Hoạt động của HS - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - HS lắng nghe... 1 HS lên bảng quay kim ở đồng hồ đồ dùng.[r]
Trang 1Sxx t 3
Tuần 3
Nhật tụng
“TIÊN HỌC LỄ – HẬU HỌC VĂN”
2
17/8
Chào cờ Tập đọc
Kể chuyện Toán
Mĩ thuật
1 1 1 1 1
Hoạt động tập thể
Cậu bé thông minh
Cậu bé thông minh
Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
Thường thức mĩ thuật: Xem tranh thiếu nhi
3
18/8
Toán TNXH Chính tả Hát nhạc Tập viết
2 1 1 1 1
Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
Tập chép: Cậu bé thông minh
Học hát: Bài quốc ca Việt Nam (lời 1)
Ôn chữ hoa A
4
19/8
Tập đọc Toán Chính tả Thể dục Thủ công
2 3 2 1 1
Hai bàn tay em
Luyện tập
Nghe – viết: Chơi chuyền
Bài 1
Gấp tàu thủy hai ống khói.(Tiết 1)
5
20/8
Toán LTVC TNXH Anh văn Đạo đức
4 1 2 1 1
Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
Ôn về từ chỉ sự vật So sánh
Nên thở như thế nào?
Bài 1
Kính yêu Bác Hồ
6
21/8
Toán TLVăn SHTT Thể dục
5 1 1 2
Luyện tập
Nói về Đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵn
Hoạt đông tập thể
Bài 2
Trang 2Sxx t 3
Tập đọc – kể chuyện CHIẾC ÁO LEN
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Rèn kĩ năng đọc:
- Đọc đúng các tiếng, từ hay phát âm sai: lất phất, bối rối, phụng phịu Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu
phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Biết nhấn giởng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu, dỗi mẹ, thì thào
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, nắm được diễn biến câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
Rèn kĩ năng nói:
- HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
Rèn kĩ năng nghe:
- Có kĩ năng tập trung nghe bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, biết kể tiếp lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ như SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-2’
4-5’
31-32’
10-
11’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài“Cô giáo tí hon”, trả lời câu hỏi
ở SGK
- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Luyện đọc.
GV đọc mẫu toàn bài.
Hướng dẫn HS luyện đọc và kết hợp giải
nghĩa từ:
- Đọc từng câu
Rút từ: lất phất, bối rối, phụng phịu.
- Đọc từng đoạn trước lớp
-Yêu cầu HS đọc theo nhóm.Nhóm trưởng theo dõi
sửa sai cho các bạn
Tìm hiểu bài:
Chuyển ý
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi ra sao?
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
Chuyển ý
? Vì sao Lan ân hận?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp – bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- HS lần lượt đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chuyện
- HS đọc bài theo nhóm
- 1 HS đọc đoạn 1
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội rất ấm
- Lan dỗi mẹ vì mẹ nói không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
- Anh Tuấn nói với mẹ mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em Lan Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh con sẽ mặc thêm nhiều
áo cũ ở bên trong
- 1 HS đọc bài.
- Lan ân hận vì Lan đã làm mẹ buồn; vì Lan
thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh; vì Lan cảm động trước sự nhường nhịn của anh và sự yêu thương của mẹ
- Mẹ và hai con; cô bé ngoan; cô bé biết hối
Trang 3Sxx t 3
6-7’
19-20’
1-2’
? Hãy đặt tên khác cho truyện.
? Vì sao nói là cô bé ngoan?
? Có khi nào các em đòi cha mẹ mình thứ đắt tiền
làm cha mẹ lo lắng không? Có khi nào em dỗi hờn
vô lí chưa? Lúc đó em có nhận ra mình sai và xin
lỗi không?
3/ Luyện đọc lại:
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Từng nhóm thi nhau đọc theo các vai
- GV nhận xét, đánh giá
KỂ CHUYỆN:
- Yêu cầu HS dựa vào trí nhớ và các tranh minh
họa để kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Gọi HS đọc gợi ý đoạn 1 ở SGK
Khi kể các em phải tự nhận mình là bạn Lan để
kể lại câu chuyện, không cần kể giống như văn
bản
-Từng HS trong nhóm kể cho nhau nghe
- Gọi 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá lời kể của
bạn
- GV nhận xét, đánh giá
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
4/ Củng cố – dặn dò:
? Qua câu chuyện em rút ra được điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- GV tuyên dương một số em tích cực trong học
tập
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
hận; tấm lòng của anh
- Nói Lan là cô bé ngoan vì Lan đã biết nhận lỗi
và sửa lỗi
- HS tự phát biểu
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Các nhóm phân vai và đọc bài
- HS quan sát tranh tập kể nháp
- 1 HS đọc gợi ý
- HS kể theo nhóm
- 4 HS kể trước lớp
- HS theo dõi và nhận xét
- 1 HS kể toàn chuyện
- Qua câu chuyện em rút ra được là không nên dỗi mẹ như Lan; không nên ích kỉ; phải biết quan tâm đến người khác
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, tứ giác
Củng cố, nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “Đếm hình” và “ Vẽ hình”
Giáo dục HS lòng say mê học toán, cẩn thận, sáng tạo trong toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ: Ghi bài tập 4.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
6-7’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của 4 HS
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài.
b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV vẽ hình lên bảng, gọi 1 HS thực hiện, cả lớp
làm vào vở
- HS trình vở để GV kiểm tra
- HS nêu yêu cầu: Tính độ dài đường gấp khúc
ABCD
- HS thực hiện ở bảng
Trang 4Sxx t 3
40 cm
12 cm
34 cm
A
B
C
D
40 cm
12 cm
34 cm
M
N
P
B A
10-11’
5-6’
8-9’
1-2’
Tính chu vi tam giác MNP.
- GV vẽ hình lên bảng
? Nêu cách tính chu vi tam giác.
-1 HS thực hiện ở bảng, các HS khác làm vào vở
Củng cố tính độ dài đường gấp khúc.
Bài 2: Đo độ dài các cạnh và tính chu vi tứ giác
ABCD.
- GV vẽ hình lên bảng
? Tứ giác ABCD gồm mấy cạnh
-Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
Củng cố cách đo độ dài và tính chu vi tứ giác.
Bài 3:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu các nhóm thảo
luận và báo cáo
- GV nhận xét, đánh giá
Củng cố nhận dạng, phân biệt hình vuông,
hình tam giác.
Bài 4: Kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình đã
cho để được:
a) 3 hình tam giác
b) 2 hình tứ giác
- Yêu cầu HS làm bài ở bảng
- GV nhận xét, sửa chữa
3/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- Độ dài đường gấp khúc ABCD:
34 + 12 + 40 = 86 ( cm ) Đáp số: 86 cm
- ta tính tổng độ dài các cạnh của tam giác
Giải:
- Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 (cm)
- HS đo độ dài từng cạnh của tứ giác ABCD
- 4 cạnh: AB; BC; CD; AD
- Bài toán yêu cầu tìm hình vuông, tam giác
- Có 5 hình vuông
- Có 6 hình tam giác
- HS thực hiện ở bảng
Toán ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố cách giải bài toán về “nhiều hơn, ít hơn”
- Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” (tìm phần “nhiều hơn, ít hơn”)
Trang 5Sxx t 3
? l
128 l
635 l
? bạn
19 bạn
16 bạn
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, ĩc sáng tạo và thẩm mĩ trong học tốn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Cắt dán những quả cam (BT 3) vào khổ giấy lớn
III/ CÁC HOPẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
30-32’
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, bắt bài hát.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của 5 HS
- GV nhận xéẻt
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Giải tốn “nhiều hơn”:
- GV vẽ sơ đồ minh hoạ:
Đội Một:
Đội Hai:
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi vài em đọc kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
Củng cố bài tốn về “nhiều hơn”
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Buổi sáng:
Buổi chiều:
- Gọi 1 HS giải ở bảng
- Các em khác làm vào vở
- GV nhận xét, sửa sai
Củng cố bài tốn về “ít hơn”
Bài 3:
- GV 1 HS đọc đề tốn
- Cho HS quan sát tranh cĩ các quả cam
? Hàng trên cĩ mấy quả cam?
? Hàng dưới cĩ mấy quả cam?
? Hàng trên cĩ nhiều hơn hàng dưới mấy quả
cam?
? Muốn biết số cam hàng trên nhiều hơn số cam ở
hàng dưới bao nhiêu quả cam các em hãy suy
nghĩ làm bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Một HS đọc câu b
Nữ:
Nam:
- Yêu cầu 1 HS làm ở bảng
- Các em khác làm vào vở
- GV nhận xét bài trên bảng
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, bắt bài hát
- HS các nhĩm trình vở để GV kiểm tra
- HS theo dõi ở bảng
Giải
Số cây đội Hai trồng được là:
230 + 90 = 320 (cây) Đáp số: 320 cây
- HS đọc đề bài tốn
Giải
Buổi chiều cửa hàng đĩ bán được:
635 – 128 = 507 (l) Đáp số: 507 l xăng.
- 1 HS đứng tại chỗ đọc đề bài: Giới thiệu bài tốn hơn kém nhau một đơn vị
- cĩ 7 quả cam
- cĩ 5 quả cam
- 2 quả cam
Giải:
Số cam hàng trên nhiều hơn hàng dưới là:
7 – 5 = 2 (quả) Đáp số: 2 quả cam
- HS đọc đề bài
Giải:
Số bạn nữ nhiều hơn bạn nam là:
19 – 16 = 3 (bạn) Đáp số: 3 bạn
230 cây
90 cây
? cây
Trang 6Sxx t 3
1-2’
Củng cố dạng toán hơn kém nhau một đơn vị.
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề toán
Nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi vài em đọc kết quả
Củng cố dạng toán về “ít hơn”
3/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- HS đọc đề bài
Giải:
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 – 35 = 15 (kg) Đáp số: 15 kg
- HS lắng nghe và thực hiện
Chính tả (Nghe - viết):
CHIẾC ÁO LEN I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác đoạn 4 (gồm 63 chữ) của bài: “Chiếc áo len”
- Làm các bài tập chính tả phân biệt cáchviết các tiếng có thanh hỏi / ngã
Ôn bảng chữ:
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập
- Bảng phụ: Viết sẵn bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
8-9’
12-13’
2-3’
7-1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS viết bảng, các HS khác viết bảng con
các từ: gắn bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng
khít.
- GV nhận xét, sửa chữa
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Hướng dẫn HS nghe viết chính tả.
Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 – 3 HS đọc lại
? Vì sao Lan ân hận?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu
câu gì?
- HS tập viết từ khó: ấm áp, xin lỗi, xấu hổ, vờ
ngủ
HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV theo dõi uốn nắn cho HS: Tư thế ngồi viết,
cách cầm bút, cách để vở
Chấm chữa bài:
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra và ghi lỗi ra lề
- GV chấm 5 – 7 vở để nhận xét
3/ Bài tập:
Bài 2:
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- 2 – 3 HS đọc lại
- vì Lan đã làm cho mẹ phải lo buồn, làm cho anh phải nhường phần mình cho em
- các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người - dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS tự chấm bài
- Bài tập yêu cầu điền dấu hỏi / ngã:
- Vừa dài và lại vừa vuông
Giúp nhau kẻ chỉ vạch đường thẳng băng.
Trang 7Sxx t 3
8’
1-2’
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS lần lượt điền dấu thanh cho các chữ
đã gạch chân
- Yêu cầu HS giải đố
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3:Viết những tên chữ và chữ còn thiếu
trong bảng.
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS ghi
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Hướng dẫn HS đọc thuộc bảng
4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS ôn lại bảng chữ, tên chữ và chuẩn bị bài
tiếp theo
- Nhận xét tiết học
Tên nghe nặng trịch Lòng dạ thẳng băng Vành tai thợ mộc nằm ngang Anh đi học vẽ sẵn sàng đi theo
(thước kẻ, bút chì)
- HS làm bài vào vở
- HS đọc
- HS lắng nghe và thực hiện
Tự nhiên và xã hội: BỆNH LAO PHỔI I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu nguyên nhân, đường lây và tác hại của bệnh lao phổi
- Nêu những việc nên làm và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đi khám và chữa trị kịp thời
- Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi khám bệnh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa như SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
10-11’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS kiểm tra:
? Kể tên các bệnh về đường hô hấp?
? Kể những biểu hiện của bệnh viêm phế quản,
viêm phổi?
? Nêu nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường
hô hấp?
- GV nhận xét ghi điểm cho từng em
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Vào bài.
Hoạt động 1:Làm việc với SGK:
Mt:Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác
hại của bệnh lao phổi
T/h:
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1 5
? Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
? Bệnh lao phổi có những biểu hiện như thế nào?
? Bệnh lao phổi có thể lây từ người này sang
người khác bằng những đường nào?
? Nêu tác hại của bệnh lao phổi?
KL:Bệnh do vi khuẩn lao (vi khuẩn Cốc – tên
bác sĩ Rô-be-cốc – người phát hiện ra vi khuẩn
này) gây ra Những người làm việc nhiều, sức
khoẻ kém thường dễ lây bệnh Nếu không có ý
thức giữ gìn vệ sinh: dùng chung đồ dùng cá
- 3 HS trả lời câu hỏi
-Theo dõi, lắng nghe
- Các nhóm thảo luận và báo cáo
- do vi khuẩn lao gây ra; ăn uống thiếu thốn
và làm việc quá sức dễ bị vi khuẩn lao tấn công
và nhiễm bệnh
- ăn không thấy ngon, người gầy, hay sốt nhẹ vào chiều, ho ra máu,
- lây qua đường hô hấp
- sức khoẻ giảm, tốn nhiều tiền để chữa bệnh,
dễ lây sang người khác
- HS lắng nghe
Trang 8Sxx t 3
12-13’
6-7’
1’
nhân, khạc nhổ bừa bãi, thì rất dễ lây truyền,
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
Mt: Nêu những việc nên và không nên làm để
đề phòng bệnh lao phổi
T/h:
- Yêu cầu quan sát hình ở trang13
? Kể ra các việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ
mắc bệnh lao phổi?
? Kể ra các việc làm và hoàn cảnh giúp ta phòng
tránh bệnh lao phổi?
KL: Vi khuẩn lao có khả năng sống rất lâu ở
nơi tối tăm, ẩm thấp và chỉ sống được 15’dưới
ánh sáng mặt trời, vì thế ta nên mở cửa sổ cho
ánh sáng mặt trời chiếu vào nhà.? Tại sao không
nên khạc nhổ bừa bãi?
? Em và gia đình cần làm gì để tránh bệnh lao
phổi?
KL: Lao là bệnh do vi khuẩn lao gây ra Ngày
nay, đã có thuốc chữa khỏi Trẻ em tiêm phòng
lao sẽ có thể không mắc bệnh suốt đời
Hoạt động: Đóng vai:
Mt: Biết nói với bố mẹ khi có dấu hiệu bệnh
đường hô hấp; tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi
mắc bệnh
? Nếu mắc bệnh viêm phổi, viêm phế quản em sẽ
nói gì với bố mẹ?
? Khi được đưa đi khám bệnh em sẽ nói gì với
bác sĩ?
- Yêu cầu HS đóng vai: mẹ – con
KL: Khi mắc bệnh em phải nói ngay với bố
mẹ Khi chữa bệnh phải tuân theo chỉ dẫn của bác
sĩ
3/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- do hút thuốc lá hoặc hít phải khói thuốc lá của người khác; do lao động quá sức, ăn uống thiếu chất; do sống trong ngôi nhà ẩm thấp, thiếu sáng
- tiêm phòng lao cho trẻ em mới sinh; làm việc và nghỉ ngơi điều độ, vừa sức; nhà ở phải sạch thoáng,
- Vì trong nước bọt và đờm chứa rất nhiều vi khuẩn lao và các mầm bệnh khác Khạc nhổ bừa bãi sẽ làm cho vi khuẩn bay vào không khí làm
ô nhiễm không khí và dễ gây lây bệnh - quét dọn nơi ở sạch sẽ, mở cửa cho ánh sáng chiếu vào, không hút thuốc lá; làm việc vừa sức,
ăn uống đủ chất,
- nói ngay với bố mẹ để được đưa đi khám và chữa bệnh
- sẽ nói với bác sĩ đau ở đâu để bác sĩ chẩn đoán đúng bệnh và uống thuốc điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ
- HS lắng nghe và thực hiện
Tập đọc QUẠT CHO BÀ NGỦ (Trang 23) Thạch Quỳ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Rèn kĩ năng đọc:
- Đọc đúng các từ ngữ: chích choè, vẫy quạt, thiu thiu, lim dim
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới: thiu thiu
- Hiểu được tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
Học thuộc lòng bài thơ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài đọc như SGK; Bảng phụ viết khổ thơ 1 và 4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9Sxx t 3
1-2’
3-4’
1
12-13’
10-11’
6-7’
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số + Hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài: “Chiếc
áo len” và trả lời câu hỏi trong bài.
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Luyện đọc.
GV đọc toàn bộ bài thơ.
Hướng dẫn HS luyện đọc và kết hợp giải
nghĩa từ:
- Đọc nối tiếp 2 dòng thơ
Rút từ: chích choè, vẫy quạt, thiu thiu, lim dim
- Đọc từng khổ thơ.nối tiếp 4 khổ thơ
Rút câu:
Ơi chích choè ơi! //
Chim đừng hót nữa, /
Bà em ốm rồi, /
Lặng / cho bà ngủ //
Quạt / đầy hương thơm //
? Em thử đặt câu với từ thiu thiu.
- Từng nhóm đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
Tìm hiểu bài:
? Bạn nhỏ trong bài thơ làm gìï?
? Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào?
? Bà mơ thấy gì?
? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?
? Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với bà
thế nào?
4/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu khổ thơ1 và 4 Hướng dẫn HS đọc
- Gọi vài em đọc khổ thơ 1 và 4
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài nhiều lần
- GV xóa dần các từ, cụm từ ở mỗi dòng thơ để
HS tự khôi phục và đọc
- Tổ chức cho HS chơi: 1 HS đọc chữ đầu dòng
thơ, sau đó mời 1 HS khác đọc thuộc câu thơ đó
Đọc xong, HS đó đọc chữ đầu dòng thơ khác mời
1 bạn khác đọc thuộc câu thơ có chữ đầu dòng
mình vừa nêu
- Gọi vài em thi đọc thuộc toàn bài trước lớp
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Theo dõi, lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ
- Luyện đọc từ khó
- 4 HS đọc bài
-Em bé vừa thiu thiu ngủ đã giật mình vì tiếng
hú của cu Tí
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- bạn nhỏ quạt cho bà ngủ
- mọi vật đều im lặng như đang ngủ: ngấn nắng thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im, hoa cam, hoa khế chín lặng lẽ Chỉ có một chú chích choè đang hót
- bà mơ thấy cháu quạt đầy hương thơm tới - vì cháu đã quạt cho bà từ rất lâu trước khi
bà ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu quạt đầy hương thơm tới; vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi được hương hoa cam, hoa khế; vì bà yêu cháu
và yêu ngôi nhà của mình
- cháu rất hiếu thảo và rất yêu thương, chăm sóc bà
- HS lắng nghe
- HS đọc bài
- HS đọc đồng thanh
- HS chơi trò chơi
- HS thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 10Sxx t 3
1-2’ - Cả lớp theo dõi nhận xét
5/ Củng cố – dặn dị:
- Nhận xét tiết học: tuyên dương một số em sơi
nổi trong giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
Toán XEM ĐỒNG HỒ
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 12
- Củng cố biểu tượng về thời gian (chủ yếu là về thời điểm)
- Bước đầu cĩ hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hàng ngày
- Rèn kĩ năng xem đồng hồ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một đồng hồ đồ dùng cĩ đủ hai kim, vạch chia số
- Một đồng hồ điện tử cĩ màn hình số
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
6-9’
5-6’
5-6’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của 4 HS
- GV nhận xét, đánh giá sự chuẩn bị bài của HS
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
? Một ngày cĩ bao nhiêu giờ? Bắt đầu ngày mới
từ giờ nào và kết thúc vào giờ nào?
- Yêu cầu HS quay kim đồng hồ để cĩ 12 giờ, 8
giờ
b) Giúp HS xem đồng hồ (giờ, phút)
- GV chỉ vào đồng hồ (H.1): kim ngắn chỉ quá số
8 một chút, kim dài chỉ số 1 Tính từ vạch chỉ số
12 1, cĩ 5 vạch nhỏ chỉ 5 phút
Vậy đồng hồ đang chỉ 8 giờ 5 phút
- Gọi 1 HS nêu lại
Ở H.2: kim ngắn chỉ quá số 8 một chút, kim dài
chỉ số 3 Tính từ vạch chỉ số 12 3, cĩ 15 vạch
nhỏ Vậy đồng hồ đang chỉ 8 giờ 15 phút
- Gọi 1 HS nêu lại
Ở H.3:
- Yêu cầu HS trả lời:
? Kim ngắn đang chỉ số mấy? Kim dài chỉ số
mấy?
? Từ vạch chỉ số 12 đến vạch chỉ số 6 cĩ mấy
vạch nhỏ?
? Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ?
8 giờ 30 phút cịn gọi là 8 giờ rưỡi
3/ Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
? Gọi HS nêu thứ tự: Kim ngắn chỉ số nào? Kim
dài chỉ số nào?
- Đọc giờ, phút tương ứng ở từng đồng hồ
- GV nhận xét
Củng cố việc xem đồng hồ.
Bài 2:
- Bài tốn yêu cầu làm gì?
- Gọi HS thực hành trước lớp
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
-Chú ý lắng nghe
- cĩ 24 giờ Bắt đầu từ 12 giờ đêm hơm trước và kết thúc vào 12 đêm hơm sau
- 1 HS lên bảng quay kim ở đồng hồ đồ dùng
- HS quan sát H.1, nghe cơ giáo hướng dẫn cách xem đồng hồ
- đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút
- HS theo dõi H.2
- đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút
- kim ngắn chỉ quá số 8 một chút, kim dài chỉ số 6
- cĩ 30 vạch nhỏ
- đồng hồ đang chỉ 8 giờ 30 phút
- HS nêu yêu cầu đồng hồ chỉ mấy giờ?
A: 4 giờ 5 phút B: 4 giờ 10 phút C: 4 giờ 25 phút D: 6 giờ 15 phút E: 7 giờ 30 phút G: 12 giờ 35 phút
- Bài tốn yêu cầu quay kim đồng hồ
- HS quay kim đồng hồ để cĩ số giờ, phút theo yêu cầu