* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu trong sách giáo khoa.. cầu của [r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 09 năm 2009.
Tập đọc
MẨU GIẤY VỤN.
I Mục đớch - Yờu cầu:
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết
đọc rõ lời nhân vật trong bài
II Đồ dựng học tập:
- Giỏo viờn: Tranh minh họa bài học trong sỏch giỏo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
III Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lờn đọc bài: “mục lục sỏch” và trả lời cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa
- Giỏo viờn nhận xột và ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu
bài
* Hoạt động 2: Luyện đọc:
- Giỏo viờn đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng cõu, từng đoạn
- Giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn đọc cả bài
- Đọc theo nhúm
- Thi đọc cả bài
Tiết 2:
* Hoạt động 3: Tỡm hiểu bài
Giỏo viờn yờu cầu học sinh đọc từng đoạn
rồi cả bài để trả lời lần lượt cỏc cõu hỏi
trong sỏch giỏo khoa
a) Mẩu giấy vụn nằm ở đõu ? Cú dễ thấy
khụng ?
b) Cụ giỏo yờu cầu cả lớp làm gỡ ?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối nhau đọc từng cõu, từng đoạn
- Học sinh đọc phần chỳ giải
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc theo nhúm đụi
- Đại diện cỏc nhúm thi đọc
- Cả lớp nhận xột nhúm đọc tốt nhất
- Đọc đồng thanh cả lớp
- Học sinh đọc và trả lời cõu hỏi theo yờu cầu của giỏo viờn
- Mẩu giấy vụn nằm ngay giữa cửa ra vào rất dễ thấy
- Cụ giỏo yờu cầu cả lớp im lặng xem mẩu giấy núi gỡ
- Bạn gỏi nghe thấy mẩu giấy núi: Cỏc
Trang 2c) Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì ?
d) Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh
điều gì ?
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Giáo viên nhận xét bổ sung
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài
sau
bạn ơi hãy bỏ tôi vào sọt rác
- Cô giáo nhắc nhở học sinh phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài theo vai
- Cả lớp cùng nhận xét chọn nhóm đọc hay nhất
Toán
7 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 7 + 5.
I Mục tiêu:
- BiÕt c¸ch thùc hiÖn phÐp céng d¹ng 7 + 5, lËp ®îc b¶ng 7 céng víi mét sè
- NhËn biÕt trùc gi¸c vÒ tÝnh chÊt giao ho¸n cña phÐp céng
- BiÕt gi¶I vµ tr×nh bµy bµi gi¶i bµi to¸n vÒ nhiÒu h¬n
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: que tính: 20 que tính rời
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng làm bài tập 3 trang 25
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Giới thiệu phép tính 7 + 5
- Giáo viên nêu: Có 7 que tính thêm 5 que
tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính
?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kết
quả trên que tính
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
phép tính: 7+ 5 = ?
+ Đặt tính
+ Tính từ phải sang trái
7
+ 5
12
* Vậy 7 + 5 bằng mấy ?
* Giáo viên ghi lên bảng: 7 + 5 = 12
- Học sinh nêu lại bài toán
- Học sinh thao tác trên que tính để tìm kết quả bằng 12
- Học sinh nêu cách thực hiện phép tính + Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Tính từ phải sang trái
- Học sinh nhắc lại
- Bảy cộng năm bằng mười hai
- Học sinh lập bảng cộng
Trang 3* Hoạt động 3: Thực hành.
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm từ bài 1
đến bài 4 bằng các hình thức: Miệng, bảng
con, vở, trò chơi, …riêng bài 5 giáo viên
cần hướng dẫn kỹ hơn để học sinh điền
dấu + hoặc dấu – vào chỗ chấm để được
kết quả đúng
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
7 + 4 = 11
7 + 5 = 12
7 + 6 = 13
7 + 7 = 14
7 + 8 = 15
7 + 9 = 16
Học sinh đọc đầu bài lần lượt từng bài và làm theo yêu cầu của giáo viên
Đạo đức
GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (Tiết 2).
I Mục đích - Yêu cầu:
- BiÕt cÇn ph¶i gi÷ gän gµng, ng¨n n¾p chç häc , chç ch¬i nh thÕ nµo
- Nªu ®îc lîi Ých cña viÖc gi÷ gän gµng, ng¨n n¾p chç häc, chç ch¬i
- Thùc hiÖn gi÷ g×n gän gµng, ng¨n n¾p chç häc,chç ch¬i
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Phiếu bài tập, một số đồ dùng để sắm vai, bộ tranh thảo luận nhóm
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên làm bài tập 5 trang 10
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Đóng vai theo các tình huống
- Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm có nhiệm vụ
tìm cách ứng xử trong các tình huống và thể
hiện qua trò chơi đóng vai
- Giáo viên kết luận: em nên cùng mọi người
giữ gọn gàng, ngăn nắp nơi ở của mình
* Hoạt động 3: Học sinh tự liên hệ
- Giáo viên yêu cầu học sinh giơ tay theo 3
mức độ a, b, c
- Giáo viên kết luận: sống gọn gàng ngăn nắp
làm cho nhà cửa thêm sạch, đẹp và khi sử dụng
không mất công tìm kiếm Người sống gọn
- 1 Vài học sinh đọc tình huống
- Học sinh thảo luận nhóm để đóng vai
- Đại diện các nhóm đóng vai
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhắc lại kết luận
- Học sinh tự đánh giá việc sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
Trang 4gàng ngăn nắp luụn được mọi người yờu mến
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dũ.
- Giỏo viờn nhận xột giờ học
- Học sinh về nhà học bài
- Học sinh so sỏnh số liệu của nhúm
- Cỏc nhúm bỏo cỏo
Sáng Thứ ba ngày 22 tháng 09 năm 2009
Chớnh tả (Tập chộp)
MẨU GIẤY VỤN.
I Mục đớch - Yờu cầu:
- Chếp chính các bài chính tả, trình bày đúng lời nhân vật trong bài
- Làm được BT2 (2 trong số 3 dòng a,b,c) ; BT(3) a/b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II Đồ dựng học tập:
- Giỏo viờn: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giỏo viờn gọi 2 học sinh lờn bảng viết cỏc từ: Tỡm kiếm, mỉm cười, long lanh, chen chỳc
- Học sinh ở dưới lớp viết vào bảng con
- Giỏo viờn nhận xột và ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chộp
- Giỏo viờn đọc mẫu đoạn chộp
- Hướng dẫn tỡm hiểu bài
Giỏo viờn nờu cõu hỏi để học sinh trả lời
theo nội dung bài chộp
+ Cõu đầu tiờn trong bài chớnh tả cú mấy
dấu phẩy ?
+ Tỡm thờm những dấu cõu khỏc trong bài
chớnh tả ?
- Giỏo viờn hướng dẫn viết chữ khú vào
bảng con:
Mẩu giấy, nhặt, sọt rỏc
- Học sinh lắng nghe
- 2 Học sinh đọc lại
- Trả lời cõu hỏi theo yờu cầu của giỏo viờn
- Cú 2 dấu phẩy
- Dấu gạch ngang, dấu 2 chấm, dấu ngoặc kộp, dấu chấm than
- Học sinh luyện bảng con
- Học sinh theo dừi
- Học sinh chộp bài vào vở
- Soỏt lỗi
- Học sinh đọc đề bài
Trang 5- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Yờu cầu học sinh chộp bài vào vở
- Theo dừi, uốn nắn, quan sỏt giỳp ủụ em
chaọm theo kịp cỏc baùn
- Đọc cho học sinh soỏt lỗi
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh làm bài
tập 1 vào vở
- Giỏo viờn cho học sinh làm bài tập 2a
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dũ
- Giỏo viờn nhận xột giờ học
- Học sinh về làm bài tập 2b
- Học sinh làm bài vào vở
- 1 Học sinh lờn bảng làm
Mỏy cày - mỏi nhà Thớnh tai - giơ tay
Chải túc - nước chảy
- Cả lớp nhận xột
- Học sinh cỏc nhúm lờn thi làm nhanh
- Cả lớp nhận xột nhúm làm nhanh, đỳng nhất
+ Xa xụi, sa xuống
+ Phố xỏ, đường sỏ
Tiếng Việt (tự chọn)
Luyện tập.
A- Mục tiêu : Giúp HS
- HS nhận biết từng bộ phận câu của câu có mô hình ai – là gì bằng cách đặt câu hỏi cho mỗi bộ phận
- Giúp HS biết các cách nói phủ định khác nhau để các em tập diễn đạt linh hoạt khi nói lời phủ định
B- Hoạt động dạy học :
Bài 1 : Đặt câu hỏi cho bộ phận câu để trống ở mỗi dòng sau :
Điền vào chỗ trống bộ phận câu thích hợp để các dòng này thành câu
a/ Em Mai (là)………
b/ ………… là lớp trưởng của lớp em
c/ ………… là đồ dùng học tập của em
d/ Sông Hồng và Sông Cửu Long (là)………
- HS làm bài rồi chữa bài GV đưa ra kết luận đúng :
a/ Là ai ? điền : Là em gái
b/ ai ? điền : Hà
c/ Cái gì ? điền : sách vở
d/ Là gì ? điền : Là 2 con sông lớn của nước ta
Bài 2 : Tìm những câu có cách nói khác nhưng có nghĩa giống với mỗi câu sau đây,
viết lại các câu tìm được vào chỗ trống :
a/ Em không thích ăn bánh đậu xanh
( VD : Em đâu có thích ăn bánh đậu xanh / Em có thích ăn bánh đậu xanh đâu ) b/ Lớp em làm gì có bạn tên là Thành
( VD: Lớp em không có bạn tên là Thành / Lớp em đâu có bạn tên là Thành )
Bài 3 :
a, Dùng cụm từ để làm gì ? để hỏi về tác dụng của những đồ vật sau :
- Cái áo ( M: cái áo dùng để làm gì ? )
- Cái chân
Trang 6- Cái nồi
B, Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi ở BT3a vào chỗ trống :
Cái áo dùng để làm gì ? – Cái áo dùng để mặc cho đẹp người
Cái nồi dùng để làm gì? – Cái nồi dùng để nấu thức ăn
- HS làm rồi chữa bài
C- Nhận xét tiết học.
Mỹ Thuât
Vẽ trang trí màu sắc, cách vẽ màu vào hình có sẵn I- Mục tiêu:
- Biết thêm ba màu mới do các cặp màu cơ bản pha trộn với nhau : da cam, xanh lá cây, tím
- Biết cách sử dụng các màu đã học
- Vẽ được màu vào hình có sẵn
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Bảng màu cơ bản và 3 màu mới do các cặp màu cơ bản pha trộn (phóng to để học sinh quan sát, nhận xét)
- Một số tranh, ảnh có hoa, quả, đồ vật với các màu: Đỏ, vàng, xanh lam, da cam, tím, xanh lá cây
- Một số tranh dân gian: Gà mái, lợn nái, vinh hoa, phú quý
2- Học sinh:
- Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ
- Bút chì màu hoặc sáp màu
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu một số tranh, ảnh để học sinh nhận biết:
+ Màu sắc trong thiên nhiên luôn thay đổi và phong phú Hoa, quả, cây, đất, trời, mây, núi, các con vật đều có màu sắc đẹp
Trang 7+ Đồ vật dùng hàng ngày do con người tạo ra cũng có nhiều màu như: Quyển sách, cái bút, cặp sách, quần áo
- Giáo viên tóm tắt: Màu sắc làm cho cuộc sống đẹp hơn
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát nhận xét:
- Giáo viên gợi ý để học sinh nhận ra các màu:
+ Màu đỏ,màu vàng, màu lam
+ Màu da cam, màu tím, màu xanh lá cây
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm các màu trên ở hộp chì màu, sáp màu
- Giáo viên chỉ vào hình minh hoạ cho học sinh thấy:
+ Màu da cam do màu đỏ pha với màu vàng
+ Màu tím do màu đỏ pha với màu lam
+ Màu xanh lá cây do màu lam pha với màu vàng
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ màu:
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem hình vẽ và gợi ý để học sinh nhận ra các hình:
Em bé, con gà trống, bông hoa cúc Đây là bức tranh phỏng theo tranh dân gian
Đông Hồ (Bắc Ninh) Tranh có tên là: Vinh hoa
- Giáo viên gợi ý học sinh cách vẽ màu: Em bé, con gà, hoa cúc và nền tranh
- Giáo viên nhắc học sinh chọn màu khác nhau và vẽ màu tươi vui, rực rỡ, có đậm,
có nhạt
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành:
Bài tập: Vẽ màu vào hình có sẵn trong Vở tập vẽ 2.
- Học sinh vẽ màu tự do (với bài vẽ ra giấy)
- Giáo viên gợi ý học sinh chọn màu và vẽ màu vào đúng hình ở tranh
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét về:
+ Màu sắc
+ Cách vẽ màu
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm ra bài vẽ màu đẹp
* Dặn dò:
- Quan sát và gọi tên màu ở hoa, quả, lá
- Sưu tầm tranh thiếu nhi
*************************************
Chiều thứ ba ngày 22 tháng 09 năm 2009.
Kể chuyện
MẨU GIẤY VỤN.
I Mục đớch - Yờu cầu:
Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Mẩu giấy vụn
Trang 8II Đồ dựng học tập:
- Giỏo viờn: Tranh minh họa bài trong sỏch giỏo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
III Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lờn kể lại cõu chuyện “Chiếc bỳt mực”
- Giỏo viờn nhận xột, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu
bài
* Hoạt động 2: Giỏo viờn hướng dẫn
học sinh kể
- Kể từng đoạn theo tranh
- Cho học sinh quan sỏt kỹ 4 bức tranh
minh họa trong sỏch giỏo khoa
- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh kể túm
tắt nội dung của mỗi tranh
+ Kể theo nhúm
+ Đại diện cỏc nhúm kể trước lớp
- Giỏo viờn nhận xột chung
- Kể toàn bộ cõu chuyện theo vai
+ Giỏo viờn cho cỏc nhúm kể toàn bộ
cõu chuyện
+ Sau mỗi lần học sinh kể cả lớp cựng
nhận xột Giỏo viờn khuyến khớch học
sinh kể bằng lời của mỡnh
- Phõn vai dựng lại cõu chuyện
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dũ
- Giỏo viờn nhận xột giờ học
- Học sinh về kể cho cả nhà cựng nghe
- Học sinh quan sỏt tranh
- Học sinh kể nội dung mỗi tranh theo nhúm
- Nối nhau kể trong nhúm
+ T1: Cụ giỏo chỉ mẩu giấy vụn ngay ở cửa
ra vào
+ T2: Bạn học sinh núi với cụ giỏo là mẩu giấy khụng biết núi
+ T3: Bạn gỏi nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rỏc + T4: Bạn gỏi núi là mẩu giấy cú biết núi
- Cỏc nhúm phõn vai lờn kể toàn bộ cõu chuyện
- Cả lớp cựng nhận xột
- Cỏc nhúm lờn đúng vai
- Cả lớp cựng nhận xột chọn nhúm đúng vai đạt nhất
Tập đọc
NGễI TRƯỜNG MỚI.
I Mục đớch - Yờu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ND : Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn HS tự hào về ngôi trường và yêu quý thầy cô, bạn bè (trả lời được câu hỏi 1,2)
II Đồ dựng học tập:
- Giỏo viờn: Tranh minh họa bài trong sỏch giỏo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
III Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 9- Gọi học sinh lên đọc bài: “Chiếc bút mực” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu, từng đoạn
- Giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn đọc cả bài
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc cả bài
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sách giáo khoa
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Giáo viên nhận xét bổ sung
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối nhau đọc từng dòng, từng câu
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Nhận xét nhóm đọc tốt nhất
- Đọc đồng thanh cả lớp
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài
- Cả lớp cùng nhận xét khen nhóm đọc tốt
Toán
47 + 5.
I Mục tiêu:
- BiÕt thùc hiÖn phÐp céng cã nhí trong ph¹m vi 100, d¹ng 47 + 5
- BiÕt gi¶i vµ tr×nh bµy gi¶i bµi to¸n b»ng mét phÐp céng
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: 12 que tính rời và 4 bó một chục que tính
- Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một số học sinh lên đọc bảng công thức 7 cộng với một số
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Trang 10Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Giới thiệu phộp cộng 47 +
5
- Giỏo viờn nờu bài toỏn: Cú 47 que tớnh
thờm 5 que tớnh nữa Hỏi cú tất cả bao
nhiờu que tớnh ?
- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh thực hiện
phộp tớnh
47
+ 5
52
* 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1
* 4 thờm 1 bằng 5, viết 5
* Vậy 47 cộng 5 bằng 52
* Hoạt động 3: Thực hành.
Giỏo viờn hướng dẫn học sinh làm lần
lượt từ bài 1 đến bài 2 bằng cỏc hỡnh thức:
Miệng, bảng con, vở, …
Bài 3 : Giải bài toán theo tóm tắt sau :
17 cm
C D
8 cm
A B
? cm
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dũ
- Giỏo viờn nhận xột giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
- Học sinh nờu lại bài toỏn
- Học sinh nờu cỏch thực hiện phộp tớnh + Bước 1: Đặt tớnh
+ Bước 2: Tớnh
- Học sinh thực hiện phộp tớnh
+ Bảy cộng năm bằng mười hai, viết hai nhớ một
+ Bốn thờm một bằng năm, viết năm
- Bốn mươi bảy cộng năm bằng năm mươi hai
- Học sinh làm lần lượt từng bài
Bài 1: Học sinh làm cột 1,2,3 vào bảng
con
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt :
Bài giải:
Đoạn thẳng AB dài số cm là :
17 - 8 = 25 (cm)
Đáp số : 25 cm
Thể dục
động tác vươn thở tay chân, lườn và bụng của bài thể dục
phát triển chung
Trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ.
I Mục tiờu:
- Biết cách thực hiện 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và thực hiện đúng yêu cầu trò chơi
II Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: Trờn sõn trường
- Phương tiện: Chuẩn bị một cũi, cờ và kẻ sõn chơi trũ chơi
III Nội dung và phương phỏp lờn lớp:
1 Khởi động: