1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn Số học lớp 6 - Tiết 19 - Bài 10: Tính chất chia hết của một tổng

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 142,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Häc sinh biÕt nhËn ra mét tæng cña hai hay nhiÒu sè, mét hiÖu cña hai sè cã hay kh«ng chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó; biết sử dụng các kí hiệu ; [r]

Trang 1

A Mục tiêu:

- Học sinh biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó; biết sử dụng các kí hiệu ; 

- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên

B Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Vì sao số 4 chia hết cho 2?

Vì sao số 7 không chia hết cho 2?

Ta đã biết : cho hai số tự nhiên a và b

bất kỳ (b  0) nếu có số tự nhiên k

sao cho a = b.k thì a chia hết cho b

nếu không thì a không chia hết cho b

Cho ví dụ về hai số tự nhiên chia hết

cho nhau, hai số tự nhiên không chia

hết cho nhau

Em hãy cho thêm một số hạng bất kỳ

tính tổng mới rồi xét xem tổng mới

có chia hết cho 2 không?

Tìm hai học sinh có tổng chia hết

cho 2 , không chia hết cho 2 cho cả

lớp nhận xét về sự khác nhau giữasố

hạng mới cho của hai bạn và sự khác

chia hết của tổng?

O ra tính chất chia hết của tổng

Cho đọc phần sau ?1 trong sgk

Tổng quát

Kết quả của các phép tính sau có

chia hết cho 11?

(ở câu 2 học sinh có thể thực hiện

phép tính kết quả bằng 33  11 nếu

dùng lý thuyết ở trên thì dùng để mở

rộng luôn  chú ý )

Làm bài tập:

Trong các số sau số nào chia hết cho 2 , số nào không chia hết cho 2:

4 ; 7 ; 12 ; 6 ; 21

Vì có số 2 sao cho 2 2 = 4

Vì không có số tự nhiên nào nhân với 2 bằng 7

Cho ví dụ

Tính tổng các số chia hết cho 2 đã cho ở trên và xét xem tổng đó có chia hết cho 2 không

4 + 12 +6 = 22

 22 4

Nhận xét

Dự đoán về tính chất chia hết của tổng

Đọc tính chất ở phần

đóng khung trong sgk

Làm phần áp dụng

Ghi tên bài

1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:

Ký hiệu : 4 2đọc là 4 chia hết cho 2 7 2 đọc là 7 không chia hết cho 2

Ví dụ:

2 Tímh chất 1: sgk a m, b m và c m  (a + b + c)  m

áp dụng:

44 + 66 + 77

88 - 55

Lop7.net

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Phát biểu lại tính chất 1 và phần chú

ý

Quay trở lại VD của học sinh cho

tổng không chia hết cho 2 ở phần 1

chỉ có 1 số hạng của tổng không chia

hết cho 1 số thì tổng không chia hết

cho số đó Tính chất này cũng đúng

với hiệu

Vậy khi tổng có từ hai số hạng

không chia hết cho 1 số muốn xét

xem tổng có chia hết cho số đó hay

không ta làm thế nào?

- Tính ra kết quả

- Xét riêng các số

Làm miệng bài 83, 84 sgk/35

Làm bài tập ?2

Làm bài tập ?3

Làm bài tập ?4 Tổng (hiệu)sau có chia hết cho 4:

8 + 14 - 4 + 2

7 + 24 + 11 - 8 + 3

Chú ý : a m, b m  (a - b )  m

(a  b)

3 Tính chất 2:sgk a m, b m và c m  (a + b + c)  m

Chú ý : a m, b m  (a - b )  m

(a  b)

(80 + 16)  8

(32 + 40 + 12)  8

Nhắc lại các tính chất chia hết của tổng đã học

Bài tập trắc nghiệm : Bài 85sgk/36)

Bài tập về nhà: Bài 86 sgk/ 36 và 114; 115; 117 sách bài tập trang 17

Trang 3

A Mục tiêu:

- Củng cố tính chất chia hết của một tổng

- Nhận xét các số và dùng tính chất chia hết của một tổng kiểm tra nhanh một tổng hai hay nhiều số hạng , một hiệu hai số có chia hết cho một số hay không

- Mở rộng: tổng a+b  m và a m thì b m; tổng a+bm và a m thì b m

B Tiến trình bài giảng:

Kiểm tra:

HS1: - Phát biểu và viết tổng quát cả hai tính chất chia hết của một tổng

- Làm bài tập 86 ( sgk / 36)

- Làm bài tập 115 sách bài tập

Chữa bài tập học sinh làm

trên bảng

- Nhận xét các số hạng đã

biết của tổng?

Theo tính chất 1

Theo tính chất 2

Chú ý cho học sinh cách

trình bầy bài

Chia số tự nhiên a cho 12

nào?

(Viết dạng tổng quát của số

a chia cho 12 dư 8)

Ta phải xét biểu thức12.k+8

trong phép chia cho 4

Chữa bài

Chú ý cho học sinh sự giống

nhau của “mỗi số hạng của

tổng ” và “ mọi số hạng của

tổng”

=> Nhận xét

G  dẫn để cho học sinh

Chữabài tập

Làm bài tập 88 sgk/36

luận

Xét a có chia hết cho 6:

Làm bài tập 89sgk/36

a ; a+ 1 ; a + 2

Làm bài tập:

Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp có chia hết cho 3

Bài 115(sách bài tập)

A = 12 + 15 +21 + x

( x  N)

Ta có 12  3 ; 15  3 ; 21  3 Vậy:

a) Nếu x 2 thì A 2 b) Nếu x 2 thì A 2

* Bài 88( sgk/36)

=> a= 12 k + 8 ( kN )

Ta có: 12 4 => 12.k  4

8  4

=> a = 12 k + 8  4

Ta có: 12 6 => 12.k 6

8  6

=> a = 12 k + 8  6

Nhận xét:

a+b  m và a m =>b m a+b m và a m =>b  m

Lop7.net

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

- Dùng ký hiệu ba số nhiên

liên tiếp

- Tính tổng theo yêu cầu

của đề bài

- Tìm cách biến đổi để có

chất chia hết của tổng

Bài 119a sách bài tập Gọi ba số tự nhiên liên tiếp

đó là : a ; a+1; a+2

=>Tổng ba số đó là:

a + (a+ 1) + (a+2) = (a + a+ a) + ( 1+2) = 3a + 3

có: 3  3 và 3a 3

=> 3a +3  3 Vậy tổng của ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3

Bài tập trắc nghiệm:

Trong các kết luận a, b, c, chọn lấy kết luận em cho là đúng

1 Cho a 3, b 3 thì:

a) a+ b  3 b) a+ b  6 c) a+ b  9

2 Nếu a  2 , b  4 ( a>b) thì :

a) a - b  4 b) a - b 2 c) a - b  6

3 Cho A = 12 + 14 + 16 thì

a) A  4 b) A  6 c) A 6

4 Cho B = 12.a + 14 b với mọi giá trị a,bN ta có

a) B  2 b) B  2 c) B  3 Nếu b  3

5 Cho B = 15.a + 2 b (a,bN) ta suy ra

a) B  5 b) B  5 c) Cả hai kết luận trên đều sai

Bài tập vềnhà : 87 ; 89 ; 90 sgk 119 sách bài tập

Trang 5

A Mục tiêu:

hiệu đó

- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng tìm ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5

- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

B Tiến trình bài giảng:

Kiểm tra: Xét tổng: 186 + 42 Mỗi số hạng của tổng có chia hết cho 6 không? Tổng đó có chia

hết cho 6 không ? Phát biểu tính chất t  ứng?

Xét tổng: 186 + 42+ 56 không tính kết quả hãy cho biết tổng đó có chia hết cho 6 không? Phát biểu tính chất t  ứng?

Muốn biết số 186 có chia hết cho 6 không, ta phải đặt phép chia và xét số - tuy nhiên không chia hết cho một số khác Có những dấu hiệu để nhận ra điều đó trong bài này ta xét dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và dùng tính chất để giải thích dấu hiệu này

- Cho một vài ví dụ về số có chữ

số tận cùng là 0 Xét xem số đó

có chia hết cho 2, cho 5 không?

Vì sao?

Từ đó có nhận xét gì về các số

có chữ số tận cùng là 0?

G  dẫn học sinh làm ví dụ :

Cho số 43* Thay dấu * bởi chữ

số nào thì số này chia hết cho 2?

Thay dấu * bởi chữ số nào thì số

này không chia hết cho 2?Giải

thích?

(Học sinh có thể giải thích theo

khái niệm số chẵn,số lẻ khi đó

giáo viên hướng dẫn học sinh

dùng tính chất vừa học trong

sgk)

90  2, 90  5

4560  2, 4560 5 Học sinh lấy ví dụ, giải thích

Các số có chữ số tận cùng là

0 chia hết cho 2 và 5

Học sinh giải thích

- Làm bài tập ?1 trong sgk vì sao chia hết, vì sao không chia hết

Học sinh tự đọc phần ví dụ và hai kết luận trong sgk

Làm bài tập 91 sgk

- Làm bài tập ?2(làm miệng)

Ghi tên bài

1 Nhận xét mở đầu:

- VD:

90 = 9 10 = 9 2 5

 90 chia hết cho2, cho5

- Nhận xét: sgk/37

2 Dấu hiệu chia hết cho 2

?1

328  2 1234  2

1437  2 895  2 Dấu hiệu: sgk

3 Dấu hiệu chia hết cho 5:

Dấu hiệu: sgk

áp dụng :

a Bài 91 sgk Các số chia hết cho 2 là:

652 ; 850 ;1546 Các số chia hết cho5 là:

850 ; 785

Lop7.net

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Khi làm bài tập này học sinh dùng dấu hiệu chia hết đẻ giải thích cho từng  v  hợp

b Bài 92 sgk

Củng cố:

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho5

-Bài tập trắc nghiệm:

Điền chữ Đ vào ô trống nếu khẳng định là đúng và chữ S nếu sai

1 Số có tận cùng bằng 4 thì chi hết cho 2

2 Số chia hết cho 2 thì có tận cùng bằng 4

3 Số chia hết cho 2 và 5 có tận cùng bằng 0

4 Số có chữ số 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

5 Số chia hết cho 2 hoặc 5 có tận cùng bằng 0

6 Số không chia hết cho 5 thì không có tận cùng bằng 0

Bài chuẩn bị ở nhà: Bài 93; 95 sgk ; Bài 123 ; 125 ; 126; 127 sách bài tập

Trang 7

A Mục tiêu:

- Học sinh biết định nghĩa đoạn thẳng

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

- Rèn vẽ hình cẩn thận, chính xác

B Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Cho hai điểm A, B Đặt cạnh của

đến B => ta có hình ảnh của đoạn

thẳng AB

Có nhận xét gì vị trí của các điểm

trên đoạn thẳng AB với hai điểm

A, B?

Từ đó định nghĩa đoạn thẳng AB

Khi vẽ đoạn thẳng, phải vẽ rõ hai

mút

* Củng cố:

Làm bài 34(sgk/116)

Bài tập 35 (sgk/116)

Cho hình vẽ:

A B C

C có thuộc đoạn thẳng AB? Tia

Từ đó cần phân biệt cho học sinh

Vẽ hình theo yêu cầu

- Học sinh thực hành vẽ

- Các điểm đó hoặc trùng A, hoặc trùng B, hoặc nằm giữa

A và B

Làm bài tập 33 sgk bài 34(sgk/116)

Có tất cả 3 đoạn thẳng: AB,

BC, CA Bài tập 35 (sgk/116) Chọn ý d

Học sinh tự đọc phần này trong sgk

- Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau :

+ Tại điểm O

+ Tại điểm D

- Đoạn thẳng MN và tia ox + Không cắt nhau

Ghi tên bài

1 Đoạn thẳng AB là gì?

- Định nghĩa: sgk/115

A B Đoạn thẳng AB

- Cách đọc: Đoạn thẳng AB

( hoặc đoạn thẳng BA)

- Điểm A, B gọi là mút (đầu) của đoạn thẳng AB

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng:sgk

áp dụng:

A

B C

D O

AB cắt CD tại O

C

AB cắt CD tại D

Lop7.net

Trang 8

+ C¾t nhau

- Lµm bµi tËp 36 sgk /116

- Lµm bµi tËp 37 sgk /116

M

§o¹n th¼ng MN vµ tia Ox kh«ng c¾t nhau

O

x

M

N

§o¹n th¼ng MN vµ tia Ox c¾t nhau

G  dÉn vÒ nhµ: bµi tËp 38, 39 ( sgk/116) bµi 31; 32 s¸ch bµi tËp trang 100

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm