Đọc từng đoạn trước lớp: - HS tiếp nối tiếp nhau đọc từng đoản trước lớp 3 đoạn - GV hướng dẫn HS ngắt giọng một số câu dài - Kết hợp giải nghĩa các từ có chú giải sau bài đọc.. Người th[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 7 tháng 3 năm 2011
Chiều: (dạy bài sáng thứ 2)
Tập đọc
Tôm càng và cá con( Tiết76,77)
I.yêu cầu cần đạt:
- Đọc rõ ràng ,rành mạch toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài
- Hiểu ND: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5.)
- HS khá giỏi trả lời được CH 4.
- Các KNS:- tự nhận thức: xác định giá trị bản thân;- ra quyết định;- thể hiện sự
tự tin.
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Các hoạt động dạy- học: Tiết 1
A.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 1H/S đọc thuộc bài thơ Bé nhìn biển và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc + 1 HS nhắc lại nội dung của bài Voi nhà
+ Nhận xét, cho điểm
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Giới thiệu bài đọc qua tranh.
Hoạt động1:Luyện đọc:
a GV đọc mẫu cả bài HS lắng nghe.
b.Hướng dẫn H/S luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
*Học sinh nối tiếp đọc từng câu
- GV cùng HS phát hiện từ khó để luỵên đọc đúng.Ví dụ: óng ánh, trân trân, nắc nỏm, ngoắt, quẹo,…
*H/S nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp (4 đoạn)
+Sau lần 1 GV H/D H/S ngắt, nghỉ, nhấn giọng một số câu khó
+Nối tiếp đọc từng đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ mới bằng nhiều cách
GV có thể giải thích thêm từ mà H/S yêu cầu
*Đọc từng đoạn trong nhóm.
G/V chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 em Nhóm trưởng điều hành các bạn
đọc.GV theo dõi, nhắc nhở
*Các nhóm thi đọc.(Đọc cá nhân hoặc đọc đồng thanh, cả bài hay 1 đoạn).
*Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2 hoặc 1H/S đọc cả bài.
Tiết 2
Hoạt động2:Hướng dẫn H/S tìm hiểu bài:
Câu hỏi 1:Khi đang tập dưới đáy sông Tôm Càng gặp chuyện gì?(Gặp một con vật lạ, thân đẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp bạc óng ánh)
Trang 2Câu2: Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào? ( làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở )
Câu 3: Chia thành 2 câu nhỏ:
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
- Vẩy của Cá Con có ích lợi gì?
( HS trả lời, lớp nhận bổ sung,GV kết luận giảng bài)
Câu 4(dành cho HSKG): Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?
- Nhiều HS nối tiếp nhau kể - Lớp nhận xét, GV kết luận
Hoạt động3: Luyện đọc GV hướng dẫn HS đọc phân vai theo nhóm 3(Người dẫn
chuyện, Tôm Càng, Cá Con)
- Thi đọc gĩưa các nhóm
- Nhận xét, bổ sung
2.Củng cố:
Gọi 1 HS nhắc lại nội dung câu chuyện
* Hỏi:Em thích nhân vật nào trong truyện ?Vì sao?
H/S nêu ý kiến của mình rồi giải thích
*Hỏi: Em học được Tôm Càng điều gì? (Yêu quý bạn, thông minh, dám dũng cảm cứu bạn)
3.Dặn dò: Đọc lại bài, chuẩn bị tiết kể chuyện
Toán
luyện tập (Tiết 127)
I.yêu cầu cần đạt:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6
- Biết thời điểm, khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày
- Bài tập cần làm 1, 2
HS khá giỏi làm thêm bài 3.
II Đồ dùng dạy học Mô hình đòng hồ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: + Gọi HS đọc giờ trên mặt đồng hồ GV đã điều chỉnh.
+ Nhận xét, bổ sung GV ghi điểm
2 Luyện tập: GV tổ chức cho HS lần lượt làm các bài tập trong SGK.
Bài 1: Hướng dẫn HS xem tranh vẽ trong bài để trả lời từng câu hỏi của bài toán
HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung, GV kết luận
Bài 2: HS quan sát hình vẽ và phải nhận biết được các thời điểm trong hoạt động: 7giờ và 7 giờ 15 phút
So sánh các thời điểm trên để trả lời câu hỏi của bài toán
(HS thảo luận nhóm 2 trả lời, lớp nhận xét, bổ sung, GV kết luận
Bài 3(dành cho HSKG):Củng cố kĩ năng sử dụng đơn vị đo thời gian(giờ, phút) và
ước lượng khoảng thời gian
3 Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học Về nhà tập xem đồng hồ.
Trang 3_
Thứ 3 ngày 8 tháng 3 năm 2011
Toán
Tìm Số bị chia( tiết 127)
I.yêu cầu cần đạt:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm x trong các bài tập dạng :X: a = b(với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )
- Biết giải bài toán có một phép nhân
-Bài tập cần làm 1, 2, 3.
- HSKG làm thêm các bài còn lại.
II.Đồ dùng dạy - học: Các tấm bìa hình vuông bằng nhau
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
a.GVgắn 6 ô vuông lên bảng thành hai hàng(như SGK).
- GV nêu có 6 ô vuông xếp thành hai hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
- HS trả lời: Có 3 ô vuông
- GV gợi ý để HS tự viết được:
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- HS nhắc lại 6 là số bị chia; 2 là số chia; 3 là thương
b GV nêu: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi hai hàng có tất cả mấy ô vuông?
- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6
- GV nêu: Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2
c Hướng dẫn HS nhận xét so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia
và phép nhân tương ứng
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
Số bị chia bằng thương nhân với số chia.
Hoạt động2: Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết.
* GV nêu phép chia: x : 2 = 5
- HS nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia
- Hướng dẫn HS dựa vào nhận xét trên để tìm x( số bị chia)
- HS thảo luận nhóm, trình bày bài giải vào giấy nháp
Trang 4* Một số HS nêu cách tìm số bị chia GV và cả lớp nhận xét chốt lại cách giải
đúng
GVghi bảng: x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
Hoạt động3: Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm( HS tự làm bài rồi chữa)
Bài 2: HS trình bày bài theo mẫu( tìm x)
- GV cho HS tự làm rồi chữa
Bài 3: Một HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS tìm cách giải bài toán
- Cả lớp làm bài vào vở, một HS lên làm vào bảng phụ
- Treo bảng phụ chữa bài
Hoạt động3: Củng cố- Dặn dò
- GV hệ thống toàn bài Dặn HS về ôn bài
Chính tả:
Tập chép: vì sao cá không biết nói?(Tiết 51)
I.yêu cầu cần đạt:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui
- Biết trình bày bài Tốc độ khoảng 40 chữ /15 phút.(Không mắc quá 5 lỗi)
- Làm được BT(2) a/ b
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập chép
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: 2 HS lên viết bảng lớp , còn lại viết vào bảng con:
Con trăn, cá trê, bực tức, lực sĩ
* GV nhận xét, sữa sai
B Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe viết.
1 Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn cần chép, cả lớp đọc thầm
- Gọi 2 HS đọc lại bài
- GV giúp HS nắm nội dung bài chép
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Câu trả lời của Lan có gì đáng buồn?
- HS nhận xét cách trình bày bài chép
2.HS chép bài vào vở
Trang 53.Chấm , chữa bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả 1, 2 ở VBT.
4 Nhận xét , bổ sung
5 Củng cố dặn dò:
Kể chuyện
tôm càng và cá con(Tiết 26)
I yêu cầu cần đạt:
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2).
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu nội dung yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn kể chuyện
Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh.
- Cả lớp quan sát 4 tranh trong SGK,nói vắn tắt nội dung mỗi tranh
- HS kể trong nhóm từng đoạn truyện dựa vào nội dung từng tranh
- Các nhóm thi kể trước lớp, cả lớp nhận xét, bình chọn
Hoạt động2:Phân vai dựng lại toàn bộ câu chuyện.
- HS kể theo nhóm 4( Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con)
- Các nhóm thi kể
* Bình chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất
3 Củng cố , dặn dò:
- Gọi 1 HS nêu lại ý nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
Đạo đức:
Lịch sự khi đến nhà người khác(Tiết 26)
I.yêu cầu cần đạt:
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen
-HS khá giỏi: Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác -Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác; - Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác;- Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người khác.
II Đồ dùng dạy - học:
- VBT đồ dùng để chơi đóng vai
III.Các hoạt động dạy
Tiết1
Trang 6Hoạt động 1: Thảo luận lớp,phân tích truyện
- GV kể chuyện có kết hợp tranh minh hoạ
- HS thảo luận lớp:
+ Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì?
+ Sau khi nhắc nhở, bạn Dũng đã có thái độ, cử chỉ như thế nào?
+ Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì?
- HS trình bày trước lớp Các bạn khác nhận xét bổ sung
- GV kết luận: Cần phải cư xử lịch sự khi đến nhà người khác: gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà.
Hoạt động2: Thảo luận nhóm.Làm vào VBT
- Đại diẹn nhóm trình bày trước lớp
-.Các nhóm khác nhận xét GV kết luận
- HS tự liên hệ: Trong những việc nên làm, em đã thực hiện được những việc nào? Những việc nào còn chưa thực hiện được? Vì sao?
Hoạt động3: Bày tỏ thái độ.
- HS làm vào VBT Gọi HS trình bày trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
* Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS giải thích lý do sự đánh giá của mình Trao đổi cả lớp
- GV kết luận: ý kién a, d là đúng; ý kiến b, c là sai vì đến nhà ai cũng cần phải cư
xử lịch sự.
Hoạt động4: Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về chuẩn bị bài học
Chiều ( Mít tinh kỉ niệm ngày 8 – 3)
Thứ 4 ngày 9 tháng 3 năm 2011
Thể dục
đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và
dang ngang… trò chơi: kết bạn(tiết 51)
I.yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện đúng động tác đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
II Địa điểm, phương tiện.
- Trên sân trường, chuẩn bị một còi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp.
Trang 7Hoạt động1: Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- HS khởi động xoay các khớp cổ tay, chân, đầu gối
- Đi đều trên sân trường và hát
- Ôn một số động tác của bài phát triển chung
Hoạt đông2:Phần cơ bản:
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông: (2 lần)
- Lần 1 GV điều khiển HS làm theo
- Lần sau, lớp trưởng điều khiển GV theo dõi, uốn nắn
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang: (2 lần)
- HS tự đi theo hướng dẫn của GV
* Trò chơi: Kết bạn (6- 8 phút)
Hoạt động3:Phần kết thúc
- Cúi người thả lỏng, và hít thở sâu
- Nhảy thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà
Tập đọc
sông hương(tiết 78)
I yêu cầu cần đạt.
- Đọc rõ ràng, rành mạch;ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biét đọc trôi chảy được toàn bài
- Hiểu ND: Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của sông Hương (trả lời
được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc.
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Tôm Càng và Cá Con Trả lời câu hỏi về nội
dung của bài
+ GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
Đọc đúng các từ: xanh non, mặt nước, lung linh, phượng vĩ, bãi ngô…
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- HS tiếp nối tiếp nhau đọc từng đoản trước lớp (3 đoạn)
- GV hướng dẫn HS ngắt giọng một số câu dài
- Kết hợp giải nghĩa các từ có chú giải sau bài đọc
Trang 8c Đọc từng khổ thơ trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
e Cả lớp đồng thanh cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
* GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn cả bài, trả lời các câu hỏi
Câu 1: Tìm những từ chỉ màu xanh khác nhau của sông Hương?
Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
- HS thảo luận theo nhóm đổi rồi trình bày Nhóm khác bổ sung, GVKL
- Gọi 2 HS đọc lại đoạn 1 với giọng khoan thai thể hiện sự ngưỡng mộ vẻ đẹp của dòng sông
Câu 2: GV tách thành 4 câu:
+ Vào mùa hè sông Hương đổi màu như thế nào?
+ Do đâu có sự thay đổi ấy?
+Vào những đêm trăng sáng sông Hương đổi màu như thế nào?
+Do đâu có sự thay đổi đó?
( HS trả lần lượt trả lời từng câu hỏi, cả lớp và GV nhận xét bổ sung, GV kết luận Câu 3:Vì sao nói sông Hương là một đặc ân dành cho thành phố Huế?(vì sông Hương làm cho thành phố Huế thêm đẹp, làm cho không khí thành phố trở nên lành, làm tan bién những tiếng những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm)
2 HS đọc lại đoạn 3
Hoạt động 3 Luyện đọc lại.
- HS thi đọc lại bài văn, cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
3 Củng cố dặn dò:
* Sau bài này em nghĩ như thế nào về sông Hương?
Dặn: Đọc lại bài chuẩn bị bài sau
Toán
luyện tập(Tiết 128)
I.yêu cầu cần đạt:
- Biết cách tìm số bị chia
- Nhận biết số bị chia, số chia, thương
- Biết giải bài toán có một phép nhân
- Bài tập cần làm bài 1; bài2(a,b) bài3 cột (1, 2, 3, 4).Bài 4
HS khá giỏi làm thêm bài 2c Bài 3 cột 5, 6.
II Đồ dùng dạy học. Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
+ Gọi 2 HS nhắc lại cách tìm số bị chia
+ Nhận xét, bổ sung GV ghi điểm
Hoạt động 2: Thực hành GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK.
Bài 1 : HS vận dụng cách tìm số bị chia để tìm y
Trang 9- HS làm bài, Gv theo dõi nhắc HS cách trình bày
- Gọi HS chữa bài
Bài 2: GV cho HS nhắc lại cáh tìm số bị trừ, số bị chia
- HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
- Một em làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở
- GV treo bảng phụ chữa bài
Bài 4: Gọi 1 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm
- Chọn phép tính, lời giải phù hợp rồi trình bày bài giải vào vở
*Củng cố, dặn dò: + Nhận xét tiết học
+ Nhắc về xem lại bài
Tự nhiên xã hội Một số loàI cây sống dưới nước(tiết 26)
I.yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tên, lợi ích của một số cây số dưới nước
- HS khá giỏi:Kể dược tên một số cây sống trôi nổi hoặc cây có rễ cắm sâu trong bùn.
- Các KNS: Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về cây sống dưới nước;- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối;- Kĩ năng hợp tác: biết hợp tác với mọi người xung quanh bảo vệ cây cối;- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình vẽ trong SGK VBT
- Các cây sống ở dưới nước
III Hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS trả lời câu hỏi Cây có thể sống được ở đâu? Gọi 2
HS khác nêu tên một số cây sống trên cạn?
B Bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- HS quan sát hình vẽ trong SGK rồi trả lời câu hỏi:
- Chỉ và nói tên các cây trong hình rồi trả lời:
+ Các cây này thường sống ở đâu? Các em thấy các cây này có hoa không?
+ Hoa màu gì? Cây này dùng để làm gì?
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm thực hiện tốt
- GV hỏi trong số những cây đó những cây nào sống trôi nổi trên mặt nước? Cây nào có rễ bám sâu xuống bùn?
- HS trả lời GVchốt ý đúng
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật và tranh ảnh sưu tầm.
Trang 10GV yêu cầu các nhóm đem vật thật và tranh ảnh ra để quan sát phân loại ghi vào phiếu học tập
Các nhóm dán phiếu học tập lên bảng
GV cả lớp nhận xét, tuyên dương các nhóm
C.Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài học sau.
Chiều:
Bồi dưỡng tiếng việt 1.Điền l hay n:
…ăm …ay an …ên tám tuổi …an chăm …o …uyện chữ …an …ắn …ót
không sai …ỗi …ào
2 Điền c, k hay q:
…ái …ành …ong …oeo …ủa …ây …uất …ảnh …ia …đẹp …úa
3.Ghép các tiếng sau với nhau để tạo thành các từ chỉ tình cảm giữa anh chị em trong nhà: thương, yêu, quý, kính, trọng, mến
4 Chọn 2 từ đã ghép ở BT 3 để đặt 2 câu nói về tình cảm anh chị em trong một nhà
5.Tìm từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động trong đoạn thư sau:
Tiếng gà
Giục quả na
Mở mắt tròn xoe
Cây dừa sải tay bơi
Ngọn mùng tơi nhảy múa
- Từ chỉ sự vật:……
- Từ chỉ hoạt động:…
6 Chọn dấu chấm, dấu phẩy điền vào ô trống cho thích hợp:
Bao tháng bao năm mẹ bế anh em chúng tôi trên đoi tay mền mại ấy! Cơm chúng tôi ăn tay mẹ nấu; nước chúng tôi uống tay mẹ xách mẹ đun Trời nóng gió từ tay mẹ đưa chúng tôi vào giấc ngủ Trời rét vòng tay mẹ lại ủ ấm cho chúng con
7 Dựa vào bài tập đã gợi ra, em háy viết một đoạn văn ngắn về người mẹ yêu quý của em
Thứ 5 ngày 10 tháng 3 năm 2011
Toán
Chu vi hình tam giác- chu vi hình tứ giác(tiết 129)
I.yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
- Biết tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nó
- Bài tập cần làm 1,2.