1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 2 - Trường Tiểu học Lý Tự Trọng - Tuần 13

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Hoạt đông dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học Giới thiệu bài ghi đề bài A/ Luyện đọc: Bông hoa niềm vui LUYỆN HS ĐẠI TRÀ Hướng dẫn đọc Một em HS giỏi đọc lại toàn bài GV sửa lỗi Lớp[r]

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2 TUẦN 13

Năm học: 2010 - 2011

Từ ngày 22 / 11 / 2010 đến ngày 26 / 11 / 2010

Sáng

1 2 3 4 5

Chào cờ Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc

Quan tâm giúp đỡ bạn (T2)

14 trừ đi một số: 14 – 8 Bông hoa niềm vui (T1) // (T2)

2

sáng

1 2 3 4

Toán

TD /C tả KC/ TD

LT Việt

34 - 8 Điểm số 1- 2, 1- 2 theo đội hình vòng tròn

Bông hoa niềm vui

LĐ : Bông hoa niềm vui

3

Chiều

1 2 3

TNXH Chính tả

L Toán

Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở TC: Bông hoa niềm vui

Luyện 14 trừ đi một số 14 – 8, 34 – 8

Sáng

1 2 3 4 5

Toán ÂN/ MT Tập viết

LT Việt TC/ C tả

Luyện tập Học hát Chiến sĩ tí hon

Chữ hoa L LĐ: Há miệng chờ sung Gấp, cắt, dán hình tròn (T1)

5

Sáng

1 2 3 4 5

TL văn MT/ TD

C tả/ TC

L Toán HĐNG

Kể về gia đình

Vẽ tranh đề tài vườn hoa hoạc công viên

NV: Quà của bố Luyện 54 – 18

An toàn khi đi các phương tiện giao thông

6

Chiều

1 2 3

Toán

LT Việt HĐTT

15, 16, 17, 18 trừ đi một số Luyện Kể về gia đình

SH Lớp

Trang 2

Soạn 19 /11 /2010

Giảng T2/ 22/ 11/ 2010

Tiết 1: Đạo đức :

QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN BÈ ( T2 )

I / Mục tiêu : Biết được bạn bè cần phải quan tâm giúp đỡ nhau

- Nêu được một vài việc cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập ,

lao độngvà sinh hoạt hàng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm cụ thể

- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ bạn

- HSKT: Biết lắng nghe và nói được mình việc làm của mình

- KNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè

- PP: Thảo luận nhóm, đóng vai

II /Chuẩn bị : Phiếu học tập, dụng cụ đóng vai.

III/ Hoạt động dạy học :

2.Bài mới:

 Hoạt động 1 Trò chơi : Đúng hay sai

- Chia lớp thành 2 đội

-Phát cho mỗi đội 1 lá cờ để giơ lên trả lời

câu hỏi

-Đọc câu hỏi đội nào đưa lá cờ lên trước

thì đội đó được quyền trả lời

- Giáo viên làm giám khảo cho hai đội

chơi , đội nào trả lời nhanh và đúng nhiều

câu hỏi hơn thì đội đó chiến thắng

-Mời học sinh lên chơi mẫu

- Tổ chức cho 2 đội thi

- Nam cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra

- Học cùng với bạn để giảng bài cho bạn

- Góp chung tiền để mua tặng bạn sách vở

- Tham gia tích cực vào phong trào ủng hộ

các bạn học sinh vùng lũ

- Rủ bạn đi chơi

- Nặng nề phê bình bạn trước lớp vì bạn

luôn đi học muôn.

- Cho bạn mượn truyện đọc trong lớp

- Khen những nhóm có cách xử lí hay nhất

 Hoạt động 2 Liên hệ thực tế

- Lớp chia 2 dãy mỗi dãy là 1 đội

- Các đội cử ra đội trưởng để điều khiển đội mình làm việc

-Lần lượt một số em trả lời câu hỏi trước lớp

- Việc làm này sai không nên làm

- Đây là việc làm tốt chúng ta cần phát huy

- Rất cần thiết để giúp bạn vượt khó trong học tập

- Mỗi học sinh cần làm để giúp đỡ bạn khó khăn

- Không nên phê bình nặng nề bạn trước lớp cần nhẹ nhàng khuyên và giúp đỡ bạn đi học đúng giờ

- Không nên cho bạn mượn chuyện trong giờ học như vậy bạn sẽ không hiểu bài

-Lớp lắng nghe nhận xét bạn

Trang 3

- Mời một số em lên kể trước lớp câu

chuyện về việc quan tâm giúp đỡ bạn bè

mà mình đã chuẩn bị ở nhà

- Khen những em có việc làm giúp đỡ bạn

- Kết luận : -Cần phải quan tâm , giúp đỡ

bạn đúng lúc , đúng chỗ có như thế mới

mau giúp bạn tiến bộ hơn được

 Hoạt động 3 Tiểu phẩm.

- Yêu cầu một số em lên đóng tiểu phẩm

có nội dung như sau : Giờ ra chơi các bạn

chơi đùa vui vẻ nhóm của Tuấn đang chơi

bi thì Việt chạy đến xin chơi cùng Tuấn

không cho Việt chơi vì nhà Việt nghèo bố

mẹ làm nghề quét rác Nam ở trong nhóm

nghe nói vậy liền phán đối và kéo Việt vào

cùng chơi

- Yêu cầu lớp thảo luận : - Em đồng tình

với cách cư xử của bạn nào ? Vì sao ?

- Theo em tiểu phẩm trên muốn nói lên

điều gì ?

-Nhận xét ý kiến của học sinh

* Kết luận : Cần cư xử tốt với bạn bè

không nên phân biệt đối xử với các bạn

nghèo gặp hoàn cảnh khó khăn Đó

chính là thực hiện quyền không bị phân

biệt đối xử của trẻ em

* Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài

học

-Lần lượt một số em lên kể lại câu chuyện được chúng kiến , sưu tầm được hay là việc làm em đã làm -Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn giúp

đỡ bạn như vậy đã hợp lí chưa

- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ

- Một số đại diện lên tham gia đóng vai theo tiểu phẩm

- Lớp quan sát , theo dõi các bạn diễn

- Tán thành cách cư xử của Nam không tán thành với Tuấn Vì tất cảc các bạn trong lớp đều có quyền được chơi nhau không phân biệt đối xử

- Theo em tiểu phẩm muốn nói lên Bất

kì ai cũng được quan tâm giúp đỡ -Lớp lắng nghe nhận xét ý kiến của bạn

- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Tiết3: Toán :

1 4 TRỪ ĐI MỘT SỐ 1 4 - 8

A/ Mục tiêu :- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 - 8

- Lập được bảng 14 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 – 8

- BT1, (cột 1,2) BT2, BT3 (a,b) BT4

- HSKT: Nhớ được các số từ 1 đến 14 biết được dầu trừ

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .

C/ Lên lớp :

Trang 4

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính :

33 - 13 ; 63 - 13

-HS2: 43 - 26; 73 -5

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ

dạng

14 - 8 tự lập và học thuộc công thức 14

trừ đi một số

*) Giới thiệu phép trừ 14 - 8

- Nêu bài toán : - Có 14 que tính bớt đi 8

que tính còn lại bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào ?

- Viết lên bảng 14 - 8

*)Tìm kết quả :

* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết

quả

- Lấy 14 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt

8 que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao

nhiêu que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của

mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

- Đầu tiên ta bớt 4 que rời trước Chúng

ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ?

Vì sao ?

- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo 1

bó thành 10 que tính rời Bớt đi 4 que

còn lại 6 que

-Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy

que tính ?

- Vậy 14 trừ 8 bằng mấy ?

-Viết lên bảng 14 - 8 = 6

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau

đó nêu lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài

- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính

- HS2 : Trình bày bài tính trên bảng

-Học sinh khác nhận xét

* Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 14 - 8

- Thao tác trên que tính và nêu còn 6 que tính

- Trả lời về cách làm

- Có 14 que tính ( gồm 1bó và 4 que rời )

- Bớt 4 que nữa

- Vì 4 + 4 = 8

- Còn 6 que tính

- 14 trừ 8 bằng 6

1HS nhắc lại cách đặt tính v tính

14 Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột

- 8 với 4 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch

Trang 5

thực hiện tính viết

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách

đặt tính

- Mời một em khác nhận xét

* Lập bảng công thức: 14 trừ đi một số

- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết

quả các phép trừ trong phần bài học

- Mời 2 em lên bảng lập công thức 14

trừ đi một số

- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc

lòng bảng công thức

- Xóa dần các công thức trên bảng yêu

cầu học thuộc lòng

c/ Luyện tập :

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

- Khi biết 5 + 9 = 14 ta có cần tính 9 +

5 không ? Vì sao ?

- Khi biết 5 + 9 = 14 ta có thể ghi ngay

kết quả của 14 - 9 và 14 - 5 không ? Vì

sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

-Gọi một em đọc chữa bài

-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập

Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài ở

sách giáo khoa

-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số

trừ ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gọi ba em lên bảng làm bài

- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính 3

phép tính trên

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm

6 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được 8 lấy 14 trừ 8 bằng 6 Viết 6 , nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

- Tự lập công thức :

* Lần lượt các tổ đọc đồng thanh các công thức , cả lớp đọc đồng thanh theo yêu cầu

-Đọc thuộc lòng bảng công thức 14 trừ đi một số

- Một em đọc đề bài ( Tính nhẩm)

- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức

- Đọc chữa bài : 14 trừ 5 bằng 9 và 14 trừ

9 bằng 5 ,

- Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

- Ta có thể ghi ngay kết quả 14 - 5 = 9 và

14 - 9 = 5 vì 5 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 5 = 14 Khi lấy tổng trừ đi

số hạng này ta được số hạng kia

- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa( Tính)

- Lớp thực hiện vào vở

HS nối tiếp nêu kết quả tìm được quả bài mình tìm được

- Nhận xét bài bạn và sửa bài sai

-Đọc đề(Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là)

-14 v 5; 14 v 7; 12 v 9

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 3 em lên bảng làm

14 14 14

- 5 - 7 - 9

9 7 3

Trang 6

học sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào

vở

- Bán đi nghĩa là thế nào ?

-Yêu cầu 1 em lên bảng bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

- Đọc lại bảng 14 trừ đi một số

*Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề Tóm tắt đề bài

- Tự làm vào vở

- Bán đi nghĩa là bớt đi

-Tóm tắt

- Có : 14 quạt điện

- Bán đi : 6 quạt điện

- Còn lại: quạt điện ?

- Một em lên bảng làm bài

* Giải :

Số quạt điện còn lại là :

14 - 6 = 8 ( quạt điện ) Đ/S : 8 quạt điện

- 3 em trả lời

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Tiết 4 - 5: Tập đọc

BÔNG HOA NIỀM VUI I/ Mục tiêu : Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài.

- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (trả

lời được các câu hỏi trong SGK)

- KNS: Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Tìm

kiếm sự hỗ trợ

- PP: Trải nghiệm, thảo luận nhóm,trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực

- GDHSKT: Nghe đọc theo cô và bạn các từ và câu dễ đọc.

- GDLG mơi trường : GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình

(khai thác trực tiếp nội dung bài)

II / Chuẩn bị - Tranh ảnh minh họa , tranh hoa cúc đại đóa ,bảng phụ viết các câu

văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu

hỏi trong bài tập đọc : “ Mẹ “

2.Bài mới

A) Phần giới thiệu: Treo tranh và hỏi :

Tranh vẽ cảnh gì ? Chỉ tranh và nêu : Cô

giáo đang trao cho bạn học sinh một bó

hoa cúc , vì sao bạn được nhận hoa Hôm

nay chúng ta tìm hiểu bài

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

Trang 7

“ Bông hoa niềm vui ”

B) Luyện đọc

a Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- Đọc giọng kể thong thả, lời Chi cầu

khẩn ,lời cô giáo dịu dàng , trìu mến ,

nhấn giọng những từ ngữ gợi tả

b Yêu cầu đọc từng câu:

- Theo dõi sửa sai

- Luyện đọc từ khó đọc

c Đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện đọc

câu dài:

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc

tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu

khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này

trong cả lớp

- Luyện đọc trong nhóm

- Bài tập đọc này có mấy giọng đọc?

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và

cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng

thanh cả bài

C/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời

câu hỏi :

-Đoạn 1 , 2 kể về bạn nào?

- Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa

để làm gì?

- Chi tìm bông hoa Niềm vui để làm gì ?

- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi

là bông hoa Niềm vui ?

- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ?

- Bông hoa Niềm Vui đẹp ra sao ?

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

Nối tiếp đọc từng câu đến hết bài -Chú ý đọc đúng các từ khó đọc ở trong bài như giáo viên lưu ý: sáng tinh mơ, bệnh viện, lộng lẫy, cánh, thành -Lần lượt đọc nối tiếp câu đến hết bài lần 2

-Luyện đọc từ khó như ở mục I

4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.

- Em muốn đem tặng bố / một bông hoa Niềm vui / để bố dịu cơn đau // Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng //

Nhắc lại giọng đọc của từng nhân vật -Đọc từng đoạn trong nhóm ( 4 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc)

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1

-Kể về bạn Chi

- Tìm bông hoa cúc màu xanh , được cả lớp gọi là bông hoa Niềm Vui

- Chi muốn muốn hái bông hoa Niềm Vui tặng bố để làm dịu cơn đau của bố

- Màu xanh là màu hi vọng vào những điều tốt lành

- Bạn rất thương bố , mong bố nhanh khỏi bệnh

- Rất lộng lẫy

Trang 8

Em hiểu đẹp lộng lẫy là đệp như thế nào?

- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa ?

- Chần chừ có nghĩa như thế nào?

- Bạn Chi còn đáng khen ở chỗ nào nữa ?

- Chi muốn tặng bố bông hoa Niềm Vui

để bố mau khỏe nhưng hoa trong vườn

trường là của chung, Chi không dám ngắt

Để biết Chi sẽ làm gì chúng ta cùng đi

tìm hiểu tiếp bài

-Hướng dẫn đọc như đối với đoạn 1 và 2

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 ,4 trả lời

câu hỏi :

-Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?

-Khi đã biết lí do Chi rất cần những bông

hoa cô giáo đã làm gì ?

-Em hiểu thế nào là nhân hậu?

- Hiếu thảo có nghĩa như thế nào?

-Đặt cu với từ hiếu thảo

- Thái độ của cô giáo ra sao ?

- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ?

- Theo em bạn chi có những đức tính gì

đáng quý?

- Đẹp mê hồn là đẹp như thế nào?

đ/ Thi đọc theo vai:

- Mời 3 em lên đọc truyện theo vai

- Chú ý giọng đọc từng nhân vật

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

đ) Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện này em rút ra được

điều gì ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Đẹp lộng lẫy là đẹp rực rỡ

- Vì nhà trường có nội qui không ai được ngắt hoa trong vuờn trường

- Chần chư là không dứt khoát, nữa muốn nữa không

-Biết bảo vệ của công

- Một em đọc thành tiếng , lớp đọc thầm theo

- Xin cô cho em bố em đang ốm nặng

- Ôm Chi vào lòng và nói : Em hãy .hiếu thảo

- Nhân hầu là có tấm lòng thương người

- Hiếu thảo là có lòng kính yêu cha mẹ

và mọi người trong gia đình

- Bạn Lan là người con hiếu thảo với cha mẹ

- Trìu mến và cảm động

- Đến trường cảm ơn cô giáo và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu tím

- Thương bố , tôn trọng nội qui nhà trường , thật thà

- Đẹp mê hồn là rất đẹp

- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện

- nhắc lại giọng đọc

- Thi đọc theo vai

- Tình yêu thương của Chi giành cho bố

mẹ

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Soạn 19 /11 /2010

Giảng T3/ 23/ 11/ 2010

Trang 9

Tiết 2: Toán:

34 - 8

A/ Mục tiêu :- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 34 - 8

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ

- Biết giải bài toán về ít hơn

- HSKT: Nhớ được dấu trừ, nhớ được các số từ 1 đến 14

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .

C/ Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-HS1 : Đọc thuộc lòng bảng trừ 14 trừ đi

một số

-HS2: Thực hiện một số phép tính dạng 14

- 8

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ

dạng

34 - 8

*) Giới thiệu phép trừ 34 - 8

- Nêu bài toán : - Có 34 que tính bớt đi 8

que tính còn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào ?

- Viết lên bảng 34 -8

*)Tìm kết quả :

* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả

- Lấy 34 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8

que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu

que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

-Đầu tiên ta bớt 4 que rời trước Chúng ta

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì

sao ?

- Để bớt được 4 que tính nữa ta tháo 1 bó

thành 10 que tính rời Bớt đi 4 que còn lại

6 que

-Vậy 34 que tính bớt 8 que tính còn mấy

que tính ?

- Vậy 34 trừ 8 bằng mấy ?

-Hai em lên bảng mỗi em làm một yêu cầu

- HS1 nêu ghi nhớ bảng 14 trừ đi một số

- HS2 Lên bảng thực hiện -Học sinh khác nhận xét

* Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 34 - 8

- Thao tác trên que tính và nêu còn 26 que tính

Trả lời về cách làm

- Có 34 que tính ( gồm 3 bó và 4 que rời )

- Bớt 4 que nữa

- Vì 4 + 4 = 8

- Còn 26 que tính

Trang 10

-Viết lên bảng 34 - 8 = 26

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó

nêu lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

thực hiện tính viết

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách

đặt tính

- Mời một em khác nhận xét

c/ Luyện tập :

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Giảm tải

Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề toán

- Ghi bảng tóm tắt theo học sinh nêu

* Tóm tắt :

- Nhà Hà nuôi : 34 con gà

- Nhà Ly nuôi ít hơn nhà Hà : 9 con gà

- Nhà Ly nuôi : ? con gà

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 – Mời một học sinh đọc đề bài

- x là gì trong phép tính cộng ?

-Nêu cách tìm thành phần đó ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng , mỗi em làm một bài

- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học

sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

*Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

- 34 trừ 8 bằng 26

34 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột

- 8 với 4 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch

26 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được 8 lấy 14 trừ 8 bằng 6 Viết 6 , nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2 , viết 2

- Một em đọc đề bài (tính) -Yêu cầu lớp tự làm vào vở

- Em khác nhận xét bài bạn

- Đọc đề

- Bài toán về ít hơn

- Nêu toám tắt bài toán

-Tự làm vào vở

- Một em lên bảng giải bài

* Giải :

Số con gà nhà bạn Ly nuôi :

34 - 9 = 25 ( con gà ) Đ/ S : 25 con gà

- Nhận xét bài làm của bạn

- Đọc đề( Tìm x )

- x là số hạng trong phép cộng

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

a/ x + 7 = 34 b/ x - 14= 36

x = 34 - 7 x = 36 + 14

x = 27 x = 50

- Em khác nhận xét bài bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w