1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 11 - Tiết 41: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá (tiết 5)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 844,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sự, miêu tả trong văn biểu cảm có gióng với miêu tả tự sự thuần tuý không, chúng ta tìm hieåu vaên baûn 2 - Cho HS đọc và trả lời các caâu hoûi: -Đoạn văn thể hiện nội dung gì?. - Đọc đo[r]

Trang 1

TUẦN 11:

TIẾT PPCT: 41

TÊN BÀI:

Đỗ phủ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

-Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ

-Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình -Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thơ trữ tình

 Trọng tâm:

Kiến thức :

Giá

- Giá

- Vai trị và ý

Kĩ năng :

-

- Rèn

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

+Thầy: Soạn bài theo định hướng của SGV, SHS, tham khảo tài liệu và tác giải Đỗ Phủ và bài viết về tác phẩm

+Trò: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi đọc hiểu

III HOẠT ĐỘNG DẠY , HỌC :

1 Ổn định tổ chức:1’

2 Kiểm tra: 4’

- Đọc thuộc lòng văn bản phiên âm, dịch thơ bài “ Hồi hương ngẫu thủ” nêu nội dung bài

thơ

- Cảm nghĩ của em sau khi học bài thơ ( Tình quê hương thật đằm thắm )

3 Bài mới: 1’

a Giới thiệu: Trong lịch sử thơ ca cổ điển Trung Quốc Lý Bạch dược mệnh danh là “Tiên

thơ ” mang một tâm hồn tự do, phóng khoáng thì Đỗ Phủ lại chính là “Thánh thơ” bởi ông là

một nhà thơ hiện thực lớn nhất của lịch sử thơ ca Trung Quốc Thơ ca của ông thường phản ánh một cách chân thực, sâu sắc thực tế xã hội đương thời đồng thời thể hiện một tình nhân đạo cao cả, chứa chan

Qua việc tìm hiểu bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” ta sẽ phần nào hiểu được tâm hồn, tính cách cùng đặc điểm bút pháp snag tác của nhà thơ

TG Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ngày dạy: / /

Trang 2

15’

I Đọc hiểu văn bản

1 Tác giả – tác

phẩm :

- Đỗ Phủ

(712-770): Nhà thơ nổi tiếng

đời Đường

- Quê: Hà Nam

- Suốt đời sống trong

cảnh đau khổ, bệnh tật

- Mùa đông 770 Đỗ

Phủ qua đời trên một

thuyền nhỏ trên dòng

sông Tương (Hồ Nam) –

- Ông để lại hơn

1450 bài thơ

2 Đọc

3 Thể thơ::

-Bài thơ được sáng

tác sau khi căn nhà tranh

bị gió thu phá

-Viết theo hình thức

cổ thể

II Tìm hiểu văn bản :

1.Những nổi thống

khổ của kẻ nghèo:

- Nhà 1  bị gió

thu phá tan tác tiêu điều

vào tháng tám

-

không chắc chắn Chủ

nhà là người nghèo

- Tranh lợp nhà bị gió

đánh tốc đi bay tan tác

- Đọc chú thích diễn cảm đoạn cuối cùng

- Đọc chú thích và cho biết vài nét về tác giả ?

+ + Lí do + Tác P9N

- Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

-Đọc văn bản

- Em nào có thể cho cô biết bố cục bài thơ gồm mấy phần ?

- Học sinh đọc lại bài thơ

-Hãy xác định phương thức biểu đạt của mỗi đoạn văn bản?

-Nổi khổ được tác giả nhắc đến đầu bài là gì?

- Nguyên nhân nhà * phá?

-Căn nhà không chống chọi nổi với gió thu thì đó là căn nhà như thế nào? chủ nhân của nó như thế nào?

- Hình ảnh nhà bị phá được miêu tả qua chi tiết nào? lời thơ nào?

- Em hình dung cảnh tượng

như thế nào? Tâm trạng của chủ

-Hs &?

- Đỗ Phủ (712-770): Nhà thơ nổi tiếng đời Đường

- Mùa đông 770 Đỗ Phủ qua đời trên một thuyền nhỏ trên dòng sông Tương (Hồ Nam)

- Ông để lại hơn 1450 bài thơ

- U$ chú thích

-Hs &?

-Bài thơ chia làm 4 phần

- Từ đầu mương sa:Cảnh nhà bị phá trong gió thu

- Tiếp ấm ức: Cảnh bị cướp giật khi nhà bị tốc

- Tiếp ấm ức : cảnh đêm trong nhà bị tốc mái

- Còn lại :Ước muốn của tác giả

-Hs &?

-Đoạn 1: Miêu tả Đoạn 2: Tự sự -biểu cảm Đoạn 3: Miêu tả-biểu cảm Đoạn 4: Biểu cảm trực tiếp

- Nhà bị gió thu phá tan tác tiêu điều

-Tháng 8 thu cao ,giĩ thét già

- Nhà đơn sơ không chắc chắn Chủ nhà là người nghèo

- Chi tiết tranh lợp nhà bị gió đánh tốc đi

“Tranh bay mương sa”

- Tan tác, tiêu điều Lo tiếc, bất lực

- Trẻ con trong làng xô nhau cướp giật từng mảnh tranh ngay trước mặt

“Nở nhè luỹ tre”

Trang 3

mương sa”

-

tác, tiêu điều.Chủ nhà lo

- Trẻ con trong làng

khinh ta già xô nhau

cướp giật từng mảnh

tranh ngay trước mặt 

Cuộc sống khốn khổ làm

thay đổi tính cách trẻ thơ

- Tác gi ấm ức , cay

đắng, xót xa cho cảnh

đời nghèo khổ của mình,

của mọi người khổ như

mình

buổi chiều, đêm mưa

mới đỗ xuống và kéo dài

.Mền cũ, con quậy phá,

nhà ướt, lạnh, Tác 

trằn trọc lo lắng vận

nước,vận dân “Từ trải

cơn loạn ít ngủ

nghê”,”Đêm dài trót”

phản ánh sự bế tắc của

gia đình, cả xã hội loạn

lạc đói nghèo, mong sự

đổi thay

2 Ước vọng của tác

giả

- Ước được bàn thạch

 Ước vọng cao cả chứa

chan lòng vị tha (chỉ

nghĩ đến người khác)

nhân?

- Sau nổi tiếc lo vì nhà bị phá, tác giả còn phải kiến, trải qua nổi khổ nào?

- Cảnh tượng ấy cho thấy cuộc sống xã hội thời Đỗ Phủ như thế nào?

- Hình ảnh nhà thơ trong 2 câu cuối khổ thơ

“môi khô ấm ức” như thế nào?

- Em hiểu nổi “ấm ức” đang diễn ra trong lòng ông lão Đỗ Phủ này là gì ?

- Vì sao em hiểu như vậy?

- Nổi khổ thứ 3 được tác giả giới thiệu trong thời gian không gian nào?

- Cảnh thực của gia đình Đỗ Phủ được giới thiệu cụ thể như thế nào?

- Trong những nổi cơ cực, em nhận rõ nổi khổ nào lớn nhất trong lòng Đỗ Phủ?

nghèo khổ tột cùng, tác giả đã mong ước gì  sang ý 2

- Giả sử bài thơ khôngcó đoạn này thì đã có giá trị chưa? Vì sao?

- Khốn khổ đáng thương làm thay đổi tính cách trẻ thơ

- Già yếu đáng thương.]

- Cay đắng cho thân phận

nghèo khổ của mình và của những người nghèo khổ như mình Xót xa cho những cảnh đời nghèo khó, bất lực trong thiên hạ

- Vì đây là nổi ấm ức củ nhà thơ Đỗ Phủ – người có trái tim nhân đạo lớn

- Trời thu nổi gió lên buổi chiều, đêm mưa mới đỗ xuống và kéo dài suốt đêm

- Mền cũ, con quậy phá, nhà ướt, lạnh, trằn trọc lo lắng Nghèo khổ bế tắc

- Nổi lo lắng vận nước,vận dân

“Từ trải cơn loạn ít ngủ nghê”,”Đêm dài trót” phản ánh sự bế tắc của gia đình, cả xã hội loạn lạc đói nghèo, mong sự đổi thay

- Hs nghe

Vẫn là bài thơ hay: nói 1

hiện thực cảnh nghèo của 1 gia đình, mọi gia đình đời Đường Tấm lòng của người luôn quan tâm đến việc đời dù khổ đau

- Làm rõ giá trị nhân đạo 1 nét đặc trưng cho con người, thơ của Đỗ Phủ

- Ước vọng rất thực với thực tế nhưng lại mang đậm tinh thần nhân đạo

- Tấm lòng nhân đạo cao cả đạt

Trang 4

5’

- Than ôi cũng được

 sự cao cả tới mức xã

thân

- Đó là 1 ước vọng

cao cả nhưng chua xót

Đó cũng chính là sự phê

phán xã hội phong kiến

bế tắc, bất công

III Tổng kết:

Z

sinh

* giĩ thu phá nát  

lêntrên

nhà

ngàn

cho

nghèo trong thiên '

- Có thêm khổ thơ này có nghĩa như thế nào?

- Đọc 3 câu thơ khổ cuối em

hiểu ước vọng của Đỗ Phủ là gì?

- Đọc 2 câu thơ cuối em nghĩ gì về nhà thơ Đỗ Phủ?

- Ước vọng đẹp đẽ, cao cả, nhưng tại sao tác giả lại mở đàu bằng 2 tiếng “Than ôi”?

- Em cảm nhận các nội dung nào được phản ánh và biểu hiện trong bài thơ ?

- Em học tập được gì từ nghệ thuật biểu cảm trong bài thơ?

- Qua ước mơ của Đỗ Phủ em hiểu gì về con người ông?

đến trình độ xã thân có thể quên đi nỗi cơ cực của bản thân để hướng tới nỗi cực khổ của đồng loại

- Đỗ Phủ không tin ước vọng ấy có thể thành hiện thực trong xã hội bế tắc và bất công thời ấy Đó là 1 ước vọng cao cả nhưng chua xót Đó cũng chính là sự phê phán xã hội phong kiến bế tắc, bất công

- Ghi nhớ

-Kết luận nhiều phương thức biểu đạt; Biểu cảm trên cơ sở miêu tả và tự sự

-Người đời thường ca ngợi Đỗ Phủ là Thi Thánh  vị thánh làm thơ Em hiểu đó là Đỗ Phủ làm thơ siêu việt, khác thường như thần thánh, hay là ông có tấm lòng như bậc thánh nhân

4-

- Qua ước mơ của Đỗ Phủ em hiểu gì về con người ông?

- Đọc 3 câu thơ khổ cuối em hiểu ước vọng của Đỗ Phủ là gì?

- Trong những nổi cơ cực, em nhận rõ nổi khổ nào lớn nhất trong lòng Đỗ Phủ?

5 Dặn dò: (2’)

1 Bài cũ

-Về nhà học thuộc lòng bài thơ , nắm cho được ý chính của bài

-Học bài , nắm cho được nội dung phần phần tích và phần tổng kết

2 Bài mới

a Soạn bài tiết liền kề : “ Từ đồng âm”

-Đọc trước bài thơ ở nhà -Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK trang 35

b Xem trước bài theo phân môn : “ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng”

Trang 5

-Đọc các chú thích SGK trước ở nhà -Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK

3 Trả bài : Thông qua

* Lưu ý :

Tiết sau kiểm tra 1 tiết –VH học bài theo phần dặn dò tiết 40 TUẦN 11:

TIẾT PPCT: 42

TÊN BÀI:

I Mục tiêu cần đạt

1 Phạm vi kiểm tra : Các văn bản tác phẩm trữ tình dân gian và trung đại từ bài 4 - 10

2 Nội dung kiểm tra : Các vấn đề cơ bản về nội dung và nghệ thuật.

3 Hình thức kiểm tra : Hình thức viết

4- Kỉ năng :Rèn kỉ năng đọc hiểu và cảm thụ thơ cổ

5- Thái độ : Giáo dục: Lòng nhân ái biết thông cảm, chia sẽ nổi đau của đồng loại

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

+Thầy: Soạn bài theo định hướng của SGV, SHS, tham khảo tài liệu

+Trò: Đọc & , trả lời các câu hỏi III HOẠT ĐỘNG DẠY , HỌC :

1 Ổn định tổ chức:1’

3 Giới thiệu bài : 1’

4 Phát đề và làm bài:40’

Ma trận đề kiểm tra

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số

Mức độ

Lĩnh vực

nội dung

Trắc nghiệ m

Tự luận nghiệTrắc

m

Tự luận nghiệmTrắc luậnTự nghiệmTrắc luậnTự nghiệTrắc

m

Tự luận

Bạn đến chơi

nhà

Trang 6

I TRcC NGHIdM:

A - Tự sự B - Biểu cảm

C - Thuyết minh D - Miêu tả

A - Thất ngôn bát cú B - Thất ngôn tứ tuyệt

C - Ngũ ngôn tứ tuyệt D - Lục bát

A - Khát vọng độc lập B - Khẳng định chủ quyền độc lập

C - Nêu cao ý chí quyết tâm đánh giặc

quyết tâm đánh giặc

4, Đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “ ' ( viết theo ,  thức biểu đạt nào?

A - Tự sự B - Biểu cảm

C - Thuyết minh D - Miêu tả

5, Đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “ ' ( viết theo thể thơ nào?

A - Thất ngôn bát cú B - Thất ngôn tứ tuyệt

C - Ngũ ngôn tứ tuyệt D - Lục bát

6, Đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “diễn tả nội dung gì?

A - Cảnh trí Côn Sơn B - Tâm hồn thi sĩ của tác giả

C - Sự giao hoà trọn vẹn giữa con  \ và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách

thanh cao, tâm hồn thi sĩ của tác giả D - Cả ba đều sai

7, Trong đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “trên tác giả đã sử dụng mấy phép so sánh?

A - Hai B - Ba

C - Bốn D - Năm

8, Có mấy từ láy ' ( sử dụng trong đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “trên?

A - Hai B - Ba

C - Bốn D - Một

9, Đại từ - ta- ' ( sử dụng theo ngôi thứ mấy?

A - Ngôi thứ nhất B - Ngôi thứ hai

C - Ngôi thứ ba D - Ngôi thứ nhất số ít

10, Bài thơ ' ( viết “ Phò giá về kinh “ theo ,  thức biểu đạt nào?

A - Tự sự B - Biểu cảm

C - Thuyết minh D - Miêu tả

11, Bài thơ “ Qua ẹeứo Ngang %' ( viết theo thể thơ gì?

A - Thất ngôn bát cú B - Thất ngôn tứ tuyệt

C - Ngũ ngôn tứ tuyệt D - Lục bát

12 Bài thơ “ Phò giá về kinh “thể hiện nội dung gì?

A - Hào khí chiến thắng của dân tộc B - Khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc

C - Hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

D - Cả ba đều sai

II Te OfgU 7 &

Caõu 1 : Cheựp baứi ca dao veà tỡnh caỷm gia ủỡnh Phaõn tớch ngaộn goùn baứi ca dao ủoự

/# Ngang.?

Caõu 3 : Em hieồu gỡ veà tỡnh baùn khi hoùc xong baứi thụ “Baùn ủeỏn chụi nhaứ” cuỷa Nguyeón

Khuyeỏn

5 Thu bài:1’

6 Dặn dũ: 1’

Trang 7

a.Bài cũ : Để tự đánh giá kết quả làm bài của mình các em xem lại nội dung để kiểm

tra

b.Baì mới :

a Soạn bài tiết liền kề : “ Từ đồng âm”

-Đọc trước bài thơ ở nhà

-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK

b Xem trước bài theo phân môn : “ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng”

-Đọc các chú thích SGK trước ở nhà -Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK

c Trả bài: Từ trái nghĩa.

TUẦN 11:

TIẾT PPCT: 43

TÊN BÀI:

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

-Hiểu được thế nào là từ đồng âm.

-Biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm.

-Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhằm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm

-Cĩ ý th ức lựa chọn từ đồng âm khi nĩi và viết

Chú ý : HS đã học từ đồng âm ở Tiểu học

 Trọng tâm:

Kiến thức :

- Khái

- Kĩ năng :

-

-

-

II Chuẩn bị của thầy và trò:

Thầy: Soạn bài theo định hướng của SGV, SHS Sưu tầm thêm ví dụ về hiện tượng đồng âm trong ca dao, tục ngữ

Trò: xem trước bài – Trả lời các câu hỏi tìm hiểu

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định.1’

2 Kiểm tra 4’

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 8

- Thế nào là từ trái nghĩa? Xác định từ trái nghĩa trong các ví dụ sau:

Cho biết tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa

+ Mẹ già ở túp lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

+ Cùng trong một tiếng tơ đồng

Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm

- Nêu cách sử dụng từ trái nghĩa? làm bài tập 4

3 Bài mới: (1’)

- GV bắt từ câu ca dao trên chỉ cho các em những từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa  giới

thiệu với các em trong Tiếng Việt còn có một loại từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa của nó

lại khác xa nhau vậy loại từ đó là loại từ gì? Nhờ đâu mà có thể xác định được nghĩa của nó?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp được những thắc mắc đó

TG Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

15’

10’

I Thế nào là từ đồng âm:

nhau

Vd;

-Nĩ & Z mua hai cân

II Sử dụng từ đồng âm

Trong giao ti8   chú

ý

Vd:

+Đem cá về mà kho

+ Đem cá về nhập kho

III/ Luyện tập:

1) Tìm từ đồng âm :

a- Cao: -cao thấp

-cao hổ cốt

b- Ba: -số ba

-ba má c-

Tranh: -bức tranh

=> Gọi HS đọc 2 VD:

SGK/ 135 (bảng phụ )

- giải thích nghĩa của mỗi từ “lồng” ?

+Hình thức ngữ âm của 2 từ?

+Nghĩa của các từ có liên quan với nhau không? Vì sao

- Cho ví dụ về từ đồng âm?

=> Gọi HS đọc 2 VD:

SGK/ 135 (bảng phụ )

-Nhờ đâu mà em biết được nghĩa của các từ “lồng”

trng ví dụ?

- Câu “Đem cá về kho”

nếu tách ra khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa?

- Để câu văn trên được hiểu theo đơn nghĩa em hãy thêm vào đó một vài từ thích hợp?

- Đọc

- Giống nhau

- Nghĩa khác xa nhau

- Lồng 1:Động tác nhảy chồm chạy lung tung dữ dội

nhốt vào lồng Lồng 2:Đồ vật để nhốt vật nuôi

-Than: Than củi - than thở Phản: Cái phản - phản bội -là

khác xa nhau , khơng liên

- Đọc nĩi

- Câu: “Đem cá về kho” được hiểu theo 2 nghĩa:

Chế biến thức ăn

Kho: Nơi chứa cá

- Thêm vào:

+Đem cá về mà kho

+ Đem cá về nhập kho

Trang 9

-cỏ tranh

-tranh giành

d- Nam: -nam giới

-miền nam

e- Sức: -sức khỏe

-trang sức

f- Môi: -môi trường

-môi miệng

g- Nhè: -Nhè nhẹ

-Khóc nhè

2) a- Từ khác nhau của danh

từ “cổ”

Cổ áo, cổ người (con vật),

cổ giày, cổ bình, cổ chai 

Phần eo của động vật và đồ

vật

b- Từ đồng âm với danh từ

“cổ”

- Cổ: xưa; (cổ hủ)

- Cổ: Cô ấy;

3) Đặt câu:

a- bàn (DT): Cái bàn này

làm bằng gỗ

bàn (ĐT): Chúng tôi bàn

kế hoạch đi cắm trại

b- sâu (DT): - Em tôi rất sợ

con sâu

- Cái hố này

sâu quá

- Vậy để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra cần chú ý điều gì khi giao tiếp?

- Tìm từ đồng âm cho giáo khoa?

-Tìm các nghĩa khác nhau

DT “cổ” và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó?

- Đặt câu với các cặp từ đồng âm ?

- Hs lên

- Hs lên

- Hs lên

4 Củng cố: (2’)

- để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra cần chú ý điều gì khi giao tiếp?

5 Dặn dị: 1’

1 Bài cũ

-Về nhà học bài , nắm các kiến thức cơ bản của bài -Hoàn thành bài tập theo hướng dẫn của GV

2 Bài mới

* Soạn bài tiét liền kề:“Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm” (SGK/137)

-Đọc các đoạn văn đã cho và trả lời các câu hỏi gợi ý bên dưới

-Xem trước phần luyện tập

*Xem trước bài theo phân môn : Học bài từ đầu năm đêùn giờ ( từ tuần 1 -> tuần 10

) chuẩn bị kiểm tra 1 tiết mon văn học

Trang 10

3 Trả bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm.

TUẦN 11:

TIẾT PPCT: 44

TÊN BÀI:

I Yêu cầu: Giúp học sinh

-Hiểu được vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và ý thức vận dụng chúng

-Luyện tập vận dụng hai yếu tố đó vào vi ệc tạo lập văn bản

 Trọng tâm:

Kiến thức :

- Vai trị

- Kĩ năng :

-

-

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :1’

2 Kiểm tra bài cũ : 1’

3 Bài mới :1’

- Giới thiệu : Trong các tiết trước, các em đã được luyện tập cách làm văn biểu cảm,

đánh giá, các dạng lập ý, luyện nói về văn biểu cảm, đánh giá đối với sự việc, con người

Nhưng để làm tốt văn biểu cảm, đánh giá chúng ta cần phải lưu ý điều gì? Đó chính là vai trò

của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm, đánh giá Vậy tự sự có vai rò như thế nào

chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

... :

a- Cao: -cao thấp

-cao hổ cốt

b- Ba: -số ba

-ba má c-

Tranh: -bức tranh

=> Gọi HS đọc VD:

SGK/ 135 (bảng phụ )

- giải thích... class="page_container" data-page="9">

-cỏ tranh

-tranh giành

d- Nam: -nam giới

-miền nam

e- Sức: -sức khỏe

-trang sức

f- Môi: -môi trường

-môi miệng... A - Hai B - Ba

C - Bốn D - Năm

8, Có từ láy '' ( sử dụng đoạn thơ ? ?Bài ca Côn Sơn “trên?

A - Hai B - Ba

C - Bốn D - Một

9, Đại từ -

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm