Kể chuyện : Yêu cầu : Các em hãy đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện và tập kể một đoạn của chuyện.. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để đặt tên cho chuyện.[r]
Trang 1Sxx t21
Thứ hai,ngày 18 tháng 1 năm 2010 Tập đọc – Kể chuyện
ƠNG TỔ NGHỀ THÊU (Trang 22)
“Ngọc Vũ”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : kéo vĩ, trung Quốc, xịe cánh, truyền, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi.
- Hiểu nghĩa các từ : đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vơ sự.
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thơng minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta
▪ Rèn kĩ năng nĩi :
- Biết khái quát, đặt tên đúng cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại được một đoạn của câu chuyện, lời kể
tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ đoạn 3
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1-2’
3-4’
1’
30-32’
10-11’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài “Chú ở bên Bác Hồ” và trả lời
câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu và ghi đề bài :
b) Luyện đọc
GV đọc mẫu tồn bài: Giọng chậm rãi, khoan
thai Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự bình
tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc khái trước
thử thách của vua Trung Quốc
Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khĩ :
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới cĩ trong đoạn vừa
đọc
- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : bình an vơ sự
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhĩm
- 1 HS đọc cả bài
Tìm hiểu bài :
Chuyển ý
? Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
? Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành
đạt như thế nào ?
Chuyển ý
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- 5 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đặt câu :
Suốt năm nay, cả nhà tơi đều bình an vơ sự.
- HS đọc bài theo nhĩm Nhĩm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhĩm
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc đoạn 1
- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo
vĩ tơm Tối đến, nhà nghèo, khơng cĩ đèn, cậu bắt đom đĩm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách
Trang 2Sxx t21
6-7’
19-20’
1-2’
? Khi Trần Quốc đi trung Quốc, vua Trung Quốc
đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam ?
Chuyển ý
? Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái làm gì để sống ?
* Phật trong lòng : tư tưởng của phật ở trong lòng
mỗi người, có ý mách ngầm Trần Quốc Khái : có
thể ăn bức tượng
? Trần Quốc Khái làm gì để không bỏ phí thời
gian ?
? Trần Quốc Khái làm gì để xuống đất bình an vô
sự ?
Chuyển ý
? Vì sao Trần Quốc Khái được gọi là ông tổ nghề
thêu ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận :
? Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ
sung ý kiến
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 3 : nhấn giọng ở các từ : lẩm
nhẩm, ném thử, bột chè lam, ung dung, quan sát,
nhập tâm
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp cả bài
Kể chuyện :
Yêu cầu : Các em hãy đặt tên cho từng đoạn của
câu chuyện và tập kể một đoạn của chuyện
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để đặt tên cho
chuyện
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lần lượt nêu tên cho từng đoạn chuyện
- GV theo dõi, sửa chữa, bổ sung cho ý kiến phát
biểu của HS
- Gọi 5 HS lần lượt kể nối tiếp 5 đoạn của câu
chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
? Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
- Nhờ chăm chỉ học tập, ông đã đỗ tiến sĩ và trở thành vị quan to trong triều đình
- 1 HS đọc bài
- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào
- HS đọc thầm đoạn 3 và 4
- Bụng đói, không có gì ă, ông đọc 3 chữ trên bức trướng “phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ
đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng
mà ăn
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
- Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi, chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng,
ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
- 1 HS đọc đoạn 5
- Vì ông là người đã truyền dạy nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
- HS thảo luận nhóm :
- Câu chuyện ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và truyền dạy lại cho dân ta
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
- 5 HS đọc bài
- HS thảo luận nhóm đặt tên cho chuyện
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
1/ Cậu bé ham học / Cậu bé chăm học 2/ Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam / Đứng trước thử thách
3/ Tài trí của Trần Quốc Khái / Học được nghề mới / Hành động thông minh
4/ Xuống đất an toàn / Vượt qua thử thách
5/ Truyền nghề cho dân / Người Việt Nam học được nghề mới
- 5 HS lần lượt kể chuyện
- Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay / nếu ham học hỏi sẽ trở thành người hiểu
Trang 3Sxx t21
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
biết, có ích
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán
LUYỆN TẬP
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi tóm tắt bài 4
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
6-7’
8-9’
7-8’
9-10’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV làm mẫu :
4000 + 3000 = ?
Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy : 4000 + 3000 = 7000
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng
- Các HS khác làm vào bảng con
Củng cố cộng các số tròn nghìn.
Bài 2 :
- Bài toán yêu cầu làm gì ?
- GV làm mẫu :
6000 + 500 = 6500
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng
- Các HS khác làm vào bảng con
Củng cố cộng các số tròn trăm.
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, vài em sửa bài ở
bảng
Củng cố cộng các số có 4 chữ số.
Bài 4 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Tóm tắt :
- HS trình vở để GV kiểm tra
- HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm
- HS theo dõi ở bảng
5000 + 1000 = 6000 ; 6000 + 2000 = 8000
4000 + 5000 = 9000 ;8000 + 2000 = 10000
- Bài toán yêu cầu: Tính nhẩm (theo mẫu)
2000 + 400 = 2400 ; 9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300 ; 600 + 5000 = 5600
- HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính
2541 + 4238 ; 4827 + 2634
2541 4238
6779
4827 2634
7461
5348 + 936 ; 805 + 6475
5348 936
6284
805 6475
7280
- 1 HS đọc đề bài
432 l
Trang 4Sxx t21
1-2’
Buổi sáng :
Buổi chiều :
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết số dầu bán buổi chiều em làm thế
nào ?
? Muốn biết số dầu bán cả hai buổi em làm thế
nào ?
- Gọi 1 HS làm ở bảng
- Có thể giải cách 2 :
1 + 2 = 3 (phần)
432 x 3 = 1296 (l)
- GV nhận xét, sửa sai
Củng cố giải toán có lời văn.
3/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
- Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?
- Buổi sáng bán được 432 l, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng
- Lấy : 432 x 2 = 864 (l)
- Lấy : 432 + 864 = 1296 (l)
Giải :
Số dầu bán buổi chiều là :
432 x 2 = 864 (l)
Số dầu bán cả hai buổi là :
432 + 864 = 1296 (l) Đáp số : 1296 l dầu
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba,ngày 19 tháng 1 năm 2010
Toán
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng)
- Củng cố ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ tóm tắt bài tập 3
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1-2’
3-4’
1’
8-10’
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, bắt bài hát.
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ :
8652 – 3917
Ghi bảng : 8652 – 3917 = ?
? Làm thế nào để thực hiện được phép trừ này
?
- Gọi 1 HS nêu cách đặt tính, GV thực hiện ở
bảng :
4735
8652 3917
- Gọi 1 HS trừ miệng, GV ghi bảng
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, bắt bài hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- Ta đặt tính rồi tính
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
* 2 trừ 7 không được, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1
* 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
Trang 5Sxx t21
18-20’
1-2’
- Gọi vài HS nhắc lại
3/ Luyện tập :
Bài 1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
Củng cố trừ các số cĩ 4 chữ số.
Bài 2 :
- Bài tốn yêu cầu làm gì ?
- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng,
- Các HS khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS
Củng cố trừ các số cĩ 4 chữ số.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề tốn
Tĩm tắt :
Củng cố giải tốn cĩ lời văn.
Bài 4 : Vẽ đoạn thẳng AB dài 8 cm, rồi xác
định trung điểm O của đoạn thẳng đĩ.
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm ở bảng
4/ Củng cố – dặn dị :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp
theo
* 6 trừ 9 khơng được, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1
* 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
Vài HS nhắc lại
- HS nêu yêu cầu: Tính
6385 2927 3458
4908 2655
7131 0959
924 2637
- Bài tốn yêu cầu: Đặt tính rồi tính
5482 – 1956 ; 9996 – 6669
5482 1956 3526
6669 3327
- 1 HS đọc đề tốn
Giải :
Số mét vải cịn lại là :
4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số : 2648 m vải
- HS lắng nghe và thực hiện
Chính tả : (Nghe - viết)
ƠNG TỔ NGHỀ THÊU
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn 1 trong bài : Ông tổ nghề thêu
- Làm đúng bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn : hỏi / ngã.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 b
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3-4’ 1/ Kiểm tra bài cũ :- Đọc cho HS viết bảng con các từ : nhem nhuốc, gầy
guộc, chải chuốt, nuột nà.
GV nhận xét, sửa sai cho HS
2/ Bài mới :
- HS viết bảng con
4283 m
1635m
? m
Trang 6Sxx t21
1’
8-9’
12-13’
2-3’
7-8’
1-2’
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS nghe viết
Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
- Yêu cầu HS tìm và viết ra nháp các từ dễ viết sai
trong bài
HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
3/ Bài tập :
Bài 2 :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 HS thi làm bài ở bảng
- GV nhận xét, đánh giá
- Gọi vài em đọc lại đoạn văn đã điền đúng dấu
thanh
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
4/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở ; viết lại các từ đã
viết sai ở bài viết ; và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại
- HS tập viết từ khó ra nháp
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- 5 – 7 HS nộp bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Điền vào chữ
in đậm dấu hỏi hay ngã
- 2 tổ thi làm bài :
Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng, tuổi, ông đỗ tiến sĩ, hiểu rộng, cần mẫn, lịch sử, cả, thơ lẫn văn, của.
- Vài HS đọc lại đoạn văn
- HS làm bài vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện
Tự nhiên – Xã hội
THÂN CÂY
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Nhận dạng và kể được tên một số cây cĩ thân mọc đứng, thân leo, thân bị, thân gỗ, thân thảo
- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bị) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình trong SGK
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
28-30’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS trả lời :
? Nêu điểm giống nhau và khác nhau của thực
vật
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Vào bài
▪ Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhĩm.
+ Mt : Nhận dạng và kể được tên một số cây cĩ
thân mọc đứng, thân leo, thân bị ; thân gỗ, thân
- 2 HS trả lời câu hỏi
Trang 7Sxx t21
1’
thảo
+ Th :
- Yêu cầu từng nhóm quan sát tranh ở SGK
Chỉ vào hình và nói tên các cây mọc đứng, thân leo, thân bò trong hình
Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo (mềm)
- Hướng dẫn HS kẻ bảng và ghi chép
- GV kẻ sẵn bảng, gọi HS báo cáo, các nhóm khác mhận xét, bổ sung
- GV chốt kết quả đúng và ghi vào bảng đã kẻ
? Cây su hào có gì đặc biệt ?
KL : các cây thường có thân mọc đứng ; một
số có thân leo, thân bò ; có loại thân gỗ, có loại thân thảo ; cây su hào có thân phình to ra thành củ
▪ Hoạt động 2 : Chơi trò chơi.
+ Mt : phân loại một số cây theo cách mọc của
thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (gỗ, thảo)
+ Th :
- Yêu cầu 2 tổ xếp 2 hàng trước bảng đen
- GV kẻ sẵn 2 bảng ghi cấu tạo, cách mọc của cây
- Lần lượt từng em ghi tên các cây vào đúng vị trí ở bảng (chơi tiếp sức)
Nhóm nào ghi đúng, nhiều cây hơn thì nhóm đó thắng
3/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài
- HS quan sát tranh theo nhóm
Cách mọc Cấu tạo Hình Tên cây
đứng bò leo Thân gỗ Thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
- 2 tổ xếp hàng trước bảng đen của lớp
Cấu tạo Cách mọc Thân gỗ Thân thảo Đứng Xoài, ổi, mít, xoan, dừa, … Ngô, chuối, …
Bò Rau má, khoai lang, bí đỏ, … Leo Mướp, khổ qua, thiên lý, …
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ tư,ngày 20 tháng 1 năm 2010
Tập đọc
: BÀN TAY CÔ GIÁO (Trang 25)
“Nguyễn Trọng Hoàn ”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ : thoắt cái, tỏa, dập dềnh, rì rào.
- Biết đọc bài thơ với giọng tự nhiên, khâm phục
- Nắm được nghĩa và cách dùng từ mới : phô.
- Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi bàn tay kỳ diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
3-4’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS kể câu chuyện : Ông tổ nghề thêu và trả lời câu hỏi SGK
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS kể chuyện và trả lời câu hỏi SGK
Trang 8Sxx t21
1’
12-13’
10-11’
6-7’
1-2’
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng em
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Luyện đọc
GV đọc diễn cảm toàn bài
Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS xem tranh
- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ / em
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ (vài lượt)
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ : phô
* mầu nhiệm : có phép lạ, tài tình
? Em thử đặt câu hỏi với từ đó ?
Ngoài ý nghĩa : để bày ra, lộ ra, từ phô còn có cả
ý khoe
- HS đọc nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
Tìm hiểu bài :
? Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì ?
? Hãy tả bức tranh cắt, dán của cô giáo ?
? Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào ?
Bàn tay cô giáo mềm mại, khéo léo đã tạo nên
vao niềm vui cho các em Các em đang say sưa theo
dõi cô cắt, dán để tạo ra cảnh đẹp của biển lúc bình
minh
4/ Luyện đọc :
- Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu lần hai, nhắc HS ngắt nghỉ đúng,
giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ
- Gọi HS đọc lại bài
- Hướng dẫn HS đọc thuộc bài thơ
- Tổ chức HS thi đọc thuộc khổ thơ, bài thơ
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
5- Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc bài thơ và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- HS quan sát tranh ở bảng
- Lần lượt từng em đọc bài
- 5 HS đọc 5 khổ thơ
- phô : để bày ra, lộ ra.
- Cậu bé cười phô hàm răng sún.
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc bài, nhóm trưởng theo dõi sửa sai cho các bạn
- HS đọc đồng thanh
- Cô gấp thuyền, làm ra ông mặt trời với nhiều tia nắng, tạo ra mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền
- Đó là bức tranh miêu tả cảnh đẹp của biển trong buổi sáng bình minh Mặt biển dập dềnh, một chiếc thuyền trắng đậu trên mặt biển, những làn sóng vỗ nhẹ quanh mạn thuyền Phía trên một vầng mặt trời đỏ ối đang tỏa ngàn tia nắng vàng rực rỡ
- Cô giáo rất khéo tay Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ
- HS theo dõi GV hướng dẫn để đọc bài
- Vài em đọc lại bài thơ
- HS luyện đọc thuộc toàn bài thơ
- HS thi đọc thuộc khổ thơ, bài thơ
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán
LUYỆN TẬP
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép trừ các số có đến bốn chữ số và giải toán bằng hai phép tính
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3-4’
1/ Kiểm tra bài cũ :
Trang 9Sxx t21
1’
31-32’
1-2’
- Gọi 1 HS khác đọc kết quả bài tập 3
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV làm mẫu : 8 000 – 5 000 =
- Nhẩm 8 nghìn – 5 nghìn = 3 nghìn
Vậy : 8 000 – 5 000 = 3 000
- Gọi HS nêu kết quả
Củng cố trừ các số tròn nghìn.
Bài 2 :
- Bài toán yêu cầu làm gì ?
- GV làm mẫu : 5 700 – 200 = 5 500
- Gọi HS lần lượt làm ở bảng, các em khác làm
ở bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa
Củng cố trừ các số tròn trăm.
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
Củng cố trừ các số có 4 chữ số.
Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề toán
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2 HS giải bằng 2 cách ở bảng
Tóm tắt :
Có :
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS
Củng cố giải toán có lời văn.
4/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp
theo
- 1 HS đọc kết quả bài tập 3
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm (theo mẫu)
- 7 000 – 2 000 = 5 000
6 000 – 4 000 = 2 000
9 000 – 5 000 = 4 000
- Bài toán yêu cầu: Tính nhẩm theo mẫu :
- 3 600 – 600 = 3 000
7 800 – 500 = 7 300
9 500 – 100 = 9 400
6 200 – 4 000 = 2 200
4 100 – 1 000 = 3 100
- HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính :
- 7284 – 3528 ; 6473 – 5645
7284 3528
3756
6473 5645
0828
9061 – 4503 ; 4492 – 833
9061 4503
4558
4492 833
3659
- 1 HS đọc bài toán 4
Giải : Cách 1 :
Số muối còn lại sau khi chuyển lần 1 :
4720 – 2000 = 2720 (kg)
Số muối còn lại sau 2 lần chuyển :
2720 – 1700 = 1020 (kg) Đáp số : 1020 kg muối
Cách 2 :
Hai lần chuyển muối được :
2000 + 1700 = 3700 (kg)
Số muối còn lại trong kho :
4720 – 3700 = 1020 (kg) Đáp số : 1020 kg muối
- HS lắng nghe và thực hiện
? 1700 kg 2000 kg
4720 kg
|
Trang 10Sxx t21
Chính tả : (nhớ viết)
BÀN TAY CÔ GIÁO
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
-Nhớ và viết lại chính xác, trình bày đúng và đẹp bài thơ : Bàn tay cô giáo
- Làm đúng bài tập điền dấu thanh dễ lẫn : hỏi / ngã
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ cần điền dấu thanh ở bài tập 2b
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3-4’
1’
8-9’
12-13’
2-3’
7-8’
1-2’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc cho HS viết bảng con : đổ mưa, đỗ xe,
ngã, ngả mũ
- GV nhận xét sửa sai cho HS
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn nghe viết
Hướng dẫn chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài viết
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ : Bàn tay cô
giáo
? Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
? Chữ đầu dòng thơ viết thế nào ?
? Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?
Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, ghi ra nháp các
chữ dễ viết sai
HS viết bài vào vở :
- HS tự nhớ lại bài thơ và viết vào vở
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút, cách
để vở
Chấm và chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK tự chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 vở để nhận xét
3/ Luyện tập :
Bài 2b : Điền vào chữ gạch chân dấu ੭/P
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 5 HS làm tiếp sức bài
2b ở bảng Tổ nào làm đúng nhiều và nhanh hơn
thì tổ đó thắng
- GV sửa chữa và đánh giá kết quả
- Gọi vài em đọc lại kết quả đúng ở bảng
4/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS sửa lỗi chính tả ở bài viết ; chuẩn bị
bài tiếp theo
- HS viết bảng con
- HS lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc bài, các HS khác theo dõi ở SGK
- Mỗi dòng thơ có 4 chữ
- Chữ đầu dòng thơ viết hoa
- Bắt đầu viết từ ô thứ ba kể từ lề gạch đỏ
- HS đọc thầm bài thơ và tập viết từ khó
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- Ở đâu, cũng, những, kĩ sư, kĩ thuật, sản xuất, xã hội, bác sĩ, chữa bệnh
- Vài HS đọc lại bài tập ở bảng
- HS lắng nghe và thực hiện
Tập viết
ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Củng cố cách viết các chữ viết hoa O, Ô, Ơ thông qua bài tập ứng dụng
▪ Viết tên riêng : (Lãn Ông) bằng chữ cỡ nhỏ.
▪ Viết câu ca dao : Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây