng thể hiện ở bảng :
Có 3 bó, viết 3 ở cột chục dưới 6; 0 que
tính rời, viết 0 ở cột đơn vị, dưới 5
- Số que tính còn lại gồm 3 bó chục và 5
que tính, viết 3 ở cột chục và 5 ở cột đơn
vị
- GV hướng dẫn cách đặt tính :
+ Viết 65 rồi viết 30 sao cho chục thẳng
cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị.
+ Viết dấu
-+ Kẻ vạch ngang dưới hai số đó.
- Hướng dẫn cách tính : Tính từ phải sang
trái 65 5 trừ 0 bằng 5, viết 5
- 6 trừ 3 bằng 3, viết 3.
30
35
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào BC
- HS thao tác trên que tính
- HS lấy 65 que tính và sử dụng các bó que tính để nhận biết 65 có 6 chục và 5 đơn vị
- HS tách ra 3 bó que tính
- HS quan sát
- HS nêu cách đặt
- HS quan sát
- Hs nêu cách tính
Trang 765 trừ 30 bằng 35 (65 - 30 = 35)
2.Giới thiệu cách làm tính trừ (không
nhớ) dạng 36 - 4:
- GV hướng dẫn ngay cho HS cách làm
tính trừ (bỏ qua bước thao tác với que tính)
- Lưu ý HS :
+ 4 phải đặt thẳng cột với 6 ở cột đơn vị.
3 Thực hành :
* Bài 1 (SGK/159):
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2 (SGK/159)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV nêu phép tính , yêu cầu HS dùng thẻ
nêu kết quả
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 3 (SGK/159) (cột 1, 3)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
a 66 – 60 = 98 – 90 =
78 – 50 = 59 – 30 =
b 58 – 4 = 67 – 7 =
58 – 8 = 67 – 5 =
- Chữa bài, nhận xét
III Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : Chiếc hộp kì diệu
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Luyện tập
- Tương tự HS tự làm trên que tính và nêu
* 36 - 4 = 32
* Bài 1:
a HS lên bảng, cả lớp làm BC
b HS lên bảng, cả lớp làm BC
* Bài 2:
- HS dùng thẻ ( Đ) , ( S)
- Đúng ghi đ, sai ghi s
* Bài 3:
- HS nêu cách nhẩm
66 - 60 = 6 + Nhẩm 66 gồm 6 chục và 6 đơn vị + 60 gồm 6 chục
+ 6 chục 6 đơn vị trừ đi 6 chục còn 6 đơn vị, viết 6 vào sau dấu bằng
- Tương tự HS nêu cách nhẩm và nêu kết quả
- Hs tham gia trò chơi
CHÍNH TẢ CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục đích : Giúp HS :
- Nhìn sách hoặc bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Chuyện ở lớp: 20 chữ trong khoảng 10 phút
- Điền đúng vần uôc hay uôt; chữ c, k vào chỗ trống
- Bài tập 2,3(SGK)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Vở bài tập Tiếng Việt tập 2
III Các hoạt động dạy học :
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở
- ng hay ngh? ngôi nhà, nghề nông, nghe
nhạc
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Hướng dẫn HS tập chép :
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung khổ
thơ khổ thơ cuối trong bài Chuyện ở lớp.
- Cho HS tìm và đọc những tiếng khó : vuốt
tóc, ngoan
- Cho HS tự viết các tiếng đó vào BC
- HS HS tập chép vào vở
- Hướng dẫn HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- GV sửa trên bảng những lỗi phổ biến
- Yêu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV chấm một số vở, nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
- GV treo bảng phụ :
a Điền vần uôt hoặc uôc :
- Cho HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng
- Cho cả lớp sửa bài vào vở
b Điền chữ c hay k :
- Cho HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng
- Cho cả lớp sửa bài vào vở
III Củng cố - Dặn dò :
- Tuyên dương những HS viết đúng, đẹp
- Nhận xét tiết học.Bài sau : Mèo con đi
học
- HS để vở lên bàn
- 1 HS lên bảng, cả lớp BC
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS nhìn bảng đọc thành tiếng khổ thơ
- Cá nhân, ĐT
- HS viết vào BC
- HS tập chép vào vở
- HS gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề vở
- HS tự ghi số lỗi ra lề vở
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- HS nêu yêu cầu, 1HS lên bảng
- Cả lớp sửa bài vào vở
- HS làm bài tập trên bảng lớp
- Cả lớp sửa bài vào vở
TẬP VIẾT : TÔ CHỮ HOA : O, Ô, Ơ, P
I.Mục đích : Giúp HS :
- Tô được các chữ hoa: O, Ô, Ơ , P
- Viết đúng các vần uôt, uôc, ưu, ươu; các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc bươu kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập 2(Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
* HS khá, giỏi viết đều nét dần đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết , tập 2
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết các chữ hoa mẫu.
- Vở TV1/2
III Các hoạt động dạy học :
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở tập viết
- Yêu cầu HS viết : trong xanh, cải xoong
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Giới thiệu Ghi đề bài.
2 Hướng dẫn HS tô chữ hoa :
a Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét :
- GV lần lượt đính các chữ hoa lên bảng
- GV nhận xét về số lượng nét, kiểu nét của
từng chữ hoa
- GV nêu quy trình viết (vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ)
- Hướng dẫn HS viết bóng, viết BC
3 Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng
:
- GV cho HS đọc các vần, từ ngữ ứng dụng
:
ưu, ươu, con cừu, ốc bươu
- Cho HS viết BC các vần, từ ngữ ứng
dụng
4 Hướng dẫn HS tập tô, tập viết :
- GV yêu cầu HS mở vở TV/28, 29, 30
+ Tô mỗi chữ hoa : O, Ô, Ơ, P một dòng.
+ Viết mỗi vần, mỗi từ : ưu, ươu, con cừu,
ốc bươu một dòng.
- Chấm bài, nhận xét
III Củng cố - Dặn dò :
- Trò chơi : Thi viết chữ đẹp
- Dặn dò : Viết tiếp phần bài còn lại trong
vở TV/28, 29, 30
- Bài sau : Tô chữ hoa :Q, R.
- HS để vở tập viết lên bàn
- 1HS lên bảng, cả lớp viết BC
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS quan sát, nhận xét
- HS viết bóng, viết BC
- HS đọc cá nhân, ĐT
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết BC
- HS mở vở TV/28 đến 30 và thực hiện theo yêu cầu của GV
- Mỗi tổ cử 1 đại diện thi viết chữ đẹp
Trang 10TỰ NHIÊN XÃ HỘI : TRỜI NẮNG, TRỜI MƯA
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nắng, mưa
- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khỏe trong những ngày nắng, mưa
* Nêu được một số ích lợi hoặc tác hại của nắng, mưa đối với đời sống con người
II Đồ dùng dạy học :
- Các tranh minh họa bài học trong SGK.
- Sách TNXH.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Hãy kể tên các con vật có ích ?
- Hãy kể tên các con vật có hại ?
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Giới thiệu bài mới : Trời nắng, trời mưa
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Các hoạt động :
a Hoạt động 1 : Làm việc với tranh, ảnh
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm bày tranh ảnh các em mang đến trên
bàn, để riêng ảnh về trời nắng và ảnh trời
mưa
- Yêu cầu HS nêu những dấu hiệu của trời
nắng
- Gọi vài em nhắc lại
- Yêu cầu HS nêu những dấu hiệu của trời
mưa
- Gọi vài em nhắc lại
- Yêu cầu các nhóm trình bày về tranh ảnh của
nhóm mình
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận :
- Khi trời nắng, bầu trời trong xanh, có
mây trắng mặt trời sáng chói, nắng vàng
chiếu xuống mọi cảnh vật, đường phố khô
ráo.
- Khi trời mưa, có nhiều giọt mưa rơi, bầu
- 2HS trả lời
- 2 HS đọc đầu bài
- HS bày tranh ảnh các em mang đến trên bàn, để riêng ảnh về trời nắng và ảnh trời mưa
- HS vừa nêu vừa chỉ vào tranh : Trời nắng bầu trời trong xanh, mây trắng,
- 5 HS nhắc lại
- HS vừa nêu vừa chỉ vào tranh : trời mưa bầu trời đầy mây đen,
- 5 HS nhắc lại
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nghe kết luận