1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp môn Lớp 3 Tuần 12

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp theo Tự nhiên – Xã hội: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG I / MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết: - Kể được tên các môn học và nêu được một số hoạt độn[r]

Trang 1

Tập đọc – Kể chuyện:

NẮNG PHƯƠNG NAM

(Trang 94)

“ Theo Trần Hoài Dương”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

▪ Rèn kĩ năng đọc:

- Đọc đúng các từ ngữ: Uyên, sững lại, xoắn xuýt, tủm tỉm cười

- Đọc đúng các câu hỏi, câu kể Bước đầu diễn đạt được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời dẫn chuyện với các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ: sắp nhỏ, lòng vòng, dân ca, xoắn xuýt

- Cảm nhận được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam – Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam: Gửi tặng cành mai vàng cho các bạn nhỏ miền Bắc

▪ Rèn kĩ năng nói:

- HS: Dựa vào các gợi ý trong SGK kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bước đầu biết diễn tả đúng lời từng nhân vật; phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật

▪ Rèn kĩ năng nghe:

- HS tập trung theo dõi câu chuyện bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn, biết kể tiếp lời của bạn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc như SGK

- Bảng phụ ghi tóm tắt từng đoạn trong SGK để HS kể chuyện

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-2’

3-4’

1’

31-32’

10-11’

1/ Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài “Vẽ quê hương” và trả lời

câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới

a) Giới thiệu và ghi đề bài:

b) Luyện đọc.

 GV đọc mẫu toàn bài

 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Đọc nối tiếp câu

Rút từ: Uyên, sững lại, xoắn xuýt, tủm tỉm cười

- Đọc từng đoạn trong bài

Rút câu:

+ Nè / sắp nhỏ kia, / đi đâu vậy?

+ Vui/ nhưng mà / lạnh dễ sợ luôn

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

- 1 HS đọc cả bài

Tìm hiểu bài:

? Truyện có những bạn nhỏ nào?

 Chuyển ý

? Uyên và các bạn đi đâu? Vào dịp nào?

 Chuyển ý

? Nghe đọc thư Vân, các bạn ước mong điều gì?

 Chuyển ý

? Phương nghĩ ra sáng kiến gì?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

? Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho

bạn Vân?

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- Từng em lần lượt đọc bài

- Luyện đọc từ khó

- 3 HS đọc bài

- Luyện ngắt nhịp câu dài

- Các nhóm tự quản đọc bài

- 1 HS đọc bài

- HS trả lời

- 1 HS đọc đoạn 1

- Uyên và các bạn đi chợ hoa vào ngày 28 Tết

- 1 HS đọc đoạn 2.

- Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam

- 1 HS đọc đoạn 3.

- Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai

- Cành mai chở nắng đến cho Vân trong những ngày đông rét buốt; cành mai không có ở ngoài Bắc nên rất quý; cành mai Tết chỉ có ở miền Nam nên gợi cho Vân nhớ đến bạn bè ở miền Nam

Trang 2

19-20’

1-2’

- 1 HS đọc yêu cầu 5 ở SGK: Chọn tên 1 tên

khác cho truyện

a) Câu chuyện cuối năm

b) Tình bạn

c) Cành mai Tết

- Gọi đại diện nhóm báo cáo tên truyện do nhóm

chọn và giải thích lí do chọn tên đó

4/ Luyện đọc lại:

- Mỗi nhóm tự phân vai và đọc bài

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Gọi 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện:

- Dựa vào các ý tóm tắt trong SGK, các em nhớ

và kể lại từng đoạn của câu chuyện

▪ Hướng dẫn kể:

- Gọi 1 HS đọc lại yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS kể mẫu đoạn 1

? Chuyện xảy ra vào lúc nào?

? Uyên và các bạn đi đâu?

? Vì sao mọi người sững lại?

- Từng nhóm kể cho nhau nghe

- 3 HS kể tiếp nối 3 đoạn

- Cả lớp theo dõi rồi nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò:

- Gọi 1 HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

Chọn: Câu chuyện cuối năm vì các bạn gửi quà cho Vân vào dịp cuối năm (28 Tết)

- Các nhóm đọc bài theo vai

- 1 HS đọc cả bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

-Vào ngày 28 Tết ở thành phố Hồ Chí Minh

- Uyên và các bạn đang đi giữa chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ Chợ tràn ngập hoa, khiến cho các bạn tưởng như đang đi trong mơ giữa một rừng hoa

- Cả bọn đang ríu rít trò chuyện bỗng sững lại vì tiếng gọi “Nè, sắp nhỏ kia đi đâu vậy?”

- Các nhóm kể cho nhau nghe

- 3 HS kể 3 đoạn

- Tình bạn thân thiết, gắn bó của các bạn thiếu nhi 2 miền Nam – Bắc

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán

LUYỆN TẬP

I / MỤC TIÊU:

Giúp HS:

Rèn luyện kĩ năng thực hành tính nhân, giải toán và thực hiện “gấp”, “giảm” một số lần đúng

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3-4’

1’

31-32’

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1

- Gọi 2 HS thực hiện:

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu: Để các em nắm vững hơn về phép

nhân số có ba chữ số với số có một chữ số Tiết

học hôm nay, các con sẽ luyện tập bài này

b) Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV kẻ sẵn bảng như SGK

- HS tổ 1 trình vở bài tập

- 2 HS thực hiện ở bảng

- HS lắng nghe

- Chú ý lắng nghe

- HS đọc yêu cầu: Số?

416 5

6

Trang 3

- Gọi HS thực hiện ở bảng.

- Các em khác làm vào vở

- GV nhận xét, đánh giá

 Củng cố phép nhân số có ba chữ số với số có

một chữ số.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Tìm x ở đây là tìm số gì?

? Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

- Gọi 2 HS làm ở bảng

- Các HS khác làm vào vở

- GV nhận xét, đánh giá

 Củng cố tìm thành phần chưa biết.

Bài 3:

- Yêu cầu HS tự giải vào vở

- GV nhận xét

 Củng cố giải toán có lời văn.

Bài 4:

- Gọi1 HS đọc bài toán

? Bài toán hỏi gì?

? Bài toán cho biết gì?

? Muốn biết số dầu còn lại ta phải biết gì?

? Theo đề bài, cái gì đã biết, cái gì chưa biết?

- Muốn biết có bao nhiêu lít dầu các em hãy suy

nghĩ làm bài

- Gọi 1 HS giải ở bảng

- Các em khác làm vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa cho HS

 Củng cố giải toán có lời văn.

Bài 5:

- Bài toán yêu cầu làm gì?

- GV kẻ bảng như SGK

- GV hướng dẫn mẫu

- Goi 2 HS thực hiện ở bảng

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

 Củng cố dạng toán gấp, giảm một số lần.

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu: Tìm x

- Tìm số bị chia

- Ta lấy thương nhân với số chia

- 2 HS làm ở bảng

x: 3 = 212 x: 5 = 141

x = 212 x 3 x = 141 x 5

x = 636 x = 705

- HS làm vào vở

Giải

Số kẹo trong 4 hộp là:

120 x 4 = 480 (cái) Đáp số: 480 cái kẹo

- 1 HS đọc đề bài toán 4

- Hỏi còn lại bao nhiêu lít dầu?

- Có 3 thùng đựng dầu, mỗi thùng chứa 125 lít Người ta lấy ra từ các thùng đó 185 lít dầu

- Phải biết có bao nhiêu lít dầu và lấy ra bao nhiêu lít dầu?

- Biết số dầu lấy ra 185 lít Số dầu có ở các thùng chưa biết là bao nhiêu lít?

- 1 HS làm ở bảng

Giải

Số dầu trong 3 thùng là:

125 x 3 = 375 (l)

Số dầu còn lại là:

375 – 185 = 190 (l) Đáp số: 190 lít dầu

- Bài toán yêu cầu: Viết (theo mẫu)

Gấp 3 lần 6 x 3

=18

12 x 3=36 Giảm 3 lần 6: 3 = 2 12: 3 = 4

Trang 4

laàn 2

laàn 3

C D

C

D

laàn 1

D C

B A

1-2’

4/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn bài, làm bài tập ở vở; chuẩn bị bài

tiếp theo

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán

SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ

I / MỤC TIÊU:

Giúp HS: Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số béII / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ minh họa các hình trong bài

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-2’

3-4’

1’

10-11’

18-19’

1/ Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số, bắt bài hát.

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2

- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính

234 x 2 ; 126 x 3 ; 208 x 4 ; 412 x 2

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu và ghi đề bài:

b) Vào bài.

- GV ghi bài toán lên bảng

- Gọi 1 HS đọc lại

Tóm tắt:

- GV dùng 2 đoạn thẳng bằng bìa để minh họa

- Đặt đoạn CD lần lượt từ trái sang phải trên

đoạn AB

? Em có nhận xét gì về hai đoạn thẳng trên?

 Muốn biết đoạn thẳng AB có độ dài gấp mấy

lần đoạn thẳng CD ta thực hiện phép tính chia:

Lấy 6: 2 = 3 (lần)

Giải:

Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD

là:

6 : 2 = 3 (lần)

Đáp số: 3 lần

? Trong 2 số 6 và 2, số nào là số lớn, số nào là

số bé?

? Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế

nào?

- Gọi một số em nhắc lại

3/ Luyện tập:

Bài 1:

- GV chỉ vào hình a hỏi:

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, bắt bài hát

- HS tổ 2 trình vở để GV kiểm tra

- HS làm bài

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc bài toán ở bảng, cả lớp theo dõi

- HD theo dõi GV làm

- Đoạn thẳng AB dài gấp 3 lần đoạn thẳng CD

- HS theo dõi ở bảng

- 6 là số lớn

2 là số bé

- ta lấy số lớn chia cho số bé

- HS lần lượt nhắc lại

- HS quan sát hình vẽ a

- Có 6 hình tròn màu xanh

- Có 2 hình tròn màu trắng

D C

B

2 cm

Trang 5

? Có mấy hình tròn màu xanh?

? Có mấy hình tròn màu trắng?

? Muốn biết số hình tròn màu xanh gấp mấy lần

số hình tròn màu trắng em làm thế nào?

GV tiến hành tương tự với câu b, c

 Củng cố giảm đi một số lần.

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

? Muốn so sánh số 20 gấp mấy lần số 5 ta làm

thế nào?

- Gọi 1 HS làm ở bảng

- Cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa

 Củng cố gấp lên một số lần.

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc bài toán

- Cả lớp làm vào vở

- 1 HS sửa ở bảng

- GV nhận xét, sửa chữa

 Củng cố gấp lên một số lần.

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi hai hình trên?

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

 Củng cố đơn vị đo độ dài.

4/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp theo

- Lấy 6 : 2 = 3 (lần)

- 1 HS đọc đề bài, HS còn lại theo dõi SGK

- Lấy 20 : 5 = 4 (lần)

Giải

Số cây cam gấp số cây cau số ần gấp là:

20 : 5 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần

- 1 HS đọc bài toán 3

Giải

Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lầ là:

42: 6 = 7 (lần) Đáp số: 7 lần

- 1 HS đọc bài toán 4

- Ta tính tổng độ dài các cạnh của mỗi hình a) Chu vi hình vuông MNPQ là:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm) b) Chu vi tứ giác ABCD:

3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm)

- HS lắng nghe và thực hiện

Tự nhiên – Xã hội:

PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ

I / MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

- Xác định được một số vật dễ gây cháy và giải thích không được đặt chúng ở gần lửa

- Nói được những thiệt hại cho cháy gây ra

- Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà

- Cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm với của các em nhỏ

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các hình trang 44, 45 SGK

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3-4’

1’

29-1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi vài HS giới thiệu họ nội, họ ngoại của mình

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu và ghi đề bài:

b) Vào bài.

- Vài HS trình bày

- HS lắng nghe

- Theo dõi lắng nghe

Trang 6

30’  Hoạt động 1: Làm việc với SGK và các thông

tin sưu tầm được về thiệt hại do cháy gây ra:

+ Mục tiêu: Xác định được một số vật dễ cháy

và giải thích vì sao không được đặt chúng ở gần

lửa; nói được những thiệt hại do cháy gây ra

+ Tiến hành: Yêu cầu các nhóm quan sát H1, 2

trang 44, 45 SGK và thảo luận theo gợi ý:

? Em bé trong H 1 có thể gặp tai nạn gì?

? Chỉ ra những gì dễ cháy trong H 1 ?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu để can dầu hỏa hoặc

đống củi khô bị bắt lửa?

? Theo bạn, bếp ở H 1 hay H 2 an toàn hơn trong

việc phòng cháy? Tại sao?

- Gọi vài nhóm trao đổi trước lớp, các nhóm

khác bổ sung ý kiến

KL: Bếp của H2 an toàn hơn trong việc phòng

cháy vì mọi đồ dùng được xếp đặt gọn gàng,

ngăn nắp; các chất dễ bắt lửa: củi khô, dầu hỏa

được để xa bếp lửa

- Yêu cầu HS kể về thiệt hại do cháy gây ra mà

các em được biết

- Hướng dẫn cả lớp tìm hiểu nguyên nhân gây ra

cháy

 Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai.

+ Mt: Nêu được những việc cần làm để phòng

cháy khi đun nấu ở nhà; biết cất diêm, bật lửa

cẩn thận xa tầm với của trẻ nhỏ

? Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà bạn?

+ Tiến hành: Yêu cầu các nhóm thảo luận

đóng vai:

N1: Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm, bật lửa vứt lung

tung trong nhà mình?

N2: Theo bạn những thứ dễ bắt lửa: xăng, dầu

hỏa … nên được cất giữ ở đâu trong nhà?

Bạn sẽ nói thế nào với bố mẹ hoặc người lớn

trong nhà để chúng được cất giữ xa nơi đun nấu

của gia đình?

N3: Bếp của nhà bạn còn chưa thật gọn gàng,

ngăn nắp Bạn có thể nói hoặc làm gì để thuyết

phục người lớn dọn dẹp, sắp xếp lại hoặc thay

đổi chỗ cất giữ những thứ dễ gây cháy có trong

bếp?

N4: Trong khi đun nấu, bạn và gia đình cần chú ý

những điều gì để phòng cháy?

KL: Cách tốt nhất để phòng cháy khi đun nấu

là không để những thứ dễ gây cháy ở gần bếp

Khi đun nấu phải trông coi cẩn thận và nhớ tắt

bếp sau khi đã dùng xong

 Hoạt động 3: Chơi trò chơi gọi cứu hỏa.

+ Mt: HS biết phản ứng đúng khi gặp trường

- Có thể gây ra cháy vì em đang chơi diêm - với đèn

- Các chất dễ cháy: dầu hỏa, củi khô, … được để gần lửa

- Sẽ xảy ra cháy lớn

- Bếp ở hình 2 an toàn hơn vì mọi thứ được xếp đặt gọn gàng, chất dễ cháy để xa bếp lửa

- Khi xảy ra cháy, mọi đồ dùng trong nhà sẽ bị

hư hại, làm chết nhiều gia súc, gai cầm …

- Do thiếu cẩn thận khi đun nấu, đốt rác, do trẻ nghịch dại với lửa

- Bếp lửa ở nhà khi có rác, củi khô ở gần bếp lửa

- Em sẽ thu gom các thứ đó và cất đúng nơi qui định

- Các thứ dễ bắt lửa cần cất xa bếp lửa

- Em giải thích với bố mẹ về khả năng xảy ra cháy khi các vật đó gần lửa

- Em động viên mọi người hãy thực hiện tốt việc phòng cháy để khỏi bị thiệt hại do cháy gây ra

- Cần lưu ý: không để các vật dễ cháy gần bếp lửa, nấu xong cần tắt bếp cẩn thận …

- Em gọi mọi người trong xóm đến giúp chị dập

Trang 7

hợp cháy

GV nêu: Lúc chị Hạnh nấu cơm vừa xong lại có việc phải đi ngay, chị quên tắt bếp, lúc sau lửa cháy lan ra củi khô và rác xung quanh làm ngọn lửa to lên ở góc bếp Lúc phát hiện có cháy lớn ở bếp nhà chị hạnh em xử lí như thế nào?

Gọi HS lần lượt phát biểu

3/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

lửa …

Em gọi cho đội cứu hỏa đến chữa cháy giúp

- HS lần lượt phát biểu

- HS lắng nghe và thực hiện

Chính tả (Nghe – viết):

CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Chiều trên sông Hương

- Viết đúng các tiếng có vần khó: oc / ooc; giải đúng câu đố

- Viết đúng các tiếng có vần dễ lẫn: at / ac.

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng lớp viết bài tập 2

Một miếng trầu, mấy hạt thóc và vỏ trấu

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3-4’

1’

8-9’

12-13’

2-3’

7-8’

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết bảng: khu vườn, bay lượn, mái trường, vấn vương.

- GV nhận xét, sửa chữa

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu và ghi đề bài:

b) Hướng dẫn HS viết chính tả.

 Hướng dẫn HS chuẩn bị.

- GV đọc bài viết

 Đoạn văn tả cảnh buổi chiều trên sông Hương, một dòng sông rất nổi tiếng ở thành phố Huế

- Gọi 2 HS đọc lại bài viết

? Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh nào

trên sông Hương?

 Phải thật sự yên tĩnh người ta mới có thể nghe thấy tiếng gõ lanh canh của thuyền chài

? Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì

sao?

- GV đọc cho HS viết bảng con: cuối, buổi chiều, thuyền chài

 HS viết bài:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

 Chấm chữa bài:

- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét

3/ Luyện tập:

Bài 2: điền vào chỗ trống oc hay ooc

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi HS điền ở bảng, HS khác làm vào vở

- HS viết ở bảng con

- Theo dõi, lắng nghe

- HS theo dõi SGK

- 2 HS đọc bài, HS khác theo dõi ở SGK

- Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài gõ những mẻ cá cuối cùng, khiến mặt sông nghe như rộng hơn

- Tên đề bài (chữ đầu), tên riêng, chữ đầu câu

- HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Con soóc, mặt quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo xe rơ-moóc.

- HS lắng nghe

Trang 8

- GV nhận xét, sửa chữa

Bài 3: Viết lời giải thích các câu đố sau:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV đọc câu đố, yêu cầu HS ghi lời giải đố ra

bảng con

a) Để nguyên – giúp bác nhà nông

Thêm huyền – ấm miệng cụ ông, cụ bà

Thêm sắc – từ lúa mà ra

Đố bạn đoán được đó là chữ chi?

b) Quen gọi là hạt

Chẳng nở thành cây

Nhà cao nhà đẹp

Dùng tôi để xây

4/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS sửa lỗi ở bài viết, học thuộc câu đố và

chuẩn bị bài tiếp theo

- HS nêu yêu cầu bài tập 3

a) Đó là các chữ: Trâu, Trầu, trấu.

b) Đó là: Hạt cát

- HS lắng nghe và thực hiện

Tập đọc:

CẢNH ĐẸP NON SÔNG (Trang 97 )

“Ca dao ”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

▪ Rèn kĩ năng đọc:

- Đọc đúng các từ: họa đồ, lóng lánh, Trấn Vũ, bát ngát.

- Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát, thơ bảy chữ

- Giọng đọc biểu lộ niềm tự hào vè cảnh đẹp ở các miền đất nước

- Biết được các địa danh trong qua chú thích

- Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ ghi tóm tắt 3 đoạn truyện Nắng phương Nam

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-2’

3-4’

1’

12-13’

1/ Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS kể 3 đoạn truyện: Nắng phương

Nam.

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới:

a) Giới thiệu và ghi đề bài:

b) Luyện đọc.

 GV đọc mẫu toàn bài.

 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- HS đọc nối tiếp câu

Rút từ: họa đồ, lóng lánh, Trấn Vũ, bát ngát.

- Đọc nối tiếp khổ thơ

* Hướng dẫn HS ngắt nhịp một số câu dài

Gọi HS đọc phần chú giải SGK

Tô Thị: tên một tảng đá to trên một ngọn núi ở

Lạng Sơn có hình dạng giống người mẹ bồng

con trông ra phía xa như ngóng đợi chồng trở về

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 3 HS kể 3 đoạn truyện

- HS lắng nghe

Theo dõi, lắng nghe

- HS theo dõi SGK

- Lần lượt từng em đọc bài

- Luyện đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp khổ thơ

- Luyện ngắt nhịp câu dài

- HS đọc phần chú giải SGK

- HS nghe GV giải thích tên một số địa danh có trong bài

Trang 9

10-11’

6-7’

1-2’

Cả một câu chuyện dài về tảng đá có tên Tô Thị

Tam Thanh: tên một ngôi chùa đặt trong hang

đá ở lạng Sơn

Trấn Vũ: đền thờ ở Hồ Tây.

Thọ Xương: tên huyện cũ ở Hà Nội.

Yên Thái: tên làng làm giấy trước đây ở Hồ

Tây

- HS đọc từng câu ca dao trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

Tìm hiểu bài:

? Mỗi câu ca dao nói lên một vùng, đó là những

vùng nào?

 6 câu ca dao trên nói về cảnh đẹp của 3 miền Bắc, Trung, Nam trên đất nước ta Câu 1 – 2 nói

về cảnh đẹp ở miền Bắc; câu 3 – 4 nói về cảnh đẹp ở miền Trung; câu 5 – 6 nói về cảnh đẹp ở miền Nam

? Mỗi vùng có cảnh đẹp gì?

? Theo em, ai đã giữ gìn, tô điểm cho non sông

ta ngày càng đẹp hơn?

4/ Luyện đọc:

- HS đọc đồng thanh nhiều lượt, GV xóa dần bảng để HS đọc thuộc bài

- 6 HS đọc nối tiếp 6 câu

- Từng cặp nhóm thi đọc thuộc 6 câu ca dao trong bài

- Gọi một số các nhân thi đọc thuộc cả bài

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học.- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- Các nhóm tự quản và đọc bài

- HS đọc đồng thanh

- Lạng Sơn, Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp

- HS tự nêu: phố Kỳ Lừa, nàng Tô Thị, chùa Tam Thanh, tiếng chuông Trấn Vũ …

- Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng nên đất nước này, giữ gìn, tô điểm cho non sông ngày càng tươi đẹp hơn

- HS đọc đồng thanh

- 6 HS đọc bài

- Các nhóm thi đọc

- Cá nhân thi đọc

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán:

LUYỆN TẬP

I / MỤC TIÊU:

Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hành “Gấp một số lên nhiều lần”

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 4

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3-4’

1’

28-30’

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của nhóm 2 và 4

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu và ghi đề bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: Trả lời câu hỏi:

? Sợi dây dài 18 m dài gấp mấy lần sợi dây dài

6m? Làm thế nào em biết?

? Bao gạo 35 kg nặng gấp mấy lần bao gạo 5 kg?

- HS trình vở bài tập để kiểm tra

- HS lắng nghe

- … gấp 3 lần

- Lấy 18: 6 = 3 (lần)

- … gấp 7 lần

Trang 10

Hãy nêu cách làm?

GV nhận xét, sửa chữa

Bài 2:

- 1 HS đọc bài toán

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gọi vài em đọc kết quả

Bài 3:

- 1 HS đọc bài toán

? Bài toán hỏi gì?

? Bài toán cho biết điều gì?

? Muốn biết cả hai đám thu được bao nhiêu kg ta

phải biết gì?

? Muốn biết số cà ở đám thứ hai thu được bao

nhiêu kg ta làm thế nào?

? Muốn biết cả hai đám thu được bao nhiêu kg ta

làm thế nào?

- Gọi 1 HS giải ở bảng, các HS khác làm vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):

- GV kẻ sẵn bảng như SGK

- GV làm mẫu

- Gọi HS lần lượt thực hiện ở bảng, các em khác

làm vào bảng con

- GV nhận xét, sửa chữa

4/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài tiếp theo

- Lấy 35: 5 = 7 (lần)

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

Giải:

Số bò gấp số trâu một số lần:

20 : 4 = 5 (lần) Đáp số: 5 lần

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Hỏi cả hai đám thu được bao nhiêu kg cà chua?

- Đám thứ nhất thu: 127 kg; đám thứ hai thu gấp

3 lần đám thứ nhất

-Phải biết mỗi đám thu được bao nhiêu kg

- Lấy 127 x 3 = 381 (kg)

- Lấy 127 + 381 = 508 (kg)

Giải:

Đám thứ hai thu được là:

127 x

3 = 381 (kg)

Cả hai đam thu được là;

127 + 381 = 508 (kg) Đáp số: 508 kg cà chua

Số lớn 15 30 42 42 70 32

Số lớn hơn

số bé? đơn vị 12 25 36 35 63 28

Số lớn gấp mấy

- HS lắng nghe và thực hiện

Chính tả (Nghe – viết):

CẢNH ĐẸP NON SÔNG

I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả:

Nghe – viết chính xác 4 câu ca dao cuối trong bài “Cảnh đẹp non sông” Trình bày đúng các câu thơ thể

lục bát, thể song thất

Luyện viết đúng một số tiếng chứa vần dễ lẫn at / ac.

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng lớp viết nội dung bài tập 2

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3-4’

1’

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết bảng con 2 tiếng có vần ooc 2

tiếng có vần at / ac

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu và ghi đề bài:

.- HS viết bài vào bảng con: quần soóc, rơ- moóc, bãi cát, các em.

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w