1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 12 - Tiết 45: Văn bản: Cảnh khuya,rằm tháng giêng

10 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 90,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv phaùt baøi HS sinh nhaän baøi GV đánh giá chung những mặt HS nghe đạt được và chưa đạt của hs GV đọc một vài bài tốtvà một vài HS nghe rút kinh nghiệm bài chưa đạt Hoạt độâng 3 : Củng[r]

Trang 1

Tuần :12 Ngày soạn : 19/10/2009

Tiết : 45 Ngày dạy :

Văn bản CẢNH KHUYA,RẰM THÁNG GIÊNG

************

A-Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên cùng tình yêu thiên nhiên của Bác

- Thấy được phong cách ung dung của Chủ Tịch HCM

- Thấy được nét đặc sắt của hai bài thơ

B - Chuẩn bị

* Thầy : +Tranh ảnh về Bác Hồ ( Bác ngắm trăng ,Bác làm việc).

+ Bảng phụ

*Trò : Sưu tầm tranh ảnh về Bác Hồ

C Tiến trình hoạt đông dạy và học

* Ổn định – Kiểm diện ,trật tự

* Kiểm tra:

(?) Giới thiệu về nhà tơ Đỗ Phủ và hoàn cảnh ra đời của bài thơ : Bài ca nhà tranh bị gió thu phá ?

(?) Đọc thuộc lòng bài thơ Qua bài thơ em hiểu gì về phẩm cách con người ông ?

* Giớùi thiệu bài : ở các bài trước , các em đã dược học nhiều bài thơ trong văn học cổ VN và TQ Hôm

nay, chúng ta tìm hiểu về thơ hiện đại VN Trong đó có hai bài thơ Cảnh khuya và Nguyên tiêu của

HCM là tiêu biểu Tuy là thơ hiện đại nhưng mang đậm màu sắc cổ điển ……

Hoạt độâng 1: Tìm hiểu văn bản

GV gọi hs đọc chú thích

(?) Em biết gì về HCM ?

* GV chốt ý – ghi bảng

(?) Quê Bác ở đâu ?

(?) Hai bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

* GV : Về cuộc đời và sự nghiệp về Bác các

em tìm thêm tư liệu để đọc

*GV treo bảng phụ : Bài “Cảnh khuya’’

(?) Hãy nhận định thể thơ?

Hoạt độâng 2:Tìm hiểu cảnh khuya ở chiến

- HS đọc

- Học sinh nêu ý kiến

- Hoc sinh lắng nghe

- Quê Bác ở làng Sen – Nam Đàn _ Nghệ An

- Tại chiến khu Việt Bắc trong những năn đầu kháng chiến chống Pháp

-nghe

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

I- Tìm hiểu chung 1- Tác giả : HCM - vị lãnh tụ

thiên tài của dân tộc , là danh nhân văn hóa thế giới , một nhà thơ lớn của dân tộc

2- Hoàn cảnh sáng tác

Bác viết hai bài thơ tại chiến khu việt Bắc trong những năm đầu kháng chiến chống phá

II Phân tích A- CẢNH KHUYA

Trang 2

mt ntn?

Tg dùng biện pháp NT gì ?

(?) Em hiểu câu thơ thứ hai ra sao?

 GV chốt : Có thể hiểu theo hai cách

+ Trăng soi vòm cổ thụ bóng lá cổ thụ

lồng bóng hoa

+ Aùnh trăng soi vòm lá cổ thụ in bóng

xuống mặt đất như hoa

(?) Sự lặp lại của từ lồng có tác dụng ntn

tronng bức tranh toàn cảnh ?

(?) So sánh tiếng suối ở đây gợi em nhớ bài

thơ nào ?

* Bình : Trong thơ có tiếng suối , ánh trăng

đều có âm thanh lay động như có hồn có sự

sống có vận động

(?) Lời thơ tạo vẻ đẹp thiên nhiên ra sao?

 GV chuyển ý ? Con người trong cảnh

ra sao ta tìm hiểu qua hai câu thơ sau

(?) Con người trong cảnh ấy ra sao ?

(?) Người chưa ngũ được vì lí do nào ?

* GV chốt Có hai nguyên nhân

+ Chưa ngũ để thưởng thức cảnh đẹp đêm

trăng

+Chưa ngũ vì lo cuộc kháng chiến chống

pháp

(?) Vậy thì lí do nào chi phối lí do nào ?

(?) Tìm sự độc đóa của hai câu thơ trên ?

(?) Điệp ngữ ấy có tác dụng gì ?

* Bình Bởi Người lo cho vậân mệnh đất

nước nên chưa ngủ được vì chưa ngủ được

nên mới có dịp thưởng thức cảnh đẹp đêm

khuya

HS thảo luận theo bàn

Nghe

- Đó là bức tranh với cây, hoa , trăng hòa nguyện sống động

- Côn Sơn ca – Nguyễn Trãi So tiếng suối với tiếng đàn cầm

- Thiên nhiên trong trẻo , tươi sáng , gần gũi tạo niềm vui cho con người

- Người chưa ngũ được Hoc sing thảo luận Nghe

- Lí do cuộc kháng chiến chi phối lí

do trên

- Có sự lặp lại của từ “chưa ngủõ ‘’

- Vừa thể hiện sự thiết tha với vẻ đẹp thiên nhiên vừa thiết tha với vận mêïnh của TQ

Nghe

-NT so sánh , điệp từ làm cho cảnh vật hòa quyện nhau

=> Cảnh đẹp tươi sáng gần gũi với con người

2) – Người trong cảnh

-Chưa ngủ được ngắm cảnh đẹp , lo cho kháng chiến

- Điệp từ “ chưa ngủ ’’ nhấn sâu tình yêu cách mạnh , yêu nước quyết tâm chiến đấu

=> Tình yêu thiên nhiên gắn liền tình yêu đất nước

Trang 3

(?) Bài thơ phản ánh điều gì từ Bác ?

Gv gọi học sinh đọc

(?) Nguyên tiêu là thời điểm nào ?

(?) Vầng trăng tròn gợi tả không gian đêm

nay ra sao ?

(?) Trăng sáng soi tả cảnh thiên nhiên ra

sao?

(?) Câu thơ có gì đặc biệt ? điệp từ ấy có tác

dụng gì ?

*GV Bình : Nét đặc sắc thể hiện ở 3 từ

xuân , bài thơ như vẽ ra bức tranh mà sắc

xuân nối tiếp liền nhau giữa sông ,nước ,trời

(?) Từ cảnh ấy gợi lên cảm xúc gì ?

(?) Trong cảnh hữu tình ấy con người làm gì

(?) Em hiểu bàn về “việc quân’’ là bàn về

việc gì không?

(?) Em có suy nghĩ gì về Bác qua câu thơ ấy

((?) Tứ thơ cuối gợi cho em nhớ đến tác

phẩm nào?

*GV Bình : Với đề tài ánh trăng thơ của

Bác mang đậm màu sắc cổ điển mà lại rất

hiện đại vì Bác không đơn thuần ngắm cảnh

Bác gửi tình yêu nước

(?) Câu thơ cuối gợi cho em hình dung cảnh

tượng gì ?

(?) Giữa cảnh và người có quan hệ ra sao ?

* GV Bình : Trong cuộc kháng chiến đầy

gian khổ ấy , Bác luôn thể hiện lối sống ung

dung , thư thái , lạc quan đầy tin tưởng vào

CM luôn làm chủ và điều khiển đúng hướng

, mọi hành động , cảm xúc rất phi thường

+ Phản ánh vẻ đẹp đêm khuya Việt

Bắc + Biểu hiện tình yêu thiên nhiên gắn liền tình yêu nước của Bác

Học sinh đọc

- Đêm rằm

- Không gian bát ngát tràn ngập ánh trăng

- Sông xuân , nước xuân ,tiếp giáp trời xuân

- Gợi khoảng không gian bao la đầy sắc xuân

Lắng nghe

- Cảm xúc nồng nàn , tha thiết với vẻ đẹp thiên nhiên

-“ Giữa dòng bàn bạc việc quân Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền ‘’

Công việc kháng chiến chống Pháp khẩn trương Sinh tử của đất nước

- Tình yêu nước , chăm lo cho Cách Mạng

- Phong kiều dạ bạc Nghe

- Con thuyền chở đầy trăng và người kháng chiến

- Gắn bó - hòa hợp Nghe

B- RẰM THÁNG GIÊNG

1)- Cảnh đêm rằm tháng giêng

- Trăng tròn sáng -Điệp từ xuân gợi tả không gian một sắc xuân tươi sáng

=> Thiên nhiên tươi đẹp trong đêm xuân

2) Người trong cảnh đêm rằm xuân

- Bàn việc quân -Màu sắc thơ cổ điển

=> Tâm hồn nhạy cảm , yêu cảnh thiên nhiên , ung dung thưởng thức trăng đẹp đầy chất thi sĩ III- TỔNG KẾT

Trang 4

- Hình ảnh thơ đẹp mang màu sắc cổ điển

- Tình yêu thiên nhiên , tâm hồn nhạy cảm , lòng yêu nước thiết tha của Bác

*HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố + dặn dò

- Em cảm nhận từ con người Bác điều gì ?

- Học thuộc lòng hai bài thơ , pt nội dung

nghệ thuật

- Chuẩn bị Kiểm tra tiếng Việt

+ Xem nội dung bài học

+Xem kĩ bài tập

+ Biết cách viết đoạn văn

HS

Trang 5

TUẦN : 12 – TIẾT : 46 Ngày soạn

Ngày dạy

KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT

A- M ục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh : Củng cố kiến thức về các từ loại đã học : Từ ghép , từ láy ,từ Hán Việt , đại từ , quan hệ từ , từ đồng nghĩa ,từ trái nghĩa , từ đồng âm

B_ Chuẩn bị :

 Thầy : đề , đáp án

 Trò : Ôn tập

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1:Khởi động

 Ổn định

 Thu nộp tài liệu

- Lớp trưởng báo cáo

- Nộp tài liệu

HOẠT ĐỘNG 2 : Phát đề và coi kiểm tra

 Phát đề cho học sinh

 Theo dõi nhắc nhở học sinh làm

bài

 Thu bài

_ Nhận đề -Nghiêm túc làm bài

HOẠT ĐỘNG 3: Dặn dò

Xem trứoc bài “ thành ngữ’’ Nghe –ghi nhận

Trang 6

Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất mỗi câu 0,4điểm

câu 1: “ Chia ly’’ , “Chia tay’’là cặp từ :

a)Đồng nghĩa c) Đồng âm

b) Trái nghĩa d) Hán việt

Câu2: Từ trái nghĩa với ăn yếu là

a) Aên mạnh c)Aên nhiều

b)Aên khỏe d) Aên ngon

Câu 3 : Câu “ Chúng ta hãy ngồi vào bàn để bàn lại

vấn đề ấy ’’có sử dụng

a) Từ đồng nghĩa c) Từ đồng âm

b)Từ trái nghĩa d) Từ nhiều nghĩa

Câu 4: Từ nào là từ ghép ?

a) Hổn hển c) Nức nở

b) Quằn quại d) Cô giáo

Câu 5: Đại từ nào không phải là đại từ dùng để hỏi

về không gian ?

a) Khi nào c) Nơi đâu

b) Ở đâu d) Chổ nào

Câu 6: Các từ : ầm ầm , quanh quanh , nhè nhẹ ,

cỏn con thuôäc từ loại a) Láy bộ phận c) Không phải là từ láy

b) Láy toàn bộ d) từ ghép

Câu 7: Từ nào là từ láy ?

a) Thanh nhã c) Phảng phất b) Trắng thơm d) Trong sạch

Câu 8: Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ

Hán Việt để a) Tạo sắc thái tao nhã b) Tạo sắc thái cổ c) Tạo sắc thái tôn trọng , thái độ tôn kính d) Tất cả điều đúng

Câu 9: Từ nào là đại từ trong các câu ca dao sau?

“ Ai đi đâu đó hỡi ai Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm ’’

a) Ai b) Mai c) Trúc d) Nhớ

Câu 10: Những từ “ cổng trường , mùa hè , bà

ngoại ,”là loại từ ghép nào ? a) Từ ghép đẳng lập b) Từ ghép chính phụ

II PHẦN TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)

Câu1: Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây Đặt câu với quan hệ từ đó

(2điểm)

- Tuy ………

- Sở dĩ ………

Câu 2:Thế nào là từ đồng nghĩa ? Có mấy loại từ đồng nghĩa kể ra ?( 2 điểm )

Câu 3: Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì ? Tìm hai thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa? (2 điểm )

ĐÁP ÁN

I – PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4điểm)

II PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm )

Câu 1: - Tuy …… nhưng

-Sở vdĩ ……….là vì

Trang 7

Câu 2,3 dựa vào kiến thức đã học để trả lời

TUẦN 12 – Tiết 47 Ngày soạn

Ngày dạy :

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2

A- M ục tiêucần đạt :

Gíup hs nhận ra những ưu điểm , mặc hạn chế trong bài viết , biết cách sửa sai rút kinh nghiệm cho bài viết số 3

B – chuẩn bị

GV : Chấm bài , sửa bài , bài văn mẫu ( bài hs đạt điểm cao)

HS : Ôn lại cách làm văn biểu cảm

C – Tiến trình lên lớp :

 Hoạt động 1: Khởi động

 Ổn định : Kiểm diện , trật

tự

 Giớ thiệu :

- Neu tầm quan trọng của tiết

trả bài và chép tựa bài lên

bảng

- Lớp trưởng báo cáo Nghe

Đề : Loài cây em yêu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đề

- Nhắc lại đề bài

-Đối tượng biểu cảm ?

-Tình cảm thể hiện ?

Gv phát bài

GV đánh giá chung những mặt

đạt được và chưa đạt của hs

GV đọc một vài bài tốtvà một vài

bài chưa đạt

- Loài cây em yêu

- Một loài cây cụ thể

- Sự yêu thích đối với cây

HS sinh nhận bài

HS nghe

HS nghe rút kinh nghiệm

Hoạt độâng 3 : Củng cố –dặn dò

Xem trước bài thành ngữ

+ Trả lời các câu hỏi trong bài

Trang 8

Tuần 12 – Tiết 48 Ngày soạn :

Tiếng Việt Ngày dạy :

THÀNH NGỮ

A- Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu được thành ngữ là gì Những ý nghĩa mà thành ngữ mang lại

- Nắm được cách sử dụng thành ngữ trong giao tiếp , hiểu tác dụng của thành ngữ

B – Chuẩn bị :

Giáo viên: Bảng phụ

Học sinh : Xem bài trước

C – Tiến trình dạy và học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

 Kiểm diện , trật tự

 Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

* Giới thiệu bài : Trong lời ăn tiếng

nói hằng ngày , nhiều lúc ta sử dụng

thành ngữ một cách tự nhiên không

cố ý nhưng ngược lại nó đã tạo nên

một hiệu quả giao tiếp tốt D0ể hiểu

rõ về thành ngữ với những đặc điểm

của nó , chúng ta cùng đi vào bài học

hôm nay

Lớp trưởng báo cáo Lắng nghe

* HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến

thức

GV treo bảng phụ :

“Lên thác xuống ghềnh’’

(?) Em hiểu lên thác xuống ghềnh

nghĩa là gì?

(?) Có thể thay thế 1 vài từ trong cụm

này được không ? Chẳng hạn như: Lên

núi xuống ghềnh,Lên thác xuống

suối? Tại sao?

(?) Có thể thay đổi vị trí của các từ

trong cụm từ trên được không ? vì sao?

(?) Từ nhận xét trên , ta rút ra đặc

điểm gì về cấu tạo của thành ngữ ?

(?) Nghĩa cụm từ thể hiện ra sao?

(?) Cụm từ ấy gọi là thành ngữ Vậy

thành ngữ là gì ?

GV chốt ghi bảng

- Hs đọc ví dụ 143

- Cá nhân : gian nan , vất vả , cực khổ

- không được Bởi nghĩa có thể thay đổi ( lỏng lẻo, nhạt nhẽo)

- Không oán đổi được vì đây là trật tự cố định

-Cấu tạo cố định chặt chẽ

-Cụm từ thể hiện một ý nghĩa trọn vẹn

- HS rút ra kết luận

I- Thế nào là thành ngữ 1- Định nghĩa:

Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

VD : Mưa to gió lớn

Trang 9

*Lưu ý:Tuy nhiên cũng có một số

trường hợptrong sử dụng người ta có

thể thay đổi chút ít về kết cấu của

thành ngữ

VD : Sống để dạ chết mang theo

 Sống để dạ chết chôn theo

 GV treo bảng phụ

* Nhóm 1:

+ Tham sống sợ chết

+ Bùn lầy nước động

+Mưa to gió lớn

+Mẹ góa con coi

+Năm châu bốn bể

* Nhóm 2

+ Lên thác xuống ghềnh ( ẩn dụ)

+ Lòng lang dạ thú (hoán dụ )

+Rán sành ra mở (nói quá )

+Nhanh như chớp (so sánh )

+Khẩu phật tâm xà (hoán dụ )

(?) Em hiểu gì vế ý nghĩa của thành

ngữ trong hai nhóm trên?

(?) Cách hiểu nghĩa của hai nhóm này

có giống hay khác nhau ?

 Phần lớn thành ngữ manng

nghĩa hàm ẩn

(?) Em hãy nói theo hiểu biết của em

về nghĩa của thành ngữ ?

 GV gọi hs đọc to ghi nhớ

* GV GỌi hs đọc vd SGK

(?) Xác định vai trò ngữ pháp của hai

thành ngữ :

+ Bảy nổi ba chìm

+Tắt lửa tối đèn

(?) Hãy phân tích cái hay của những

thành ngữ trên?

Gv gợi ý

(?) Hãy thay thành ngữ bằng cụm từ

Nghe Nghe

* Nhóm 1: Hiểu trực tiếp (nghĩa đen )

* Nhóm 2: Hiểu theo nghĩa hàm ngôn ( nghĩa bóng )

HS

HS đọc ghi nhớ

HS đọc

+ Bảy nổi ba chìm ->vị ngữ +Tắt lửa tối đèn -> phụ ngữ cho danh từ khi

* thay :+ Ba chìm bảy nổi->

2- Nghĩa của thành ngữ :

- Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen

- Nhưng thường thông qua phép chuyển nghĩa như : ẩn dụ , so sánh , ………

VD : Lòng lang dạ thú

II- Sử dụng thành ngữ -Làm chủ ngữ ,vị ngữ trong câu

- Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc , có tính hình tượng , tính biểu càm cao

Trang 10

cách làm

 Bài tập 2: GV hướng dẫn

 Bài tập 3 : gọi HS đọc Hs đọc

ngữ a- sơn hào hải vị:thức ăn quí lấy ở núi , ở biển

b-khỏe như voi :rất khỏe c- Da mồi tóc sương : màu da đốm màn đồi mồi,tóc bạc-> chỉ người già

d-tứ cố vô thân : không có họ hàng gần gũi

+ Bài tập 2/145 HS tự làm

-Lời ăn tiếng nói -Một nắng hai sương -Ngày lành tháng tốt -No cơm ấm áo -Bách chiến bách thắng -Sinh cơ lập nghiệp

*Hoạt động 4:Củng cố – dặn dò

(?) Thành ngữ và tục ngữ khác nhau

ntn?

- Soạn bài : Cách làm bài

văn biểu cảm về tác

phẩm văn học

+ Đọc văn bản SGK

+Trả lời câu a,b trang 147

+ Nghiên cứu và chọn văn bản thực

hiện theo luyện tập 1,2SGK

+ Thành ngữ : phản ánh một hiện tượng trong đời sống + Tục ngữ: Có ý khuyên răn và đúc kết kinh nghiệm trong cuộc sống

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w